1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Config WLC 10 22 0 20

20 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết nối cổng console của WCL với PC/laptop bằng cáp serial.. Bật một chương trình kết nối terminal bất kỳ như SecureCRT, Hyper Terminal và tạo 1 kết nối serial với thông số sau: Baud ra

Trang 1

2008

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶI CISCO WIRELESS CONTROLLER 4402-25

1 Kết nối cổng console của WCL với PC/laptop bằng cáp serial Bật một chương trình kết nối terminal bất kỳ như SecureCRT, Hyper Terminal và tạo 1 kết nối serial với thông số sau:

Baud rate: 9600 Data bits: 8 Parity: None Stop bit: 1 Flow control: None Bật nguồn WCL, chờ WCL khởi động Một setup dialog hiện lên:

(Cisco Controller)

Welcome to the Cisco Wizard Configuration Tool Use the '-' character to backup

System Name [Cisco_5e:8d:a3]: FPT-U-WCL Enter Administrative User Name (24 characters max): cisco Enter Administrative Password (24 characters max): cisco Service Interface IP Address Configuration [none][DHCP]: none Service Interface IP Address: 2.2.2.2

Service Interface Netmask: 255.255.255.0 Enable Link Aggregation (LAG) [yes][NO]: NO

Management Interface IP Address: 10.22.0.20 Management Interface Netmask: 255.255.255.0 Management Interface Default Router: 10.22.0.10 Management Interface VLAN Identifier (0 = untagged): 0 Management Interface Port Num [1 to 4]: 1

Management Interface DHCP Server IP Address: 10.22.1.2

AP Transport Mode [layer2][LAYER3]: LAYER3

AP Manager Interface IP Address: 10.22.0.21

AP-Manager is on Management subnet, using same values

AP Manager Interface DHCP Server (10.22.1.2):

Virtual Gateway IP Address: 1.1.1.1 Mobility/RF Group Name: FPT-U-Wireless

Network Name (SSID): WLAN01 Allow Static IP Addresses [YES][no]: NO

Configure a RADIUS Server now? [YES][no]: NO Warning! The default WLAN security policy requires a RADIUS server

Please see documentation for more details

Trang 2

2008

Enter Country Code (enter 'help' for a list of countries) [US]: TW Enable 802.11b Network [YES][no]: YES

Enable 802.11a Network [YES][no]: YES Enable 802.11g Network [YES][no]: YES Enable Auto-RF [YES][no]: YES

Configuration saved!

Resetting system with new configuration

Configuration saved!

Resetting system with new configuration

WCL sẽ tự động khởi động lại với cấu hình mới Sau khi khởi động lại xong, login vào WCL để bật tính năng quản trị WCL qua http/https

(Cisco Controller)

User: cisco

Password:********

(Cisco Controller)>config network webmode enable

(Cisco Controller)>config network secureweb enable

2 Kết nối cổng Service port của WCL với cổng mạng của PC/laptop bằng một sợi cáp UTP đấu chéo Đặt địa chỉ IP cho PC/laptop là 2.2.2.1/24

Bật web browser, gõ địa chỉ IP của service port vào phần address: http://2.2.2.2

Login bằng username/password: cisco/cisco Màn hình WCL hiện ra:

Trang 3

2008

Step1:

Step2:

Step3:

- Ta đưa vào địa chỉ của con WCS

Trang 4

2008

Step4:

- Trong phần Coutry ta chọn TW

Step5:

- Đây là hình ảnh của CONTROLLER → General

Trang 5

2008

Step6:

- Trong phần Interfaces ta có 4 Interfaces sẫn có

- Ta thêm vào các VLAN với các giải IP mà ta đã gán cho các VLAN đó

Trang 6

2008

Step7:

- Đây là config của Interface: ap-manager

Step8:

- Đây là config của Interface: management

Trang 7

2008

Step9:

- Đây là config của Interface: service-port

Step10:

Trang 8

2008

- Đây là config của Interface: virtual

Step11:

- Ta đưa thêm vào Vlan30, Vlan40, Vlan45, Vlan85

Trang 9

2008

Step12:

Step13:

Trang 10

2008

Step14:

Trang 11

2008

Step15:

- Từ CONTROLLER ta config các Ports

Trang 12

2008

Step16:

- Config Port 1 & 2 là giống nhau

Trang 13

2008

Step17:

Step18:

- Từ SECURITY → Authentication ta đưa vào các RADIUS Server

- Ở đây ta có 10.22.1.2 dùng RADIUS Server ACS v4.0 và 10.22.14.11 dùng RADIUS Server IAS 2003

Trang 14

2008

Step19:

- Phần Shared Secret ta đưa vào key trùng với key của ACS và key của WCS

Step20:

- Phần Shared Secret ta đưa vào key trùng với key của ACS và key của WCS

Trang 15

2008

Step21:

- Từ SECURITY → Accouting ta đưa vào các RADIUS Server

- Ở đây ta có 10.22.1.2 dùng RADIUS Server ACS v4.0 và 10.22.14.11 dùng RADIUS Server IAS 2003

Step22:

- Phần Shared Secret ta đưa vào key trùng với key của ACS và key của WCS

- Tương tự cho 10.22.14.11

Step23:

- Phần EAP-FAST Parameters ta đưa vào key trùng với key của ACS và key của WCS

Trang 16

2008

Step24:

Trang 17

2008

Step25:

Step26:

- Từ WLANs ta tạo mới các SSID

Step27:

- Ta tạo mới một SSID với tên DH-FPT

Trang 18

2008

Step28:

- Tiếp theo ta vào thẻ Security → Layer 2

Trang 19

2008

Step30:

- Tiếp theo ta vào thẻ Advanced

Step31:

- Tương tự ta cũng làm với SSID: test-DH

Trang 20

2008

Step32:

- Phần Server ta chọn ip của IAS (10.22.14.11)

Ngày đăng: 27/10/2019, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w