1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

C67B r pháp luật đăng ký giao dịch đảm bảo

8 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 156,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA MÔN: PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM PHẦN 1 NỘI DUNG TRỌNG TÂM Môn học được thiết kế 3

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN: PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

PHẦN 1 NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Môn học được thiết kế 3 chương, bao gồm các kiến thức cốt lõi sau:

Nội dung môn học này đề cập đến các vấn đề chung của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm gồm: trình tự thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, cụ thể như: trình tự thủ tục đăng ký cầm cố, thế chấp bằng tàu bay; đăng ký thế chấp bằng tàu biển, quyền

sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, động sản và sự quản lý nhà nước về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

Chương 1: Khái quát về đăng ký giao dịch bảo đảm

1 Khái niệm và đối tượng đăng ký giao dịch bảo đảm

2 Các nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

3 Quy định chung về đăng ký giao dịch bảo đảm

3.1 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm

3.2 Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm

3.3 Hiệu lực pháp lý của việc đăng ký biện pháp bảo đảm

Chương 2: Trình tự thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm

1 Trình tự thủ tục chung về đăng ký giao dịch bảo đảm

2 Trình tự thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển

2.1 Trình tự thủ tục đăng ký cầm cố, thế chấp bằng tàu bay

2.2 Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp bằng tàu biển

3 Trình tự thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

4 Trình tự thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản

5 Trình tự thủ tục đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm

Chương 3: Quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm

Trang 2

2 Nhiệm vụ của các cơ quan khác có liên quan

3 Trách nhiệm xây dựng, vận hành và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm

4 Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC ÔN TẬP

Phần này sẽ trình bày những vấn đề mà sinh viên cần lưu ý khi ôn tập Điều này không có nghĩa là sinh viên chỉ ôn tập và làm bài thi trong những phần này, mà đây là những vấn đề cơ bản cần tìm hiểu kỹ, hiểu đúng và biết vận dụng kiến thức khi làm bài Sinh viên cần hiểu rằng, phần này nêu theo từng vấn đề, nội dung nào mà giảng viên thấy cần chú trọng sẽ hướng dẫn kỹ lưỡng hơn Những vấn đề chưa được nhắc đến trong phần này, sinh viên tự nghiên cứu thêm giáo trình, tài liệu học tập (nếu có), các văn bản quy phạm pháp luật theo Đề cương chi tiết của môn học này

Chương 1: Khái quát về đăng ký giao dịch bảo đảm

Trong chương này, yêu cầu người học nắm được các kiến thức cơ bản:

- Khái niệm, bản chất và đối tượng đăng ký giao dịch bảo đảm

- Các nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

- Hệ thống cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm

- Thời điểm có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm, hiệu lực pháp lý của đăng ký giao dịch bảo đảm

Chương 2: Trình tự thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm

Trong chương này, yêu cầu người học nắm được các kiến thức cơ bản:

- Khái quát về trình tự thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, phương thức nộp đơn đăng ký giao dịch bảo đảm, quyền của người nộp đơn, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký

- Khái niệm tàu bay, các giấy tờ cần thiết để đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay

- Khái niệm tàu biển, các giấy tờ cần thiết để đăng ký thế chấp tàu biển

- Khái niệm quyền sử dụng đất, các giấy tờ cần thiết để đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Khái niệm động sản, các giấy tờ cần thiết để đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản

- Thủ tục đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm, hoạt động của hệ thống đăng ký

trực tuyến

Chương 3: Quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm

Trang 3

Trong chương này, yêu cầu người học nắm được các kiến thức cơ bản:

- Trách nhiệm của các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, trách nhiệm của người có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm

- Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận tải trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, thực hiện quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm

- Trách nhiệm xây dựng, vận hành và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm

- Vấn đề cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm theo yêu cầu, công bố thông tin

và trao đổi thông tin về biện pháp bảo đảm

Sinh viên nghiên cứu Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ

về đăng ký biện pháp bảo đảm; Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20/6/2018 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

Sinh viên cần tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng ngày 11 tháng 12 năm 2014;

Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004

Văn bản hợp nhất số 462/VBHN-BTP ngày 22 tháng 02 năm 2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

PHẦN 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI CUỐI KỲ

1 Hình thức và kết cấu đề thi cuối kỳ

Hình thức thi và kết cấu đề đề thi được thiết kế dưới hình thức tự luận, sinh viên được phép sử dụng tài liệu (bằng giấy) với thời lượng làm bài thi là 90 phút không kể thời gian phát đề, kết cấu đề thi cuối kỳ gồm có ba phần:

- Phần 1: Yêu cầu học viên nhận định một “quan điểm” là đúng hay sai? Giải thích Sinh viên vận dụng và phải nêu được cơ sở pháp lý theo các quy định pháp luật

Trang 4

Phần này sẽ có 4 câu hỏi dành cho học viên, mỗi câu hỏi 1 điểm (tổng điểm của Phần 1 là 4 điểm) Bốn câu hỏi của Phần 1 sẽ được phân phối trong nội dung của 3 chương trong kiến thức môn học, mỗi câu hỏi sẽ nằm trong phạm vi kiến thức của một chương nhất định

- Phần 2: Phần này có 1 hoặc 2 câu hỏi, yêu cầu sinh viên nêu kiến thức pháp lý, bao hàm nội dung các quy phạm pháp luật chủ yếu trong Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định số 102/2017/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong phạm vi kiến thức của môn học, được vận dụng phổ biến trong thực tiễn pháp lý (tổng điểm của Phần 2 là 3 điểm)

- Phần 3: là phần tình huống được giả định (hoặc từ một sự kiện thực tế) có liên quan trực tiếp đến nội dung ôn tập của môn học Câu hỏi dành cho sinh viên trong phần bài tập tình huống là từ 1 đến 2 câu (tổng điểm của Phần 3 là 3 điểm)

2 Hướng dẫn cách làm bài thi cuối kỳ

Sinh viên cần thiết xem hướng dẫn cách thức làm bài thi dưới đây:

Trước hết sinh viên phải tìm hiểu yêu cầu của đề thi, đọc thật kỹ lưỡng để có hướng làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của đề thi, làm thừa theo yêu cầu sẽ không được tính điểm phần đó Sinh viên không nhất thiết làm bài theo thứ tự câu hỏi, câu dễ nên làm trước câu hỏi khó làm sau

Bài làm trình bày theo hiểu biết của mình, có lập luận, có phân tích, không chép nguyên văn điều luật từ văn bản bản pháp luật, từ tài liệu, giáo trình vào bài thi

- Trong Phần 1: Sinh viên nên đọc qua một lượt 4 câu hỏi, để có lựa chọn câu nào là dễ nhất đối với mình thì tiến hành làm trước Trong quá trình trả lời 4 câu hỏi, sinh viên nghiên cứu kỹ Tài liệu hướng dẫn ôn tập này dành cho hình thức đào tạo từ xa và vừa làm vừa học - Môn Pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm

+ Sinh viên đọc kỹ các mệnh đề, từ ngữ để hiểu được nội dung của “quan điểm” được nêu trong câu hỏi

+ Cần liên tưởng ngay đến kiến thức dùng để trả lời câu hỏi đang nằm ở trong Chương nào của môn học và tra cứu ngay đến các quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

+ Sinh viên cần trả lời Đúng hoặc Sai; sau đó giải thích ngắn gọn lý do tại sao và dựa vào các điều luật là cơ sở pháp lý cho sự trả lời của mình

+ Phần giải thích nên viết ngắn gọn theo sự hiểu biết của mình, không được chép

y nguyên từ điều luật (vì chép y nguyên chưa thể hiện được sự hiểu biết của sinh viên)

+ Sinh viên không chép bài của người khác, cũng như không để người khác chép bài của mình (nếu phát hiện có chép bài sẽ không được tính điểm và có thể bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của Nhà trường)

Trang 5

dung kiến thức có liên quan của các quy định pháp luật trong các văn bản quy phạm pháp luật phản ánh vấn đề pháp lý mà câu hỏi đặt ra Nếu có ví dụ thực tế minh họa cho kiến thức thì rất tốt (cho ví dụ thực tế phù hợp thì có thể được xem là sinh viên hiểu sâu nội dung kiến thức lý thuyết)

- Trong Phần 3: Đây là phần bài tập tình huống, yêu cầu sinh viên nhận định, phân tích sự kiện pháp lý, vận dụng kiến thức pháp lý đã học để giải quyết các vấn đề theo yêu cầu của đề thi (có nêu căn cứ các quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan)

Trong Phần 3 này, sinh viên cần phải đọc kỹ các tình tiết trong tình huống để tránh nhầm lẫn trong việc áp dụng kiến thức pháp lý và cần viện dẫn điều luật đã vận dụng để trình bày cách thức và chính kiến của mình trong việc giải quyết tình huống thực tế đã nêu một cách hợp lý theo các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng

PHẦN 4

ĐỀ THI MẪU VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN

1 Đề thi mẫu:

Đề thi cuối kỳ của môn học sẽ được kết cấu theo hướng như sau:

Phần 1 Anh (chị) hãy cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai, giải thích ngắn gọn có nêu cơ sở pháp lý (4 điểm):

a) Theo quy định hiện hành, việc đăng ký giao dịch bảo đảm là không mang tính bắt buộc

b) Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có tác dụng xác lập hiệu lực của giao dịch bảo đảm

c) Tất cả các biện pháp bảo đảm đều phải đăng ký giao dịch bảo đảm để xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba

d) Thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm không được công khai cho người khác biết

Phần 2 Câu hỏi lý thuyết (3 điểm):

Anh (chị) hãy phân tích nội dung của hiệu lực đối kháng đối với người thứ ba khi đăng ký biện pháp bảo đảm Cho ví dụ thực tế minh họa?

Phần 3 Bài tập tình huống (3 điểm):

Anh (chị) hãy vận dụng các quy định của pháp luật để giải quyết tình huống sau:

A vay tiền của Ngân hàng B, C muốn bảo lãnh cho A và dùng tài sản là căn nhà thuộc quyền sở hữu của mình để bảo lãnh cho A vay tiền Trường hợp này, trong quan hệ bảo lãnh, các bên có phải xác lập hợp đồng thuế chấp với đối tượng tài sản là căn nhà của C cho Ngân hàng B để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hay không? Nếu có thì

Trang 6

theo quy định hiện hành C phải xác lập hợp đồng thuế chấp và thực hiện thủ tục đăng

ký tài sản thế chấp này như thế nào để việc thế chấp có hiệu lực pháp lý và phát sinh hiệu lực đối kháng đối với người thứ ba?

2 Đáp án (để tham khảo):

Đáp án chỉ mang tính gợi ý tham khảo, sinh viên làm bài phải lập luận, phân tích nêu rõ chính kiến của mình, có căn cứ pháp lý cụ thể và nên có ví dụ liên hệ thực tiễn

Gợi ý trả lời:

Phần 1 Hãy cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai, giải thích ngắn gọn

có nêu cơ sở pháp lý (4 điểm):

Mỗi câu 1 điểm, trong đó: khẳng định được đúng 0,5 điểm; giải thích 0,5 điểm a) Theo quy định hiện hành, việc đăng ký giao dịch bảo đảm là không mang tính bắt buộc

Trả lời: Nhận định này là Sai

Giải thích: căn cứ Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định về các trường

hợp đăng ký gồm có hai trường hợp: các biện pháp bảo đảm bắt buộc phải đăng ký và các biện pháp bảo đảm được đăng ký khi có yêu cầu

b) Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có tác dụng xác lập hiệu lực của giao dịch bảo đảm

Trả lời: Nhận định này là Sai

Giải thích: căn cứ Điều 298 BLDS 2015 quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm: tại Khoản 1 quy định biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định

Tại Khoản 2 quy định trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

c) Tất cả các biện pháp bảo đảm đều phải đăng ký giao dịch bảo đảm để xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba

Trả lời: Nhận định này là Sai

Giải thích: căn cứ Điều 297 BLDS 2015 quy định về hiệu lực đối kháng với người thứ ba: tại Khoản 1 quy định biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm

d) Thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm không được công khai cho người khác biết

Trả lời: Nhận định này là Sai

Trang 7

Giải thích: căn cứ Điều 7 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc đăng

ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm:

Tại Khoản 3 quy định thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký được lưu giữ trong Sổ đăng ký cơ sở dữ liệu và Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm

Cơ quan đăng ký có trách nhiệm cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký theo yêu cầu của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình

Phần 2 Câu hỏi lý thuyết (3 điểm):

Sinh viên phân tích được các nội dung cơ bản sau (2 điểm):

- Căn cứ Khoản 2 Điều 297 BLDS 2015 quy định khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền ưu tiên thanh toán theo quy định tại Điều 308 của BLDS 2015 và luật khác có liên quan; sinh viên phân tích quyền truy đòi tài sản bảo đảm (1 điểm):

Trong đó:

+) Phân tích: bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm (0,5 điểm); +) Bên nhận bảo đảm được quyền ưu tiên thanh toán theo Điều 308 BLDS 2015 (0,5 điểm)

- Căn cứ Khoản 1 Điều 308 BLDS 2015 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm: Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau (0,5 điểm):

+) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;

+) Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ

ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa

vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;

+) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm

- Căn cứ Khoản 2 Điều 308 BLDS 2015 quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền (0,5 điểm)

Sinh viên cho ví dụ thực tế minh họa và phân tích để dẫn chứng (1 điểm) Trong đó: +) Diễn giải: bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm (0,5 điểm); +) Diễn giải: bên nhận bảo đảm được quyền ưu tiên thanh toán theo Điều 308 BLDS 2015 (0,5 điểm)

Trang 8

Phần 3 Bài tập tình huống (3 điểm):

- Sinh viên vận dụng quy định của BLDS 2015 quy định về biện pháp bảo lãnh (từ Điều 292 đến Điều 350), Luật Nhà ở 2014 và các quy định cụ thể trong Nghị định 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm để giải quyết tình huống (0,5 điểm)

- Giải thích: A vay tiền của Ngân hàng B, C muốn dùng tài sản là căn nhà thuộc quyền sở hữu của C để bảo lãnh cho A vay tiền Trong trường hợp này, ngoài quan hệ bảo lãnh giữa ba bên, các bên cần xác lập Hợp đồng thế chấp có đối tượng tài sản là căn nhà của C cho Ngân hàng B để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (căn cứ Điều 335,

336 BLDS 2015); sinh viên lập luận, phân tích nội dung các điều luật trên (0,5 điểm)

Lập luận để xác lập Hợp đồng thế chấp tài sản (0,5 điểm):

+) A vay tiền của Ngân hàng B

+) C bảo lãnh cho A là sẽ thanh toán giùm A nếu A không trả nợ cho B

+) C lấy tài sản của C để bảo đảm cho "nghĩa vụ bảo lãnh" của C đối với B

- Giải thích: Trong thực tế ngoài Hợp đồng tín dụng, quan hệ bảo lãnh cần thiết phải xác lập Hợp đồng thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Trong Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tồn tại song song hai quan hệ có tính chất phụ thuộc nhau, đó là quan hệ bảo lãnh và quan hệ thế chấp Trong

đó, thế chấp là quan hệ phái sinh từ quan hệ bảo lãnh với vai trò tăng cường mức độ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và trách nhiệm của bên bảo lãnh bằng tài sản thế chấp cụ thể (0,5 điểm)

- Phân tích việc ký hợp đồng và thực hiện thủ tục để đăng ký biện pháp bảo đảm: +) Theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở: Khoản 1 Điều 122 quy định: trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng Đối với các giao dịch này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng (0,5 điểm)

+) C phải thực hiện thủ tục đăng ký biện pháp thế chấp căn nhà của mình tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại nơi căn nhà tọa lạc trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai)

để thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sở hữu căn nhà của C để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình đối với Ngân hàng B (0,5 điểm)./

-HẾT -

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w