Lựa chọn dao và các thông số công nghệ cho các bước công nghệ, nguyên công.. Tiếp tục chon các mặt phẳng tham chiếu phụ bằng cách kích biểu tượng và chọn mặt phẳng tham chiếu: Trên mặt p
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, người ta đã áp dụng các thành tựu của khoa học và đời sống và sản xuất Cũng như đối với các ghành khoa học khác, nghành cơ khí cũng áp dụng rất nhiều tành tựu về khoa học đặc biệt là điều khiển số Phần lớn các máy móc trong công nghiệp hiện đại ngày nay đều sử dụng máy điều khiển số
Đối với sinh viên nghành cơ khí, việc tìm hiểu các chương trình điều khiển số hay tham gia vào quá trình lập trình là việc làm có ý nghĩa nhằm giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức hiện đại cũng như hiểu được bản chất của các máy điều khiển số Vì vậy thông qua việc làm Đồ án Công nghệ CAD/CAM/CNC đã góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên
Trong khuôn khổ đồ án này em sẽ thực hiện đề tài thiết kế khối V Do trong khuôn
khổ đồ án nên em chỉ trình bày quá trình gia công khuôn dưới
Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý của quí thầy cô để em có thể hoàn thành tốt đề tài này
Đà Nẵng, ngày 9 tháng 10 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Đỗ Luật
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHI TIẾT 4
1.1 Lựa chọn chi tiết, phân tích kỹ thuật và điều kiện làm việc 4
1.2 Các loại khối V: 4
1.3 Yêu cầu kĩ thuật: 5
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KHUÔN VÀ TÁCH KHUÔN CHO CHI TIẾT 6
2.1 Giới thiệu phần mềm Creo 3.0: 6
2.2 Trình tự thiết kế khối V: 7
2.2.1 Tạo file mới: 7
2.2.2 Các bước vẽ khối V: 8
2.2.3 Kết quả: 13
2.3 Thiết kế khuôn và tách khuôn: 14
2.3.1 Bước 1: lấy chi tiết 15
2.3.2 Bước 2: Tạo phôi khuôn: 16
2.3.3 Nhập hệ số co rút: 18
2.3.4 Kiểm tra góc rút khuôn 19
2.3.5 Phân chia mặt phân khuôn 19
2.3.6 Vẽ đường ống cấp nguyên liệu: 20
2.3.7 Thiết lập khuôn 21
2.3.8 Rút khuôn: 22
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG 26
3.1 Phân tích khả năng công nghệ gia công chi tiết: 26
Trang 33
3.2 Lựa chọn máy và các thông số kĩ thuật: 26
3.3 Lựa chọn thứ tự các bước công nghệ, nguyên công: 28
3.4 Lựa chọn dao và các thông số công nghệ cho các bước công nghệ, nguyên công 29
3.4.1 Chọn dao và các thông số công nghệ cho nguyên công 1: 29
3.4.2 Chọn dao và các thông số công nghệ cho nguyên công 2: 31
CHƯƠNG 4: LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG GIA CÔNG 37
4.1 Tạo file mới: 37
4.1.2 Tạo phôi và các giá trị cần thiết: 38
4.2 Nguyên công 1: 43
4.2.1 Phay thô mặt chuẩn đáy: 43
4.2.2 Phay tinh mặt chuẩn đáy: 44
4.3 Nguyên công 2: 46
4.3.1 Phay mặt đầu: 46
4.3.2 Phay tinh mặt đầu: 48
4.3.3 Phay thô thể tích: 50
4.3.4 Phay tinh thành và đáy: 53
4.3.5 Phay tinh mặt nghiêng 56
Trang 4CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHI TIẾT
1.1 Lựa chọn chi tiết, phân tích kỹ thuật và điều kiện làm việc
Khối V dùng để định vị khi mặt chuẩn định vị của chi tiết là mặt trụ ngoài hoặc một phần của mặt trụ ngoài Ưu điểm khi định vị bắng khối V là định tâm tốt, tức là đường tâm của mặt trụ định vị chi tiết của chi tiết bảo đảm trùng với mặt phẳng đối xứng của 2 mặt nghiêng làm việc của khối V, không bị ảnh hưởng của dung sai kích thước mặt trụ ngoài Một khối V có thể định vị được những chi tiết có kích thước khác nhau
Kết cấu khối V chia làm 2 loại:
Hình 1: Chi tiết khối V ngắn
1.2 Các loại khối V:
Khối V dài: tương đương với 4 điểm tiếp xúc và hạn chế 4 bậc tự do (hoặc khối V
có chiều dài tiếp xúc L của nó với mặt chuẩn định vị của chi tiết sao cho L/D > 1,5; D-đường kính của chi tiết) Khối V dài định vị nhữ chi tiết có đường kính lớn, thường khoét lõm Để giảm bề mặt gia công của khối V, người ta dùng 2 khối V ngắn rồi lắp trên 1 đế
Trang 55
Khối V ngắn: tương đương 2 điểm tiếp xúc và hạn chế 2 bậc tự do (hoặc khối V là khối V mà mặt chuẩn định vị trên chi tiết gia công chỉ tiếp xúc với nó trên chiều dài
L, với L/D < 1,5)
1.3 Yêu cầu kĩ thuật:
-Góc giữa hai mặt phẳng nghiêng α=900
-Vật liệu khối V là thép 20Cr, thấm than, chiều sâu lớp thấm 0.8÷1.2mm, nhiệt luyện
đạt 55÷60 HRC
-Độ nhám bề mặt của mặt phẳng nghiêng đạt cấp 8.(Rz3,2)
Trang 6CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KHUÔN VÀ TÁCH KHUÔN CHO CHI
TIẾT
2.1 Giới thiệu phần mềm Creo 3.0:
PTC CREO 3.0 là phần mềm của hảng Parametric Technology Corp, được nâng cấp lên từ Pro/E với giao diện gần như thay đổi hoàn toàn để người dung có thể thao tác dễ dàng hơn
Đây là phần mền thiết kế theo tham số với công cụ thiết kế mạnh mẽ linh hoạt, tốc độ vượt trội thúc đẩy quá trình thiết kế sản phẩm một cách nhanh chóng
Với phiên bản CREO 3.0 người dùng có thể thiết kế, tạo khuôn lập trình gia công CNC
và lập mô hình mô phỏng được tất cả các chi tiết hay vật thể Ngoài ra CREO 3.0 còn
có khả năng hổ trợ định dạng thông minh Người dùng có thể mở được các file thiết kế bởi các phần mềm khác mà không cần thông qua việc chuyển đổi trung gian Bên cạnh
đó nó còn có khả năng nhận diện đường chạy dao
Creo 3.0 có nhiều module làm việc khác nhau như hình dưới đây
Trong đồ án này ta chỉ sử dụng hai module là Part và Manufacturing
Part để thiết kế chi tiết, Manufacturing dùng để gia công
Trang 8Ta được 1 cửa sổ tiếp theo:
Ta chọn mmns_part_solid và nhấn OK Ta được 1 file mới
2.2.2 Các bước vẽ khối V:
Bước 1: Trên giao diện phần mềm creo 3.0 ta click chuột chọn Extrude => chọn
Plancement => Define
Trang 10Sau khi vẽ click vào biểu tượng OK sẽ xuất hiện một thanh công cụ
Ta nhập giá trị 80 vào ô và nhấn OK Ta được một khối hình hộp chữ nhật:
Bước 2: Sau đây ta sẽ khoét chi tiết Ta chọn => chọn mặt phẳng tham chiếu như bước 1 và vẽ hình chữ nhật như sau:
Trang 1111
Sau đó click ok và chọn trên thanh công cụ sau
Như hình ta chọn giá trị 100 và click sau đó chọn ok ta được kết quả sau khi cắt lần
một
Bước 3: Tiếp tục cắt lần 2 Ta chọn chọn mặt phẳng tham chiếu
Và nhấn sketch Tiếp tục chon các mặt phẳng tham chiếu phụ bằng cách kích biểu tượng
và chọn mặt phẳng tham chiếu:
Trên mặt phẳng chọn vẽ hình có kích thước như hình sau:
Trang 12Sau đó nhấn ok Trên thanh công cụ sau:
Chọn giá trị 180 và kích biểu tượng khoét lỗ
Bước 4: Thực hiện bo góc ở 4 cạnh chi tiết:
Kích chọn biểu tượng Round , chọn Sets và chọn kích thước 6.00
Ta được 1 bảng:
Chọn các mặt phẳng cạnh Và nhấn OK
Bước 5: Thực hiện bo góc các cạnh chi tiết:
Kích chọn biểu tượng Round , chọn Sets và chọn kích thước 4.00
Trang 1313
Ta được 1 bảng:
2.2.3 Kết quả:
Kết quả quả sau khi vẽ ta được sản phẩm sau:
chi thiết khối V sau khi tiết kế
Trang 142.3 Thiết kế khuôn và tách khuôn:
Tạo file mới: vào file chọn new hoặc kích biểu tượng trên màn hình của phần mềm Creo 3.0 Xuất hiện bảng sau:
Tại mục type chọn Manufacturing, tại Sub-type chọn Mold cavity, đặt tên cho khối V tại ô “tao_khuôn_khoi_V” và nhấn OK Xuất hiện bảng tiếp theo
Chọn mmns_mfg_mold và nhấn OK
Trang 1515
2.3.1 Bước 1: lấy chi tiết
Tại thanh công cụ Mold kích chọn biểu tượng Reference model để lấy chi tiết
cần làm khuôn Vào đường dẫn và chọn chi tiết nhấn OK, xuất hiện bảng Creat
reference model ta nhấn OK
Trên màn hình xuất hiện bảng Layout
Trang 16Nhấn OK Ta lấy được khối V ra màn hình Mũi tên màu xanh là chiều rút khuôn ra sau
khi đúc
2.3.2 Bước 2: Tạo phôi khuôn:
Kích vào biểu tượng Workpiece chọn Automatic Workpiece
Ta được 1 bảng Automatic workpiece
Trang 182.3.3 Nhập hệ số co rút:
Ta chọn biểu tượng , ở bảng sau ta nhập giá trị 0,02 chọn mục 1+S
Trang 1919
2.3.4 Kiểm tra góc rút khuôn
Kích biểu tượng để kiểm tra góc rút khuôn Ta có bảng
Góc rút khuôn là 3.00, ta có thể điều chỉnh cho thích hợp Và nhấn OK
2.3.5 Phân chia mặt phân khuôn
Trước khi thực hiện mặt phân chia, ta ẩn phôi Sau khi ẩn phôi ta kích vào biểu tượng
chọn chọn Reference và kích chọn mặt phân khuôn
Chọn Project nhấn Ctrl và kích chuột chọn các đường biên dạng
và nhấn close nhấn OK => OK Ta tạo được mặt phân khuôn
Trang 202.3.6 Vẽ đường ống cấp nguyên liệu:
Tại thanh công cụ Mold chọn sketch , chọn mặt phẳng tham chiếu là mặt giữa của
khuôn Và nhấn Sketch
Nhấn vào biểu tượng để xoay chi tiết về hướng chúng ta Chọn để chọn mặt
phẳng tham chiếu Ta chọn 2 mặt phẳng tham chiếu sau và nhấn close
Trang 2121
Kích vào biểu tượng để vẽ hình chữ nhật Và chọn OK
Ta chọn và chọn hình chữ nhật cho quay quanh trục ta được 1 lỗ trụ để cấp nguyên liệu
2.3.7 Thiết lập khuôn
Kích vào biểu tượng và chọn kích chọn toàn bộ chi tiết và nhấn done Chọn mặt phân khuôn và nhấn OK => OK
Nhập khuon_tren và nhấn OK
Trang 2323
Chọn khuôn trên và nhấn OK
Chọn hướng rút, nhập giá trị 100 và nhấn OK
Trang 24Tiếp tục chọn define move, chọn khuôn dưới và nhấn OK
Chọn hướng rút khuôn và nhập giá trị -100 và nhấn OK
Chọn done, và khuôn đã tự tách ra phần trên và phần dưới
Trang 2525
Chọn done/return để lưu lại Như vậy là phần tạo khuôn đã làm xong
Trang 26CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
3.1 Phân tích khả năng công nghệ gia công chi tiết:
- Trong các dạng sản xuất hàng đơn chiếc, qui trình công nghệ được xây dựng theo nguyên tắc tập trung Nghĩa là tất cả các quy trình công nghệ được thực hiện và gia công trên một máy cho tới khi thành phẩm
- Nguyên công: Tấm khuôn dưới
- Dạng sản xuất: đơn chiếc
- Gia công nhiều vị trí ứng với nhiều bước công nghệ
- Gia công bằng nhiều loại dao
- Phương pháp gia công tuần tự
Đây là dạng sản xuất đơn chiếc để gia công khuôn đúc cho chi tiết “Khối V”
Cần gia công khuôn dưới, vật liệu thép CT-45, độ cứng 180 ÷ 220 HB, độ bóng Ra= 1.25μm
3.2 Lựa chọn máy và các thông số kĩ thuật:
Chọn máy gia công là máy EMCO CONCEPTMILL- 250 khoan, khoét, taro
Máy phay EMCO CONCEPTMILL- 250
Trang 2727
Bảng II.1 Thông số kỹ thuật
Không gian làm việc của máy
Giới hạn không gian làm việc theo phương X [mm] 350
Giới hạn không gian làm việc theo phương Y [mm] 250
Giới hạn không gian làm việc theo phương Z [mm] 300
Trang 283.3 Lựa chọn thứ tự các bước công nghệ, nguyên công:
Bảng II.2 Trình tự các bước gia công
Nguyên công Bước Thực hiện
1 1 Gia công thô mặt đáy chuẩn
2 Gia công tinh mặt đáy
2 Gia công tinh mặt đầu
3 Gia công thô phần rỗng
4 Gia công tinh phần rỗng
5 Gia công tinh mặt nghiêng
Vc
1000
(vòng/phút)
Công suất cắt: P = ap.ae.vf.Kc
60.106.η (kW)
Trong đó:
- Kc: hệ số lực cắt riêng của vật liệu tra theo bảng sau ta có Kc = 1800 Mpa
- η: hiệu suất máy CNC, lấy η = 0,8
Trang 2929
Hình II.2 Bảng tra giá trị lực cắt riêng Kc
3.4 Lựa chọn dao và các thông số công nghệ cho các bước công nghệ, nguyên công 3.4.1 Chọn dao và các thông số công nghệ cho nguyên công 1:
Trang 30Hình 3.4
Tên dao: WSX445-050A03AR và vật liệu lưỡi cắt kí hiệu là VP15TF
Nhà sản xuất dao: Mitsubishi Tool
Số lưỡi cắt trên dao: = 3
Từ bảng thông số ta có được các thông số công nghệ như sau:
c) Lượng dư gia công
Sau khi phay thô, lượng dư gia công còn 0.5 mm
d) Tính toán:
Phay thô mặt chuẩn định vị và mặt phân khuôn:
Trang 313.4.2 Chọn dao và các thông số công nghệ cho nguyên công 2:
Bước 1, 2: Dao phay thô mặt đầu
Chọn dao với thông số dao như phay thô mặt chuẩn định vị
Bước 3,4: Dao phay thô thể tích bên trong và phay tinh biên dạng
Vận tốc trục chính n =
1
1000
Trang 32Hình 3.8 Dao phay phá thô
Hình 3.9 Chọn dao được khoanh màu đỏ như hình trên
Tên dao: VASFPRD1500
Kích thước: D1= 12 mm; L1= 110 mm; D4 = 12 mm
Chiều sâu cắt tối đa apmax= 27 mm
Số lưỡi cắt trên dao: Flutes = 4
Lượng dư sau khi gia công: 0.5 mm
Trang 3333
Hình 3.10 Bảng thông số chế độ cắt của dao
Vật liệu của khuôn là thép Cacbon C45 nên ta chọn dựa trên bảng các thông số sau:
Phay tinh: lượng dư 0
Trang 34- Vận tốc cắt: = 54,66 (m/phút)
- Lượng ăn dao răng: : =0.026 (mm/răng)
Bước 5: Phay tinh mặt nghiên:
Chọn dao
Hình 3.17 Dao phay ngón gia công tinh biên dạng (mặt số 3)
Vận tốc trục chính n =
1
1000
Trang 3535
Hình 3.18 Bảng thông số ghi kích thước của các loại dao VF-2SDBL
Chọn dao có thông số như sau:
- Số lưỡi cắt trên dao: Flutes = 2
Lượng dư sau khi gia công 0.5mm
Chế độ cắt
Hình 3.19 Bảng thông số chế độ cắt các loại dao phay VF-2SDBL
Phay tinh:
Trang 3737
CHƯƠNG 4: LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG GIA CÔNG
4.1 Tạo file mới:
Vào File chọn new ở mục type chọn Manudacturing, ở mục Sub-type chọn NC
assembly và bỏ chọn Use default template Sau đó nhấn OK
ở bảng New File Options tiếp theo, ta chọn đơn vị mmns_mfg_nc và chọn OK
Trang 384.1.2 Tạo phôi và các giá trị cần thiết:
Ta click vào biểu tượng Reference Model , chọn đường dẫn đến vị trí lưu chi tiết
khuôn dưới và lấy khuôn dưới ra Ở mục Automatic ta chọn Default và nhấn OK
Khai báo kích thước phôi:
Click vào biểu tượng Workpiece và chọn Automatic Workpiece
Ta mặc định các kích thước mặt bên đã đủ và chọn tăng kích thước mặt trên để tạo lượng
dư cho gia công mặt đầu Ta chọn lượng dư trên là 5.00mm và dưới là 3.00mm
Trang 40Nhấn OK
Chọn chế độ phay:
Vào biểu tượng Work Center chọn Mill
Ta được bảng Milling Work Center, ta chọn phay 3 trục và nhấn OK
Trang 4141
Khai báo nguyên công:
Click biểu tượng Operation tại Clearance chọn Plane để gia công mặt phẳng
ở Reference chọn mặt phẳng Surf:F2 như hình dưới
Trang 42Ta có mặt phẳng Chọn khoảng cách dịch dao an toàn là 10 so với mặt gia công
Và nhấn OK
Trang 4343
4.2 Nguyên công 1:
4.2.1 Phay thô mặt chuẩn đáy:
Trang 44bottom_stock_allow :0.5 lượng dư gia công
Và chọn OK
4.2.2 Phay tinh mặt chuẩn đáy:
Chọn Apply và nhấn OK
Trang 48Nhấn OK vậy ta đã phay xong mặt đầu
4.3.2 Phay tinh mặt đầu:
Chọn Apply và nhấn OK
Vào để cài đặt thông số cắt
Cut_feed: 150
Step_depth: 0.5
Trang 50Nhấn ok vậy ta đã phay xong mặt đầu
Trang 5353
Kích vào biểu tượng để chạy mô phỏng và nhấn OK
Ta đã hoàn thiện phần phay thô thể tích
4.3.4 Phay tinh thành và đáy:
Vào biểu tượng để phay tinh Vào để chọn dao phay tinh
Trang 54Chọn Apply và chọn OK
ở mục reference chọn mặt phẳng phay tinh
Trang 564.3.5 Phay tinh mặt nghiêng
Vào biểu tượng để phay tinh Vào để chọn dao phay tinh
Trang 5757
Chọn Apply và chọn OK
ở mục reference chọn mặt phẳng gia công
Tại Parameters chọn các thông số:
Cut_feed:100
step_over: 1
clear_dist: 5
spindle_speed: 4000
Trang 58Kích vào biểu tượng để chạy mô phỏng và nhấn OK