1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CAP CUU KHI CONG y DAO

32 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí Công Y Đạo là một phương pháp tổng hợp của Đông y học cổ truyền bao gồm cách điều chỉnh bệnh bằng ăn uống thuộc tinh, cách điều chỉnh bệnh bằng tập luyện cơ thể để chuyển tinh lực ra

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU

KHÍ CÔNG Y ĐẠO

Biên soạn: Nguyễn Xuân Đăng Huy

Trang 2

TÓM LƯỢC VỀ KHÍ CÔNG Y ĐẠO

Trang 3

1 Nguồn gốc của Khí Công Y Đạo

Thầy Đỗ Đức Ngọc là người sáng lập ra môn khí công tự chữa bệnh riêng của người Việt Nam lấy tên là Khí Công Y Đạo Việt Nam và đã dạy môn này ở Saigon, từ năm 1980 và đã truyền bá môn học này từ năm 1993 khi sang định cư tại Canada

2 Khí Công Y Đạo là gì?

Khí Công Y Đạo là một phương pháp tổng hợp của Đông y học cổ truyền bao gồm cách điều chỉnh bệnh bằng ăn uống thuộc tinh, cách điều chỉnh bệnh bằng tập luyện cơ thể để chuyển tinh lực ra khí lực thuộc khí, và cách điều chỉnh

bệnh bằng phương pháp tập thở thiền là điều dưỡng tinh thần an vui hòa hợp thuộc thần

Khí Công Y Đạo là phương pháp do Thầy Đỗ Đức Ngọc sáng tạo ra, sử dụng máy móc Tây y để chứng minh lý luậnĐông y (thực chứng), hướng dẫn để 1 người có thể tự phòng bệnh và chữa bệnh cho chính mình và những người xungquanh

05/2019

Trang 4

Lưu hành nội bộ

3 Định nghĩa chữ Khí Công Y Đạo:

Khí là hơi thở, là sự khí hoá, sinh hóa và chuyển hóa tinh thành khí, chuyển khí hóa thần.

Chữ Công là công phu luyện tập hơi thở, công phu học hỏi để hiểu lý thuyết, biết thực hành cách chuyển tinh hoá

khí, chuyển khí hóa thần

Chữ Y là tìm hiểu y lý nguyên nhân gây bệnh và cách điều chỉnh cho khỏi bệnh.

Chữ Đạo là con đường hướng dẫn y lý Đông phương và là con đường tu tâm dưỡng tánh nhu hòa để bảo tồn nội

lực của tinh khí thần, nội lực của tinh là tinh lực, nội lực của khí là khí lực và nội lực của thần là thần lực

4 Mục đích của Khí Công Y Đạo:

Là muốn truyền bá phương pháp tự chữa bệnh giúp mọi người biết cách điều chỉnh Tinh-Khí-Thần hòa hợp để có

tinh lực, khí lực, thần lực, vừa giúp mình khỏe mạnh không bệnh tật vừa giúp được tha nhân là những người bệnh

khác với tinh thần nhẫn nhục, từ bi, bác ái, vị tha, không vụ lợi

5 Nội dung cốt lõi của Khí Công Y Đạo:

Điều chỉnh Tinh, điều chỉnh Khí, điều chỉnh Thần để luôn luôn duy trì sự cân bằng trong cơ thể con người.

05/2019

Trang 5

Lưu hành nội bộ

DẤU HIỆU SINH TỒN

Trang 6

Lưu hành nội bộ

• Là một nhóm gồm 6 dấu hiệu quan trọng nhất cho biết trạng thái sống còn (duy trì sự sống) của cơ thể

• Gồm có: Huyết áp, Mạch (nhịp tim), Đường huyết, Thân nhiệt, Nhịp thở (tần số hô hấp), Độ bão hoà oxy máu

• Những dấu hiệu này có thể quan sát, đo đạc, và theo dõi bằng các thiết bị, kỹ thuật khác nhau để đánh giá tình

trạng sức khỏe

• Các dấu hiệu này thay đổi theo tuổi, giới, cân nặng, tập thể dục và các điều kiện ngoại cảnh

• Nên làm các đo đạc thông số khi bệnh nhân ở tư thế ngồi chuẩn hoặc nằm

• Trước khi đo các thông số, bệnh nhân nên nghỉ ngơi tối thiểu 5 phút

1 Huyết áp: là lực của máu đẩy lên trên thành ống mạch

Đối với 01 người còn sống, sức khỏe bình thường thì trái tim sẽ co bóp đẩy máu từ tim đi qua động mạch để nuôi

cơ thể và rút máu về tim qua tĩnh mạch Tim bơm máu vào động mạch từng đợt gây ra huyết áp tâm thu và huyết

áp tâm trương

- Huyết áp động mạch cao nhất khi tim co bóp trong thì tâm thất thu Áp suất tại thời điểm này gọi là huyết áp tối đa

hay huyết áp tâm thu (số thứ 1 trong máy đo HA)

- Huyết áp trong thì tâm thất dãn là huyết áp tối thiểu hay còn gọi là huyết áp tâm trương (số thứ 2 trong máy đo HA)

05/2019

Trang 7

Lưu hành nội bộ

2 Nhịp tim: là tốc độ nhịp tim đo bằng số lần co thắt (nhịp đập) của tim mỗi phút (bpm - beat per minute) Nhịp

tim có thể thay đổi theo nhu cầu thể chất của cơ thể

-Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ cho biết nhịp tim người lớn nghỉ ngơi bình thường là 60–100 bpm Nhịp timnhanh là nhịp tim được xác định là trên 100 bpm lúc nghỉ ngơi Nhịp tim chậm là nhịp tim được định nghĩa là dưới

60 bpm khi nghỉ ngơi Trong giấc ngủ, nhịp tim chậm đi với tốc độ khoảng 40-50 bpm là phổ biến và được coi là

bình thường

-Nhịp tim tăng khi hoạt động thể lực, các bệnh lý, chấn thương, và cảm xúc

Theo KCYĐ, trong con người mình có 3 yếu tố quan trọng nhất điều khiển hoạt động cơ thể qua đó ảnh hưởng

đến sức khỏe Ba yếu tố này cũng chính là 3 chỉ số sinh tồn quan trọng nhất trong các chỉ số sinh tồn mà Tây Y

đo được thông qua máy đo áp huyết Theo thứ tự của máy đo áp huyết đó là:

Khí Lực (Tây Y gọi là Huyết Áp Tâm Thu): Theo KCYĐ chỉ số này thể hiện sức lực vô hình trong cơ thể điều

khiển hoạt động của các cơ quan VD chỉ số này cao hơn tiêu chuẩn là huyết áp cao tức là lực đẩy máu lưuthông mạnh quá ép lên thành mạch máu

Huyết (Tây Y gọi là Huyết áp Tâm Trương): Theo KCYĐ chỉ số này thể hiện số lượng và chất lượng máu trong

cơ thể đủ hay thiếu, tốt hay không VD chỉ số này thấp hơn tiêu chuẩn là thiếu máu

Thần (Tây Y gọi là Nhịp Tim):

05/2019

Trang 8

Lưu hành nội bộ

-Theo KCYĐ trên nguyên tắc cơ bản chỉ số này thể hiện Nồng Độ Đường trong máu VD chỉ số này cao hơn

tiêu chuẩn về cơ bản là nồng độ đường trong máu cao (ngoại lệ vẫn có trường hợp nhịp tim cao hơn tiêu chuẩn mà

nồng độ đường thấp Trường hợp này gọi là nghịch biến, vấn đề này phức tạp sẽ đề cập sau)

-Cũng theo KCYĐ chỉ số này trên nguyên tắc cơ bản cũng thể hiện tính hàn hay nhiệt của cơ thể VD như chỉ

số này cao hơn tiêu chuẩn về cơ bản là cơ thể nhiệt, thấp là hàn (ngoại lệ vẫn có trường hợp nhịp tim cao hơn tiêu

chuẩn mà tay chân lạnh Trường hợp này gọi là nghịch biến, vấn đề này phức tạp sẽ đề cập sau)

Như vậy để 1 người khỏe mạnh các chỉ số này cần nằm trong tiêu chuẩn của độ tuổi đó (Lưu ý là theo KCYĐ mỗi

độ tuổi có tiêu chuẩn khác nhau chứ không phải cố định như Tây Y)

Tiêu chuẩn huyết áp theo KCYĐ:

Đây là bảng tiêu chuẩn áp huyết theo loại tuổi theo kinh nghiệm của KCYĐ:

95-100/60-65mmHg, mạch tim đập 60-140 là áp huyết ở tuổithiếu nhi.( 5 tuổi-12 tuổi)

100-110/60-65mmHg,mạch tim đập 65 là áp huyết ở tuổi thiếu niên (13 tuổi – 17 tuổi)

110-120/65-70mmHg,mạch tim đập 65-70 là áp huyết ở tuổi thanh niên (18 tuổi-40 tuổi)

120-130/70-80mmHg,mạch tim đập 70-75 là áp huyết ở tuổi trung niên (41 tuổi-59 tuổi)

130-140/80-90mmHg, mạch tim đập 70-80 là áp huyết ở tuổi lão niên (60 tuổi trở lên)

05/2019

Trang 9

Lưu hành nội bộ

3 Đường huyết:

-Đường huyết là một thuật ngữ chỉ lượng đường trong máu Thông thường đường là nguồn năng lượng vànhiệt lượng chính cho toàn bộ hoạt động của toàn cơ thể Trong máu luôn có một lượng đường nhất định, nếu

lượng đường này tăng hay giảm xuống quá nhiều so với tiêu chuẩn thì đều không tốt cho cơ thể

-Đo đường huyết bằng cách lấy 01 giọt máu trong người ra và đo bằng máy đo đường huyết

-Tiêu chuẩn theo KCYĐ:

Lúc no (sau khi ăn 30 phút): 8 -12 mmol/l

# 144-216 mg/dl

# 72mg/dl

Sẽ có triệu chứng mệt, hoa mắt, chóngmặt, run tay, vã mồ hôi lạnh thậm chí làhôn mê ngất xỉu

05/2019

Trang 10

Lưu hành nội bộ

Tiêu chuẩn này đúng với quy định của Hiệp Hôi Dược Thế Giới có ghi trên hộp que thử tiểu đường tuy nhiên

khác hoàn toàn với tiêu chuẩn mà hiện nay Bác sĩ đang áp dụng Bác sĩ áp dụng tiêu chuẩn thấp hơn nhiều và

đó cũng là 1 trong những nguyên nhân làm nhiều người vì nghe theo lời Bác sĩ sợ bị đường cao nên cuối cùng

kết quả là đường thấp dẫn đến nhiều bệnh lý (Vấn đề này phức tạp khi cần thiết sẽ đính kèm tài liệu riêng để

tham khảo vì rất dài)

 Thời gian giữa 02 bữa ăn (04 tiếng) thì cơ thể sẽ tiêu hao trung bình khoảng 4mmol/l đường, nên mỗi buổi ăn

phải bổ sung thêm lượng đường tối thiểu 4mmol/l đường Sự gia tăng lượng đường trong máu sau khi ăn sẽ

khác nhau ở từng người tùy vào khả năng hấp thụ

05/2019

Trang 11

Lưu hành nội bộ

4 Nhịp thở :

Là số lần bệnh nhân thở trong vòng 1 phút Người lớn đặng nghỉ ngơi nhịp thở khoảng 12-20 nhịp 1

phút

Nhịp thở có thể tăng trong trường hợp: sốt, bệnh nặng,…

5 Độ bão hòa Oxy trong máu (SPO2): là tỷ lệ hemoglobin oxy hóa (hemoglobin có chứa oxy) so với tổng

lượng hemoglobin trong máu (hemoglobin oxy hóa và không oxy hóa)

- Nếu SPO2: ≥ 90%: oxy trong máu tốt, máu có màu đỏ

- Nếu SPO2: < 90%: oxy trong máu thiếu, máu có màu đen, cần tăng cường thêm Oxy

6 Thân nhiệt: là nhiệt độ của cơ thể

-Thân nhiệt trung bình có thể dao động từ 36.5°C – 37.5°C (chuẩn là 36.8°C) Thân nhiệt ở các bộ phận

cơ thể khác nhau có thể khác nhau.

- Mỗi người có nhiệt độ trung bình khác nhau Nhiệt độ ở trẻ em hơi cao hơn người lớn, nữ giới thấp

hơn nam giới

- Thân nhiệt thay đổi tùy theo thời gian trong ngày, thấp nhất vào sáng sớm khi đang ngủ và cao nhất

vào nửa buổi chiều.

05/2019

Trang 12

CẤP CỨU

Trang 13

Lưu hành nội bộ

A Các trường hợp phải cấp cứu là khi bệnh nặng hiểm nghèo đe dọa tính mạng bệnh nhân hay ảnh

hưởng đến chức năng sống của cơ thể.

B Các trường hợp sau đây cần phải cấp cứu ngay:

1 Tim (Heart Attack): những vấn đề khẩn cấp liên quan đến tim như ngưng thở, đau thắt tim ngực,…

2 Não (Stroke): những vấn đề liên quan đến não như mất nhận thức, có dấu hiệu méo miệng, méo mặt, dơ tay không được, đi đứng mất thăng bằng, nói chuyện lắp bắp,…

3 Hô hấp: khó thở/không thở được,…

Trang 14

Lưu hành nội bộ

C HƯỚNG DẪN CẤP CỨU

NGUYÊN TẮC CHUNG CẤP CỨU LÀ HỒI PHỤC HOẠT ĐỘNG CÁC BỘ PHẬN QUAN TRỌNG NHƯ

NÃO,TIM, PHỔI, … VÀ ĐƯA CÁC CHỈ SỐ SINH TỒN VỀ TIÊU CHUẨN.

I CHƯA RÕ BỆNH LÝ => Cần phải xác định bệnh nhân gặp phải bệnh lý gì để có phương án cấp cứu đúng

Bước 1: Để BN nằm nghiêng (để khai thông đường thở) ở nơi thông thoáng tránh di chuyển nhiều, nới lỏng quần áo.

Bước 2: Đăt ngón tay vào huyệt Nhân Trung ấn thật mạnh (2/3 đường rãnh giữa môi và mũi)

mục đích đưa Oxi lên não để giữ không bị chết não (giữ liên tục cho đến khi người bệnh tỉnh táo

& qua cơn nguy hiểm), đồng thời dùng tay còn lại hoặc nhờ người khác gãi khắp đầu bệnh nhân để

giữ oxy trong não

Bước 3: Xác định các chỉ số sinh tồn quan trọng tại thời điểm cấp cứu

1 Đo đường huyết: bằng máy đo đường huyết Nếu không có máy đo đường huyết thì dùng nhiệt kế hoặc dùng bàn

tay (sử dụng mu bàn tay – đặt lên trán, lòng bàn tay, …) thông qua thân nhiệt xác định đường huyết (Lạnh là hạ đường

huyết) hoặc quan sát thấy mặt tái xanh, đổ mồ hôi lạnh,… là hạ đường huyết

(- Đường huyết thấp: gây tình trạng hôn mê sâu, cần cấp cứu ngay

- Đường huyết cao: cơ thể bị ngâm trong đường âm thì cơ thể bị hủy hoại về lâu dài Trường hợp đường quá cao

trong thời gian dài làm máu đặc không lưu thông được cũng có thể dẫn đến hôn mê -> cần đưa nước vào cơ thể ngay)

05/2019

Trang 15

- Lưu ý: khi quan sát thì HA cao mặt đỏ, mắt có tia đỏ; HA thấp mặt xanh, mắt trắng

3 Đo nhịp tim: đo theo đồng hồ có giây, bắt vào mạch ở tay hoặc động mạch cổ, đếm 1 phút bao nhiêu lần mạch đập

(Chỉ cần đếm trong 10 giây sau đó nhân lên 6 ra 1 phút)

Trường hợp không có đồng hồ: đếm số lần mạch đập trong khi hít sâu & thở ra tương đương 10 giây nhân cho 6 ra số lầnmạch đập trong 1 phút) Vì trong lúc cấp cứu thời gian rất cấp bách không thể phí phạm

4 Đo nhịp thở bằng cách quan sát hoặc đếm số hơi thở trong 10 giây nhân với 6 ra 1 phút; thân nhiệt bằng nhiệt kế hoặc

mu bàn tay, độ bão hòa oxy bằng máy đo SPO2 kẹp vào ngón tay hoặc quan sát mặt tím tái là thiếu Oxy

Đến đây kết hợp với việc quan sát và hỏi đã xác định được bệnh nhân đang rơi vào tình trạng bệnh lý gì: tim, não,…

 > 90 độ Â= 90 độ  < 90 độ

HA cao Bình thường HA thấp

05/2019

Trang 16

Lưu hành nội bộ

Bước 4:

1 Đa số tình trạng cần cấp cứu đều thiếu đường, cần cho người bệnh uống đường ngay và đủ nhiều cho đến khi

khỏe lại (nếu đủ vẫn phải uống vì khi bấm huyệt sẽ làm hạ đường) Sử dụng đường glucose hoặc đường vàng thô, kẹt lắm mới dùng đường trắng, nếu không có đường thì uống nước ngọt, (Coca làm tăng đường và tăng HA tâm thu,

Pepsi làm tăng đường và hạ HA tâm thu)

2 Người cấp cứu cũng phải uống đường để tránh bị mất sức nhiễm trượt khí từ BN (sẽ đề cập đến phần xả trượt

ở phần cuối)

3 Làm ấm lòng bàn chân đặc biệt huyệt Dũng Tuyền (tay vẫn đồng thời ấn huyệt Nhân Trung vàgãi đầu giữ oxy trên não)

Bước 5:

1 TIM (HEART ATTACK):

a Nếu HA cao, đau thắt ngực, khó chịu ở vùng ngực và thân trên, đó có thể là dấu hiệu khởi phát của một cơn nhồi

máu cơ tim Thông thường bệnh nhân sẽ ôm ngực, cảm thấy khó thở và vã mồ hôi lạnh

Hai tay người cấp cứu đồng thời bấm vào hai huyệt Hạ Quan của BN: mục đích đưa oxi vào tim (cũng đồng thời nhờ

người vẫn ấn huyệt Nhân Trung và gãi đầu)

Kêu BN hít sâu vào rồi ho ra (ho càng mạnh càng tốt để đẩy cục huyết khối bật ra không còn chặn tim) lặp lại nhiều lần

05/2019

Trang 17

Lưu hành nội bộ

Đến khi sắc mặt đã hồng hào hơn Chích & nặn hết máu đen cho đến khi ra máu đỏ ở thập nhị tĩnh huyệt tay

(ngón út tay trái bên trong trước đến bên ngoài rồi đến ngón út tay phải bên trong bên ngoài rồi đến các ngón còn

lại) Nếu không nhớ thì chích thập tuyên tay (đầu ngón tay) Mục đích làm giảm HA, thông thoáng và giảm áp

lực cho tim

Nếu HA còn cao thì vuốt động mạch cảnh theo chiều từ tai xuống cổ để giảm HA mỗi lần vuốt 18

cái mỗi bên (Nếu chỉ 1 bên cao thì vuốt 1 bên thôi) Vuốt cho đến khi đo HA thấy đã giảm

Nếu tim ngừng đập, mất mạch hoặc đập yếu thì hỗ trợ tim bằng cách bóp mạnh & giựt ngón út tay

trái trước rồi đến ngón út tay phải sau đó day đầu các ngón còn lại: giúp cho tim đập trở lại/đập

mạnh hơn (Giống như xốc điện tim)

Nếu thở yếu hoặc mệt thì hỗ trợ thở đưa oxy vào phổi bằng

cách bấm huyệt Trung Phủ và Vân Môn

05/2019

Trang 18

Lưu hành nội bộ

b Nếu HA thấp, tim đập yếu, không thở nổi:

Bấm huyệt Hạ Quan và kêu BN hít sâu thở chậm (không ho, không chích máu)

Bấm huyệt Ế Phong 2 bên giữ 30 giây tăng HA (Nếu chỉ 1 bên thấp thì bấm 1 bên thôi).

Vuốt động mạch cảnh theo chiều đi lên từ cổ lên tai để tăng HA mỗi lần vuốt 18 cái mỗi bên (Nếu chỉ 1 bên thấp thì vuốt 1 bên thôi) Vuốt cho đến khi đo HA thấy đã đủ

Thực hiện trợ tim và trợ thở như trên

c Thực hiện đến đây trong cả 2 trường hợp thường thì cơn nguy kịch đã qua Kiểm tra chỉ số sinh tồn, tiếp tục cho uống thêm đường nếu cần, hít thở sâu, nghỉ ngơi nơi thoáng mát bệnh nhận sẽ dần hồi phục.

d Trường hợp đến đây người bệnh vẫn chưa tỉnh và hồi phục, tim chưa đập lại, chưa có mạch thì phải thực hiện kỹ thuật hồi sức tim phổi:

*Cách 1: Để BN nằm ngữa tay thuận đặt dưới xương ức , tay còn lại giữ sau cổ ngữa cổ BN lên cùng lúc

đẩy xương ức và bóp gáy BN với tốc độ 1 phút 80-100 lần.

05/2019

Trang 19

Lưu hành nội bộ

*Cách 2 (CPR thổi ngạt và ấn tim ngoài lồng ngực): để BN nằm ngữa nghiêng đầu BN móc cho ra hết đờm trong miệngsau đó đặt đầu thẳng hơi ngữa lên ức bàn tay thuận người cấp cứu đặt chổ giữa ngực (huyệt Đản Trung) tay kia đè lên Người cấp cứu sẽ bắt đầu bằng cách ép nén ngực nạn nhân 30 lần ngay tức thời rồi sau đó mới bịt mũi BN hít sâu tiếp

hơi thở bằng miệng 2 lần và cứ như thế mà tiếp tục thực hiện xen kẻ với nhau Người cấp cứu phải ép nén ngực nạn nhân mạnh hơn chừng hai inch cho người lớn và động tác ép nén ngực phải có nhịp độ tối thiểu là 100 lẩn ép nén trong một

Trang 20

Lưu hành nội bộ

2 NÃO (STROKE):

Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng

-Đau đầu dữ dội: đau đầu đột ngột và dữ dội là biểu hiện nổi bật của tai biến mạch máu não

-Chóng mặt, ù tai và choáng váng, ngoài ra một số người còn có biểu hiện yếu một bên chân hoặc đứng không vững.-Cầm nắm khó khăn: tay chân trở nên không linh hoạt, khó khăn trong việc cầm, nắm, nhặt hoặc điều khiển đồ vật

-Rối loạn ngôn ngữ: bệnh nhân đột ngột bị rối loạn ngôn ngữ như nói ngọng, nói lắp khiến cho bệnh nhân không còn khả năng ngôn ngữ

-Có cảm giác tê: tay chân bệnh nhân có cảm giác tê, như bị kim châm, kiến đốt

-Rối loạn tri thức: bệnh nhân đột ngột bị mất định hướng, quên, không nghe rõ trong một khoảng thời gian

Để xác định nhanh hãy làm theo thứ tự các bước sau:

F - Face (mặt): yêu cầu người bệnh thử cười xem có bị sụp 1 bên mặt không

A - Arms (tay): yêu cầu người bệnh giơ cả 2 tay xem có bị rơi 1 tay không hay có tay nào yếu hơn tay còn lại không

S - Speech (lời nói): yêu cầu người bệnh lặp lại các câu đơn giản xem họ có gặp vấn đề hay khó khăn gì không, có nói

rõ chữ không

T - Time (thời gian): rất cấp bách phải cấp cứu càng sớm càng tốt

05/2019

Ngày đăng: 26/10/2019, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN