Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và chất rắn khan T.. Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,17 mol NaOH tham
Trang 1BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 14 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 24,52 gam hỗn hợp X chứa bốn este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi
vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 36,76 gam Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 24,52 gam X cần dùng 0,28 mol H2 thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và chất rắn khan T Nếu đốt toàn bộ lượng T trên cần vừa đủ 0,81 mol O2 thu được a gam H2O Giá trị của a là?
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều đơn chức, mạch hở) và 2
hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,715 mol O2, tạo ra 0,51 mol H2O Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,17 mol NaOH tham gia phản ứng Giá trị của m là?
Câu 3: Hỗn hợp M gồm ancol X no và axit Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử (đều đơn chức, mạch
hở) và este Z tạo từ X và Y Đốt cháy hoàn toàn m(g) M cần dùng vừa đủ 0,39 mol O2, sinh ra 0,31 mol
CO2 Cho m gam M trên vào 600 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam chất rắn khan Công thức của Y là?
A C3H4O2 B C4H6O2 C C5H8O2 D C6H10O2
Câu 4: Hỗn hợp M gồm ancol X no và axit Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử (đều đơn chức, mạch
hở) và este Z tạo từ X và Y Đốt cháy hoàn toàn m(g) M cần dùng vừa đủ 0,405 mol O2, sinh ra 0,3 mol
CO2 Cho m gam M trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,88 gam chất rắn khan Công thức của Y là?
A C3H4O2 B C4H6O2 C C5H8O2 D C6H10O2
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Gly-Ala, Ala-Gly-Gly-Ala-Ala, Gly-Ala-Ala-Gly Thủy phân hoàn toàn m gam
hỗn hợp X thu được hỗn hợp Glyxin và Alanin với tỉ lệ số mol Glyxin: Alanin = 13 : 15 Thủy phân hoàn toàn 9,75 gam X cần vừa đủ 70 ml KOH 2M Phần trăm số mol của Ala-Gly-Gly-Ala-Ala trong X là
Câu 6: X là một peptit có 18 mắt xích được tạo từ các α-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin Để
đốt cháy m gam X cần dùng 65,856 lít O2 Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch KOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y Đốt cháy Y trong bình chứa 12 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 254,912 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có ¼ thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị của m là:
Câu 7: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ thành phần chỉ chứa (C, H, O), no, đơn chức, mạch hở Cho m gam
hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 4M thu đực 1 muối và 0,15 mol 1 ancol Đem đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm 68,2 gam Công thức cấu tạo 2 chất hữu cơ trong X là:
Trang 2A CH3COOH và CH3COOC2H5 B CH3COOH và CH3COOCH3
C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOCH3 và HCOOH
Câu 8: X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, MY MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X, Y, và Z, thu được 15,68 lít CO2 (đktc) Mặt khác, cho E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon và hỗn hợp hai muối Cho các phát biểu sau:
1 Phân tử khối của Z là 132 2 X có khả năng cho phản ứng tráng bạc
3 Tổng số nguyên tử trong Y là 11 4 Z có khả năng cho phản ứng tráng bạc
Tổng số phát biểu đúng là?
Câu 9: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX MY MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol Phần
trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2 Mặt khác, cho lượng
X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là?
BẢNG ĐÁP ÁN
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI
2
CO :1, 22 24,52 0, 28.2 25,08
H O :1, 22
Đốt cháy
2
O
1, 22.2 0,94 0, 25.2
2
Vậy khi ancol Z cháy
2
2 Donchat
O
2
CH : 0, 42
H O : 0, 25
2
H O
0, 25
2
Trang 3Câu 2: Vì nhóm chức COO không ảnh hưởng nên ta nhấc COO: 0,17 mol ra khỏi hỗn hợp.
Rồi đốt cháy
2
BTNT.O
CO
0,715.2 0,51
2
BTKL m 0, 46.12 0,51.2 0,17.44 14,02
Câu 3: Dồn chất BTNT.C
2
COO
RCOONa : 0,05
NaOH : 0,01
CH : 0, 26
BTKL
2
Câu 4: Dồn chất BTNT.C
2
COO
RCOONa : 0,03
NaOH : 0,02
CH : 0, 27
BTKL
Câu 5: Ta có:
KOH Gly Ala
Gly : 0,065
Ala : 0,075
Ala Gly Gly Ala Ala
donchat
Ala Gly Gly Ala Ala
Câu 6: Đốt cháy peptit hay muối tương ứng thì số mol O2 cần là như nhau
Đốt
2
O
Bình không khí chứa
2
2
2
O : 0,06
O : 3
N : 9
N : 9 b
a b 2,32
332
x
a 1,96
3 a b 3b 2.2,94
b 0,36 n 0,04
Dồn chất m 1,96 0,36 14 0,36.2.29 0,04.18 54,08
3 BTNT.C
CH COOH
n 2,75
CH COOC H
Trang 4Câu 8: Ta có: Do ancol không thể có quá 3C
2
E CO
C 3,5
2 5
2 4
C H OH
Y phải là HCOOC2H5 cấu tạo của X là CH2=CH-COOC2H5
este Z no là HCOOC2H4OOCH
Z
Câu 9: Vì khối lượng muối lớn hơn este
3
CH OH
10, 46 9,34
23 15
Khi E cháy 2
2
CO : a 2a b 0,375.2 0,14.2 a 0,35
H O : b 12a 2b 9,34 0,14.2.16 b 0,33
3
C C
0,35
0,14
Mol CO2 sinh ra do gốc axit trong Y, Z sinh ra
2
BTNT.C Y,Z
CO
CH COOCH : 0,03
n 0,35 0,14.2 0,07
CH CHCOOCH : 0,02
0,03.74
9,34
Câu 10: X cháy 2
2
CO : a 2a b 0,08.6 6,36.2 a 4,56
H O : b a b 0,08.3 0,32 0,08 b 4,08
BTKL