1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

070 TH braking system fix

91 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG PHANHMỤC TIÊU BÀI GIẢNGHọc viên cần giải thích mục đích của hệ thống phanh  Phân biệt các loai phanh chính  .kể tên các tthành phần chính của xylanh phanh chính mạch đơn  kể

Trang 2

HỆ THỐNG PHANH

Lý thuyết

Mô đun số: 070

Xuất bản năm: 2005

Bản quyền đã được đăng ký

Biên soạn : MCE Industrietechnik Linz GmbH & Co

Education and Training Systems, DM-1 Lunzerstrasse 64 P.O.Box 36, A 4031 Linz / Áo Tel (+ 43 / 732) 6987 - 3475

Fax (+ 43 / 732) 6980 - 4271 Website: www.mcelinz.com

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC TIÊU QUÁ TRÌNH HỌC………6

1 MỤC TIÊU………7

2 HỆ THỐNG PHANH CƠ HỌC……….9

2.1 dây cáp phanh……….10

2.2 cơ cấu thanh………10

2.3 nhược điểm của phanh cơ học………10

3 HỆ THỐNG PHANH THUỶ LỰC………11

3.1 nguyên lí hoạt động của phanh thuỷ lực………12

3.2 hệ thống mạch đơn……… 13

3.3 hệ thống mạch kép……….13

4 CÁC HỆ THỐNG PHANH KHÁC……….15

4.1 Hệ thống phanh mạch đơn……….15

4.2 hệ thống phanh mạch kép……….17

5 CÁC LOẠI XYLANH HÃM PHANH CHÍNH……….23

5.1 Xylanh chính……….23

5.2 xylanh chính phân tầng……….24

5.3 xylanh chính nối tiếp có lò xo pittông cố định……… 24

5.4 các bộ phận của xylanh chính nối tiếp (mạch kép mắc nối tiếp)…26 6.XI LANH CHÍNH SONG TRỤC……….31

7 BỘ CHUYỂN ĐỔI CẢNH BÁO ÁP SUẤT CHÊNH LỆCH……….32

8 XYLANH CHÍNH NỐI TIẾP PHÂN TẦNG……… 33

9 XYLANH PHANH PHỤ………34

9.1 Xylanh phụ tác động vào một 1 mặt………34

9.2 xylanh phụ tác động vào 2 mặt……….35

9.3 xylanh phụ phân tầng……… 35

9.4 xylanh phụ………36

10 ỐNG DẪN PHANH……….37

Trang 4

11 ĐẾ PHANH……….38

11.1 Gắn ống dẫn đầu phanh phù hợp……… 38

11.2 quá trình xác nhận các ống dẫn phanh………39

12 CẦN PHANH THUỶ LỰC……….40

12.1 đường cong điểm sôi………40

12.2 cần phanh tránh tai nạn……… 41

13 PHANH TRỐNG………42

13.1 Guốc phanh……… 43

13.2 liên kết trên má phanh………44

13.3 tán đinh trên má phanh………46

13.4 đĩa sau móc phanh………46

13.5 thanh hãm………47

13.6 taro mở rộng……….47

14 PHÂN LOẠI VÀ CÁCH BỐ TRÍ ĐẾ PHANH……… 48

15 CÁC LOẠI PHANH TRỐNG……… 49

15.1 Phanh đơn……… 50

15.2 phanh đôi ………51

Trang 5

15.3 phanh kép đôi……… 52

15.4 Servo-brake 53

15.5 phanh trợ động kép( phanh tự nạp)……… 54

15.6 phanh đỗ trợ động kép………56

16 THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH ( Cơ học)………57

16.1 thiết bị điều chỉnh lệch tâm……….57

16 2thiết bị điều chỉnh trên xylanh phụ……… 58

16.3 thiết bị điều chỉnh trên giã đỡ guốc phanh……….59

17 THIẾT BỊ TỰ ĐIỀU CHỈNH………61

17.1 Lớp lót ma sat - thiết bị điều chỉnh………61

17.2 thiết bị điều chỉnh cho phanh……….62

17.3 thiết bị điều chỉnh phân tầng tự nạp………63

17.4 thiết bị điều chỉnh tự nạp đối với thanh áp suất của phanh tay 64

18 PHANH ĐĨA……… 65

18.1 Phanh đĩa yên phanh cố định………66

18.2 yên phanh cố định nối với phanh hãm……….68

18.3 phanh đĩa yên phanh có khớp……….69

18.4 phanh đĩa yên phanh trượt ( phanh đĩa khung trượt)…… 70

18.5 phanh đĩa yên phanh khớp nối………70

18.6 các công cụ đặc biệt………71

19 BỘ ĐIỀU CHỈNH CỐNG SUẤT PHANH……….73

20 THÔNG HỆ THỐNG THUỶ LỰC……….74

21 CÁC KIỂU KIỂM TRA HỆ THỐNG PHANH THUỶ LỰC………… 76

22 PHANH TRỢ ĐỘNG………77

1.1 Vacuum servo 77

22 Trợ động trên không……….77

1.2 Compressed air servo 80

22.2 trợ động khí nén………80

Trang 6

23 HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH………81

24 KIỂM TRA HỆ THỐNG PHANH……… 84

25 HỆ THỐNG PHANH KHÍ………85

25.1 Mô hình phanh mạch đơn ……… 86

25.2 mô hình hệ thống phanh rơle mạch đơn……… 86

26 HỆ THỐNG PHANH DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG ( PHỤ)……….87

26.1 Phanh động cơ……….87

26.2 phanh từ tính……….88

26.3 phanh thuỷ động

Trang 7

HỆ THỐNG PHANHMỤC TIÊU BÀI GIẢNGHọc viên cần

 giải thích mục đích của hệ thống phanh

 Phân biệt các loai phanh chính

 kể tên các tthành phần chính của xylanh phanh chính mạch đơn

 kể tên các bộ phận chính của xylanh phanh chủ nối tiếp

 Mô tả sự khác biệt giữa phanh đơn và phanh kép

 kể những yêu cầu đối với đầu phanh

 kể tên các bộ phận của phanh trống

 Phân biệt các loại phanh chống

 Phân biệt các loại phanh đĩa yên phanh

 giải thích mục đích của hệ secvô công suất phanh

 kể tên và phân biệt các loại phanh trợ động

 kể các bộ phận chính của hệ thống phanh khí

 kể tên các bộ phận của hệ thống phanh thuỷ lực

 giải thích mục đích của phanh phụ

 Phân biệt phanh trống với phanh đĩa

 vẽ mô phỏng xylanh chính đơn

 hiểu hệ thống chống bó cứng phanh

Trang 8

HỆ THỐNG PHANH

1 MỤC TIÊU

- giảm tốc độ

-dừng xe bất kì chỗ nào được yêu cầu

- tránh tăng tốc khi xuống dốc

- không để cho xe đang đứng yên di chuyển

Phâ n loại:

- theo ứng dụng:

- phanh hành trình ( hệ thống phanh chính hoạt động bằng cách đạp bàn đạp phanh)

- phanh hãm ( hay phanh tay, không để cho xe đang đứng yên di chuyển)

- phanh khẩn cấp ( phanh phụ)

- phanh duy trì hoạt động ( phanh động cơ, phanh từ tính, phanh thuỷ động, “ phi màimòn"”

- theo cách tạo ra lực phanh

- phanh ma sát ( phanh trống, phanh đĩa)

- phanh động cơ( bằng cách hạn chế các khí thải thoát ra , hiệu ứng khí nén, “ phi màimòn”)

- theo cách nối phanh:

- phanh mạch đơn( phanh tự hành thuỷ lực)

- phanh mạch kép( phanh tự hành thuỷ lực)

- theo cách lắp ráp

- phanh trống ( phanh đế bên trong, bên ngoài)

- phanh đĩa( phanh toàn bộ hay 1 phần)

- theo cách kích hoạt

- phanh hoạt động bằng tay( cơ hợc, thuỷ lực)

Trang 9

Các loại

số lượng

hoạtđộng

áp suất đường ống 25 … 50 bar

giao động áp suất – nhạy

hoạt động phanh – không đều

tự làm sạch – không

vấy đất – rất ít

sự tích nhiệt – đáng kể

hao mòn phanh- nhiều

Phanh hãm – đơn giản

Thay đổi lớp lót, đế tốn thời gian

điều chỉnh - tự động, cơ học

bật ra bởi lò xo phản lực

0.150.8lớn

50 … 80 barKhông nhạyđều

tự hành để làm sạch bề mặt phanhkhi gặp thời tiết xấu

tản nhiệt tốttối thiểuphức tạp đơn giản

tự điều chỉnh vòng kín

Trang 10

2 HỆ THỐNG PHANH CƠ HỌC

Phanh chân hoạt động thuần tuý cơ học hiện đã lỗi thời hoạt động cơ học giờ chỉ dùngđối với phanh tay, những phanh trơn và những phương tiện công suất thấp

Vận hành của phanh tay:

Hai dây phanh dời dẫn tới bánh xe sau

Phanh tay

Trang 11

những bộ phận tham gia vào hoạt động phanh tay gồm:

2.3 nhược điểm của phanh cơ học

- hiệu suất phanh thấp ( tối đa là 50%)

- cần nhiều sức hơn

Trang 12

3 HỆ THỐNG PHANH THUỶ LỰC

loại phanh hành trình trong xe luôn dùng hệ thống hoạt động bằng thuỷ lực đôi khi loại cơcấu này cũng được sử dụng trong xe tải và xe búyt Phanh thuỷ lực hoạt động dựa trên định luật Pascal

Xi lanh điều khiểnthủy lực

Ống dẫn phanh nối đầudẫn tiến phanh với xi lanh con(khối trụ bánh xe)

Trang 13

3.1 Nguyê n lý của phanh thủy lực

định luật Pascal:

một khối áp suất tác dụng lên một lượng chất lỏng được truyền đi đều theo mọi hướng

pittông ở phía đầu bên trái gây ra một lực bằng 100 N lên khối chất lỏng này lực này lan

ra các đầu khác của pittông cũng với một lực đúng bằng 100N khoảng chạy của pittông

ở phía tay phải –s - sẽ chỉ bằng một phần tám khoảng chạy của pittông ở tay trái vàkhoảng chạy này sẽ bằng tổng của tất cả các pittông phía tay trái -8 s

Phanh thuỷ lực hoạt động với nguyên tắc tất cả các phanh cân bằng nhau, do đó tác dụng phanh có thể tăng lên dần dần và êm đến mức cao nhất hệ suất cơ học đạt gần 90% điều này giải thích tại sao tất cả các xe và phương tiện trở hàng hoá nhẹ đều được trang bị hệ thống phanh thủy lực

Trang 14

nếu phanh đĩa với 4 pittông trên một yên phanh thì cả hai mạch phanh có thể tác độngriêng rẽ lên cả 4 bánh

Trang 15

Phanh mạch kép với xylanh chủ mắc nối tiếp

Trong hệ thống phanh kép , nếu 1 mạch không hoạt động thì mạch kia vẫn tiếp tục.khoảng chạy của bàn đạp tăng gấp đôi

Phương pháp khắc phục khi mạch pittông trung gian không hoạt động

Phương pháp khắc phục khi mạch pittông thanh truyền áp suất hỏng

Trang 16

Phanh đĩa Phanh trống

Trang 17

loại phanh T50 - điều khiển bằng thủy lực qua xylanh hãm phanh chính

trục trước trục sauphanh đĩa phanh trống

loại phanh T51- điều khiển cơ học qua bàn đạp phanh (tác động trực tiếp)

trục trước trục sauphanh đĩa phanh trống

Trang 18

4.2 hệ thống phanh mạch kép

dẫn động xylanh chính nối tiếptrục trước trục sau

phanh đĩa phanh trống

dẫn động xylanh chính nối tiếp từng phầntrục trước trục sau

phanh đĩa phanh trống

dẫn đông: loại phanh T50/29

điều khiển thuỷ lực bằng xylanh chính nối tiếp

trục trước trục sau

Trang 19

dẫn động: loại phanh T51/52

Điều khiển cơ học bằng bàn đạp phanh

trục trước trục sauphanh đĩa phanh trống

trục trước trục sau phanh đĩa phanh trống

Trang 20

dẫn động: loại phanh T51/52

Tác động lên xylanh chính nối tiếp từng phần

trục trước trục sauphanh đĩa phanh đĩa

tác động lên xylanh Twintax

trục trước trục sau phanh đĩa phanh đĩa

hệ thống phanh mạch kép có bộ điều chỉnh áp lực phanh

dẫn động: loại phanh T51/52

sự điều chỉnh áp lực phanh: bộ điều chỉnh áp lực phanh đối với trục sau

trục trước trục sau phanh đĩa phanh trống

Trang 21

Bộ điều áp phanh

Bộ điều chỉnh áp lực phanh

Trang 23

hệ thống phanh mạch képbất lợi của việc thiết kế vòng kẹp cố định nằm ngang hay 4 xylanh đó là cả hai mạch đều hỏng khi các phanh quá nóng Tuy nhiên chúng vẫn còn nhiều điểm có lợi

2 mạch nằm ngang 2 mạch VA/HA

yên phanh cố định 2 mạch 4 xylanh 2 mạch nằm ngangphanh đĩa nằm ngang

yên phanh cố định 2 mạch xylanh phanh đĩa nằm ngang

Trang 24

5 CÁC LOẠI XY LANH PHANH CHÍNH

5.1 xylanh chính

Thành phần

1 Hộp dựng dầu phanh 6 vỏ xylanh phanh

2 cửa nạp 7 Cúp pen chính (chậu)

Trang 25

5.1 xylanh chính từng phần

Dùng trong hệ thống phanh mạch đơn

Ưu điểm;

- không cần nhiều sức bàn đạp chân

- áp suất tiếp xúc lớn từ guốc phanh

- phản ứng nhanh

5.3 xylanh chính nối tiếp với lò xo pittông cố định

ứng lực trước lò xo áp lực sẽ kết nối chắc các bộ phận và các đai chính của cả hai pittôngđều đi qua cửa cân bằng giúp tăng áp lực đồng thời

1 vỏ 9 đĩa lọc (gioăng)

2 Bộ nối với hộp chứa dầu phanh 10 nắp chính

3 hộp chứa dầu phanh 11 lò xo áp lực

4 pittông thanh truyền áp lực 12 nắp riêng

Giai đoạn lọc

Giai đoạn nén

Trang 26

5 khuyên hãm 13 pittông trung gian

5 đĩa dừng 14 nắp đậy hộp dưới dầu phanh dùng ren vít

7 vỏ pittong

8 nắp phụ 15 bộ nạp điện phanh

Thành phần bên trong của xylanh phanh chính nối tiếp

Trang 27

5.4 thành phần chính của xylanh chính nối tiếp mạch kép

tthành phần chính:

vỏ bọc đúc bằng hợp kim sắt hay nhôm

pittông cho mạch thanh truyền,

pittông cho mạch có thanh truyền động trung gian

2 x vòng đệm loong đền chính với đĩa lọc,

2 x vòng đệm loong đền phụ với đĩa lọc,

1 x vòng đệm loong đền tách rời,

lò xo phản hồi - yếu hơn mạch thanh truyền pittong

lò xo phản hồi- cứng hơn thanh truyền động trung gianvan đáy hoặc van đáy đặc biệt

bể điều áp, vít giữ

Trang 28

5.5 Đĩa loc:

(Đĩa lọc) van một chiều loại lá đồng chảy nâng nắp phụ tránh va đập

loại đĩa lọc bằng đồng được làm mỏng đủ để sao cho khi pittông đi ngược về phía nó, thìcùng với nắp phụ, uốn cong về phía trước và tránh hình thành chân không

Khu vực có hình vòng giữa loođen nắp phụ và chính được nối với cửa đầu vào Khi pittông hồi trở lại (lùi lại vị trí ban đầu) thì chất lỏng phanh có thể chảy từ buồng này qua cửa đầu vào

Trang 29

Khi pittông xylanh chính hồi về vị trí ban đầu

Van một chiều và cúp pen uốn cong cho phép chất lỏng thừa thoát ra đến buồng áp suất.điều này có nghĩa nếu pittông chuyển động về nhanh thì sẽ không sinh ra bọt khí Khipittông ở vị trí ban đầu phanh ngừng thì nắp chính sẽ chiếm lấy cửa cân bằng ở ống chophép chất lỏng trở laị bể chứa

Van đáy ( phanh trống)

Van đáy giúp duy trì áp suất trong khoảng từ 0.4 đến 1.7 bar trong mạch thuỷ lực áp súâtkhông được vượt quá lực phản hồi của lò xo

mục đích:

duy tri quá trình rút phanh nhanh và ngăn không cho không khí vào hệ thống

Van đáy

mục đich

cho phép hệ thống phanh thông với xylanh chủ với phanh trống, van đáy duy trì áp suất

từ 0,4 đến 1.7 bar ở mạch thuỷ lực đến xylanh phụ Do đó các mép bịt kín luôn đượcdùng và điều này ngăn không cho không khí hay bụi xuyên vào thời gian phản ứng củaphanh này tăng lên

Trang 30

Van đáy cho phanh trống

- trong quá trình đạp phanh - khi thôi tác động phanh

Van đáy đặc biệt( phanh đĩa)

Áp suất giảm từ từ( bằng việc bơm) Nó có 1 cổng để áp lực có thể giải phóng 100%Van đáy đặc biệt cho phanh đĩa

cổng tiết lưu giúp giảm toàn bộ quá trình trước khi nén

ưu điểm

cơ cấu đơn giản, lắp ráp nhanh

van cầu đặc biệt ( phanh đĩa)

tốt hơn do chỉ cần đến 1 thành phần

Van bi đặc biệt (phanh đĩa):

Tốt hơn, chỉ vì có một bộ phận liên quan

Van nén trước

Van trước khi nén

Van đặc biệt trước khí nén

cổng tiết lưu

Trang 31

Nguyên lí hoạt động của van

Van đáy đặc biệt

Phanh đĩa tăng áp giảm áp

Van trước lúc nén

Phanh trống tăng áp giảm áp

Van đáy –van đáy đặc biệt

Van trước lúc nén – van trước lúc nén đặc biệt

Trang 32

6 XI LANH CHÍNH SONG TRỤC

Xylanh chính mạch kép đặc biệt

Cho dù mạch nào có hỏng thì cũng đạt được quá trình tăng áp việc di chuyển không tảigiữ tới mức tối thiểu

Trang 33

7 BỘ CHUYỂN MẠCH CẢNH BẢO ÁP SUẤT CHÊNH LỆCH

Minh hoạ chức năng

nếu hệ thống đang hoạt động tốt, pittông 1 ở vị trí giữa nếu 1 trong số các mạch khônghoạt động, áp lực ở 1 mặt sẽ mất thăng bằng và pittong bị dịch chuyển kích hoạt sự tiếpđiện để đèn cảnh báo bật lên

Pittông điều khiển áp suất chênh lệch

Đường vòng đặc biệt Đèn báo động sáng

nếu pittông thay đổi vị trí

Trang 34

8 XYLANH CHÍNH NỐI TIẾP TỪNG PHẦN

những lực đạp phanh khác nhau đến các trục trước và sau thông qua những đường kínhkhác nhau

Các bộ phận có cùng tên chỉ đường kính là thay đổi

nếu pittông trung gian hỏng, áp lực phanh giữ nguyên nếu pittông thanh truyền áp lực không hoạt động thì trong mạch pittông trung gian chứng kiến quá trình tăng áp đáng kể

Mạch pittong trung chuyểnMạch kiểu cần pittong áp lực

Trang 36

9.2 Xylanh phụ tác động lên 2 mặt

thiết kế này phổ biến nhất xylanh phụ có 1 ống rỗng liên tục bên trong với 2 pittôngchuyển động., bịt kín bởi bạc nối vòng găng hay bạc nối vòng rãnh ở vị trí ban đầu,pittông được tách ra bởi lò xo áp lực điều này ngăn không cho xe chuyển động không tảikhi đã phanh

9.3 Xylanh phụ từng phần

với bán kính pittông khác nhau có thể gây ra một lực đạp phanh lớn hơn lên guốc phanh phụ

Trang 38

10 ĐẦU VÀO PHANH ĐƯỜNG DẪN PHANH

đường dẫn phanh

các loại gờ

Các thành phần thuỷ lực của hệ thống phanh liên kết nhờ các đường dẫn phanh bằngthép với bán kính bề ngoài là 5.6.8, 10 mm các khớp nối dùng để ghép các ống

Trang 39

11 ỐNG PHANH MỀM

11.1 bố trí đúng các ống phanh mềm

đường dẫn trượt lăng trụ phải theo đường đi của ống phanh

nếu đường dẫn trượt lăng trụ bị xoắn thì bộ hộp phanh không an toàn

Đường sọc dẫn hướng theo đúng trật tự

Đường sọc dẫn hướng sai trật tự

Trang 40

11,2 xá c định các ống phanh mềm

bộ hộp phanh đầy đủ là bộ đầu vào phanh mềm

đáp ứng được các yêu cầu:

- điều kiện thời tiết khắc khiệt

tóm lại

áp suất hoạt động lên tới 120 bar

áp suất ngắn hạn lên tới 180 bar

Trang 41

12,CH ẤT LỎNG THUỶ LỰC

thành phần – Polyethylene glycol, Glycol ether

yêu cầu

- nhiệt độ sôi cao

- khả năng bôi trơn ở tất cả nhiệt độ

khi phanh quá nóng, thì phanh có thể ngừng hoạt động do hình thành các bọt khí hơi

12.1 Đường cong sôi

Dầu phanh ATE nguyên bảnLoại

LoạiLoại

Điểm sôi ướt Khối

lượng Nước

Trang 42

Thành phần

cồn công nghiệp với nhiệt độ sôi cao

Polyethylene glycol

Glycol ether

12.2 tránh tai nan với các chất này

- để tránh ăn da rửa tay ngay

- lau chùi những phần tiếp xúc với chất lỏng phanh bằng xà bông và nước

- thay quần áo bị bám chất lỏng

- không rót vào các chai đồ uống hàng ngày

Chú ý đặc biệt

nếu chất lỏng tiếp xúc với khu vực nhạy cảm như mắt thị lau ngay bằng nước sachl

Trang 43

5 đĩa áp lực có cơ chế điều chỉnh

6 đĩa phanh bắt chặt bằng neo

7 lò xo phản hồi

Phanh trống

phanh trống đúc bằng sắt, thép, hợp kim nhẹ giải phóng nhiệt nhờ các cánh tản nhiệt

13.1 guốc phanh

Ngày đăng: 24/10/2019, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w