1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

G03 1 r các lý thuyết xã hội học hiện đại

12 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 496,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC HIỆN ĐẠI LƯU HÀNH NỘI BỘ... MỤC ĐÍCH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

LÝ THUYẾT

XÃ HỘI HỌC HIỆN ĐẠI

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 3

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ

xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

 Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội

dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

 Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

 Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm

tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

PHỤ TRÁCH KHOA XHH – CTXH - ĐNA

Lâm Thị Ánh Quyên

Trang 4

Phần 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Bốn lý thuyết phổ biến nhất của xã hội học hiện đại:

 Thuyết Chức năng

 Thuyết Mâu thuẫn

 Thuyết Tương tác

 Thuyết Nữ quyền

Trang 5

Phần 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

 Các tác giả chính của thuyết Chức năng

 Talcott Parsons (hệ thống hữu cơ, mô hình AGIL)

 Robert Merton (thuyết hành động trung mô)

 Các tác giả chính của thuyết Mâu thuẫn

 Karl Marx(giai cấp và quyền lực kinh tế)

 C Wright Mills (phê bình xã hội)

 Các tác giả chính của thuyết Tương tác

 George Mead (cái tôi xã hội)

 Erving Goffman (sân khấu hành vi – dramaturgy)

 Các tác giả chính của thuyết Nữ quyền

 Simone de Beauvoir (Nữ giới – The second sex)

 Betty Friedan (The Feminine Mystique)

 Virginia Woolf (Căn phòng riêng)

 Bài tập tổng hợp: Áp dụng bốn lý thuyết hiện đại để phân tích một số hành vi và định chế xã hội, chẳng hạn như:

 Trường lớp và hệ thống giáo dục

 Y phục và thời trang

 Bữa ăn và sự tiêu thụ thực phẩm

 Cần phân biệt được sự khác nhau giữa nội dung của một

lý thuyết với việc áp dụng lý thuyết đó trong thực tế

Trang 6

Phần 3

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

 Hình thức kiểm tra: tự luận hoặc tiểu luận

 Cách làm bài tự luận:

 Cần phân biệt rõ ràng mỗi lý thuyết, không nhập nhằng

 Các ví dụ về áp dụng trong thực tế nên lấy trực tiếp từ đời sống cụ thể của cá nhân học viên

 Nên diễn giải lý thuyết theo cách hiểu của riêng mình, không chép từ sách

 Cách làm bài tiểu luận:

 Chủ đề/đề tài phải liên quan đến lý thuyết xã hội học, hoặc

áp dụng được lý thuyết để phân tích và lý giải hiện tượng trong thực tế

 Có tham khảo và trích dẫn tư liệu thích hợp

 Những sai sót thường gặp:

 Không phân biệt được sự khác biệt giữa các lý thuyết, đặc biệt là thuyết mâu thuẫn và nữ quyền

 Dùng cùng một ví dụ như nhau cho các lý thuyết các nhau

 Các trường hợp có thể bị mất điểm:

 Chép y nguyên từ bài làm của một người khác

 Viết những nội dung hoàn toàn không liên quan đến câu hỏi

 Những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm:

 Các ý tưởng về vận dụng kinh nghiệm cá nhân

 So sánh tình hình Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia khác

Trang 7

Phần 4

ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MẪU

Anh/chị hãy áp dụng bốn lý thuyết xã hội học chính (chức năng, mâu thuẫn, tương tác, nữ quyền) để phân tích bữa ăn và/hoặc sự tiêu thụ thực phẩm như một hành động xã hội

Đáp án gợi ý:

1/ Thuyết chức năng

(* Lưu ý: Chức năng cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể không phải là chức năng xã hội)

1 —Bữa ăn gia đình: gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình

2 —Bữa ăn với người ngoài: tạo mối quan hệ xã hội mới

[Các ý được cộng thêm điểm]

3 — Thể hiện đẳng cấp (chức năng tiềm ẩn)

4 —Kết nối cộng đồng: Kỷ niệm, ăn mừng, ghi nhớ, đánh dấu sự kiện (đám tiệc, sinh nhật, ma chay, cưới hỏi…)

5 — Giáo dục về văn hóa ẩm thực cho thế hệ trẻ

6 —Giáo dục về phong cách ăn uống và truyền thống gia đình cho thế hệ trẻ

7 —Thể hiện và khẳng định căn tính

Trang 8

– tôn giáo: Muslim, Hindu, Christian, Buddhist

– văn hóa: nước mắm của người VN, kim chi của Hàn, đậu của Mexico, bánh táo của Mỹ

8 — Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp (chức năng tiềm ẩn)

2/ Thuyết mâu thuẫn

1 — Mặc dù ai cũng có nhu cầu ăn uống, nhưng người nghèo đôi khi phải làm việc cật lực mà vẫn không đủ ăn, còn người giàu đôi khi chẳng cần làm cũng có ăn, thậm chí còn phung phí thức ăn

[Các ý được cộng thêm điểm]

2 — Người nghèo hoàn toàn không có khả năng chạm tới những loại thực phẩm xa xỉ, chẳng hạn như tô phở bò Kobe đặc biệt có giá 2 triệu đồng (ăn no mặc ấm/ăn chắc mặc bền vs

ăn ngon mặc đẹp)

3 — Các loại thực phẩm mang tính văn hóa đôi khi bị sử dụng

để làm nền tảng cho sự phân biệt đối xử, dẫn đến căng thẳng và mâu thuẫn Ví dụ: bánh mì burger thịt bò bị cấm ở Ấn Độ

3/ Thuyết tương tác

1 — Hành vi khi ăn một mình rất khác với lúc ăn với người khác (dramaturgy)

2 — Hành vi ăn uống thay đổi tùy theo đối tượng mà người ta đang cùng ăn – gia đình, sếp, bạn bè, người yêu, bạn đồng nghiệp, v.v (dramaturgy)

[Các ý được cộng thêm điểm]

3 — Cách thức ăn uống thể hiện phần nào nền tảng văn hóa của

cá nhân

4 — Loại thực phẩm và trình tự ăn uống phản ánh văn hóa địa phương và vùng miền

Trang 9

4/ Thuyết nữ quyền

1 — Phụ nữ nhìn chung ăn ít hơn nam, nhưng phải đảm nhận vai trò nấu ăn trong gia đình, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, sơ chế, nấu nướng, bày bàn ăn, cho đến phục vụ trong bữa ăn, và dọn dẹp sau bữa ăn

2 — Phụ nữ chịu nhiều áp lực xã hội trong việc ăn uống hơn nam giới, chẳng hạn như được dạy dỗ phải ăn uống nhẹ nhàng từ tốn

3 — Khái niệm “công” trong công dung ngôn hạnh ràng buộc người phụ nữ với bếp núc Nấu nướng và chăm lo bữa ăn gia đình được xem là thước đo đánh giá người phụ nữ Tiêu chuẩn này không có ở nam giới

Trang 10

MỤC LỤC

Phần 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM 4

Phần 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP 5

Phần 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA 6

Phần 4 ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN 7

Trang 11

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

LÝ THUYẾT

XÃ HỘI HỌC HIỆN ĐẠI

LƯU HÀNH NỘI BỘ

In tại Công ty TNHH MTV In Kinh tế - tháng 10/2018

279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP HCM

Ngày đăng: 31/10/2019, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w