1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập rèn LUYỆN số 29 image marked

5 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 113,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng mol trung bình của Y là: Câu 4: Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10.. Công thức phân tử của X là: Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở, đi

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP KỸ NĂNG SỐ 29 Câu 1: Cho 1,68 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai hidrocacbon mạch hở đi qua dung dịch Br2 dư, thì còn lại 1,12 lít khí và khối lượng Br2 phản ứng là 4 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 12,5 gam kết tủa Công thức phân tử của hidrocacbon là:

A C2H6, C3H6 B CH4, C3H6 C C2H6, C2H4 D CH4, C2H4

Câu 2: Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken, hỗn hợp Y gồm O2 và O3 Tỷ khối của X và Y so với H2 tương ứng bằng 11,25 và 18 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít hỗn hợp Y, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích đo ở đktc) Giá trị của V là:

Câu 3: X mạch hở có công thức C3Hy Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm X và O2

dư ở 1500C, áp suất 2 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình vào 1500C áp suất bình vẫn là 2 atm Người ta trộn 9,6 gam X với 0,6 gam H2 rồi cho qua bình Ni nung nóng (H=100%) thì thu được hỗn hợp Y Khối lượng mol trung bình của Y là:

Câu 4: Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp trên thu được hỗn hợp khí X Cho Y qua dd H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hidro bằng 19 Công thức phân tử của X là:

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn kém nhau

một liên kết π (đều có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3) Lấy 0,56 lít X (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 14,4 gam brom phản ứng Nếu lấy 2,54 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là

A 7,14 gam B 5,55 gam C 7,665 gam D 11,1 gam.

Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng

phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2 Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y

và phần hơi chỉ chứa một ancol Z Lấy toàn bộ Z cho vào bình đựng Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình đựng Na tăng 5,85 Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X là:

Câu 7: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và một axit no, đa chức, mạch không phân nhánh Biết rằng 2

este được tạo bởi hai axit đồng đẳng liên tiếp Thủy phân hoàn toàn 16,38 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối Natri của các axit no và m gam một ancol Cho lượng ancol trên vào bình đựng K

dư và thấy có 1,344 lít khí H2 (đktc) thoát ra và khối lượng bình tăng 6,84 gam Mặt khác, nếu đốt cháy

Trang 2

hoàn toàn 16,38 gam X thì thu được 34,32 gam CO2 Biết rằng số nguyên tử C trong axit nhỏ hơn 7 Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Este trong X được tạo từ axit HCOOH và CH3COOH

B Este trong X được tạo từ axit CH3COOH và CH3CH2COOH

C Phần trăm khối lượng của axit đa chức trong X là 19,048%.

D Este trong X được tạo từ axit C2H5COOH và C3H7COOH

Câu 8: Cho 0,03 mol hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở gồm tetrapeptit X (x mol)và hexapeptit Y (y

mol) được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn x mol X cũng như y mol Y đều thu được

số mol CO2 như nhau Đun nóng 0,03 mol X cần dùng 1750 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 25% so với lượng phản ứng) thu được hỗn hợp Z Cho HCl dư vào Z sau đó cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn T Phần trăm khối lượng muối của alanin trong T là:

Câu 9: Cho 0,09 mol hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở gồm dipeptit X (x mol)và pentapeptit Y (y mol)

được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn x mol X cũng như y mol Y đều thu được số mol CO2 như nhau Đun nóng 0,09 mol X cần dùng 1440 ml dung dịch KOH 2M (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) thu được hỗn hợp Z gồm các muối và KOH dư Phần trăm khối lượng muối của valin trong hỗn hợp Z là:

Câu 10: Cho 39,72 gam hỗn hợp X chưa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số nguyên tử oxi trong

ba peptit là 18; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Lấy 39,72 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 16% (vừa đủ), thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước

có khối lượng 128,16 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng muối của alanin trong hỗn hợp Z là:

ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1: Chọn đáp án C

Nhìn nhanh các đáp án thấy chỉ có ankan và anken

Ta có:

2 Br anken X

ankan

100



Trang 3

Nhận thấy: BTNT.C 3 6 Với A, C, D dễ thấy không thỏa mãn.

4

C H 0,025.3 0,05.1 0,125

CH

Câu 2: Chọn đáp án A

+ Có

2

x

M =22,5

16a 14nb 4,5 nb 0,15

+ BTNT

O

4a 2nb

2

2

Y

3

1,05.16

32x 48y 1,05.16

Câu 3: Chọn đáp án D

Ta có:

2

2 2

CO

H O

n

2



Vậy 3 4

2

Y H



Câu 4: Chọn đáp án A

2

Nhìn vào đáp án nhận xét nhanh: Nếu a = 3

2

2

CO : 3(mol)

O : 3(mol)

Vô lý nên chọn A ngay

Câu 5: Chọn đáp án D

Ta có: Số liên kết pi trung bình là

2

X

Br

n 0,025(mol)

n 0,09



0,09

3,6

2

3 : 0,01(mol)

Với 2,54 gam X thì CH2 CH C CAg : 0,02(mol)

m 11,1

CAg C C CAg : 0,03(mol)

  

Câu 6: Chọn đáp án D

Trang 4

Đốt cháy X 2

2 2

H O O



11,88 0,57.12 0, 44.2

16

→ Sau hai lần phản ứng NaOH vẫn còn dư

2

n 0,13 n 0,13 m 0,13 5,85 5,98

BTNT.C

0,05C 0,04C 0,57 0,05.3 0,04.6 0,18

R

CH CH COOC H : 0,05

C 2 C H OOC CH CH COOC H : 0,04

%CH CH COOC H =42,09%

Câu 7: Chọn đáp án B

Ta có:

2

ancol H

6,84

m 6,84 0,06.2 6,96

n 0,06

 



6,96

0,12

Ta dồn X về n 2n 2 2 Ta lại có

m 2m 2 4

C H O : 0,12

C H O : a

NAP 0,78.14 0,12.30 62a 16,38 a 0,03(mol)

Để thuận tiện cho việc biện luận các chất trong X

Ta dồn X về 1 3 5

2

HOOC-R -COOH:0,03 0,15

m(R , R ) 16,38 0,12.85 0,03.90 3, 48(gam)

trongR trongR

BTNT.C

n n 0,78 0,12.4 0,03.2 0, 24

+ Nếu số C trong R2 là 0 thì CR1 0, 24 2(loại)

0,12

+ Nếu số C trong R2 là 1 thì CR1 0, 24 0,03 1,75

0,12

+ Nếu số C trong R2 là 2 thì

1 R

0, 24 0,03.2

0,12

+ Nếu số C trong R2 là 3 thì

1 R

0, 24 0,03.3

0,12

Trang 5

+ Nếu số C trong R2 là 4 thì (loại).

1 R

0, 24 0,03.4

0,12

Dễ thấy với các trường hợp của axit thì este luôn là este của CH3COOH và C2H5COOH

Câu 8: Chọn đáp án C

6

X : x x y 0,03

Y : y 4x 6y 0,14

 

X

Y

x.C y.C

Xếp hình cho X Ala Gly : 0,022 2

Xếp hình cho Y Val Ala Gly : 0,012 2 2

2

donchat

0,06.(89 36,5)

27,5275

Câu 9: Chọn đáp án A

5

X : x x y 0,09

n 0, 288 n 0,09

Y : y 2x 5y 0, 24

 

X

Y

x.C y.C

Xếp hình cho X Gly : 0,072

Xếp hình cho Y ValAlaGly : 0,023

2

donchat

0,02.(117 38)

30,928

Câu 10: Chọn đáp án A

Có ngay: nX 3anNaOH 15a

2 N

Dồn chất

2

Donchat

Cắt xén C

GlyNa : 0, 44

C 6 AlaNa : 0,12 %AlaNa 21,64%

ValNa : 0,04

Ngày đăng: 29/10/2019, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN