1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử lần 6 nhóm hóa bookgol pdf

4 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 160,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Thủy phân hoàn toàn chất béo chắc chắn thu được A.. Tổng số nguyên tử trong phân tử etyl propionat là Câu 11 Công thức phân tử của tristearin là A.. Câu 12 Este X có công thức phân

Trang 1

HÓA HỌC BOOKGOL ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12

Bài thi: HÓA HỌC – ĐỀ SỐ 6

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Ngày thi: 06-10-2019

Họ, tên thí sinh:………

Số báo danh:………

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; He=4; C=12; N=14; O=16; Na=23; K =39; Ca = 40; Ag = 108;

Ba = 137

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước

Câu 1 Thủy phân hoàn toàn chất béo chắc chắn thu được

A etan-1,2-điol B propan-1,2,3-triol C butan-1,2,3-triol D propan-1,2-điol Câu 2 Chất nào sau đây là este?

Câu 3 Tên gọi của chất hữu cơ có công thức phân tử CH3–CH(CH3)–NH2 là

A Metyletylamin B Etylmetylamin C Isopropanamin D Isopropylamin Câu 4 Amin CH3-NH-C2H5 có tên gốc - chức là

A propan-2-amin B N-metyletanamin C metyletylamin D etylmetylamin Câu 5 Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?

Câu 6 Chất nào sau đây không làm đổi màu quì tím

Câu 7 Chất nào sau đây làm mất màu nước brom ở điều kiện thường?

Câu 8 Hiđro hóa hoàn toàn 1 mol chất béo X cần dung tối đa 3 mol H2( xúc tác Ni, t0) Chất béo X có thể là

Câu 9 Chất nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường ?

Câu 10 Etyl propionat là một este có mùi dứa Tổng số nguyên tử trong phân tử etyl propionat là

Câu 11 Công thức phân tử của tristearin là

A C57H110O6 B C54H104O6 C C54H98O6 D C57H104O6

Câu 12 Este X có công thức phân tử CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm của hoa nhài Tên của X là

A Phenyl axetat B Benzyl axetat C Metyl fomat D Etyl fomat.

Câu 13 Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat Câu 14Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

C CnH2nO2 (n ¿ 2) D CnH2n+2O2(n ¿ 2)

Câu 15 Peptit: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên là

Câu 16 Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Cho X tác dụng với dung dịch nước brom được

chất hữu cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là

Mã đề thi 610

Trang 2

Câu 17 Este C4H6O4 khi tác dụng với NaOH dư, thu được sản phẩm chỉ có một muối và một ancol Số cấu tạo phù hợp của X là:

Câu 18 Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O2N X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có

phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X X không thể là chất nào?

Câu 19 Chất nào sau đây không phải là amino axit?

A HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)COOH

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo va saccarozo cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là

Câu 21 Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hơp A gồm axit axetic, metyl fomat, saccarozơ, glucozơ, tinh bột cần

10,08 lít O2 (đktc) thu được m gam CO2 và x gam nước Giá trị của x là

Câu 23 Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được với

Cu(OH)2 là

Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2 thu được 1,12 lít N2; 2,24 lít CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là

Câu 25 Thủy phân 7,4 gam etyl axetat trong 40 gam dung dịch KOH 8,4% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 26 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glixerol và 459

gam muối khan Giá trị của m là

Câu 27 Khi thủy phân tetrapeptit có công thức: Val-Ala-Gly-Ala trong môi trường axit loãng, sản phẩm thu được

có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure

Câu 28 Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu

được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 4a mol Ag Biết các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

Câu 29 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin

(Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val Peptit X có thể là

Câu 30 Lên men 36 gam glucozơ, dẫn toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 24 gam kết tủa Hiệu suất của của quá trình lên men glucozơ là

Trang 3

A 25% B 33% C 75% D 60%.

Câu 31 Este hai chức,mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4

đặc ở 170oC không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

A Trong X có ba nhóm –CH3

B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.

C Chất Y là ancol etylic.

D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

Câu 32 Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi

cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được có giá trị là

Câu 33 A là một –aminoaxit Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clo trong muối thu được là 19,346% Công thức của A là :

A HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COOH B HOOC–CH2CH2CH2–CH(NH2)–COOH

Câu 34 Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân tripanmitin và etyl axetat đều thu được ancol

(b) Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa nhiều chất béo

(c) Saccarozo dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazo

(d) Có đồng phân mạch hở C2H4O2 tham gia phản ứng tráng bạc

(e) Rửa ống nghiệm chứa anilin ta nên dung dung dịch HCl loãng

(g) 1 mol peptit Glu-Ala-Gly tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol NaOH

Số phát biểu đúng là

Câu 35 Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T

và Q

Chất

Dung dịch

AgNO3/NH3, đun

nhẹ

không có

không tan dung dịch xanh lam dung dịch xanh lam Cu(OH)không tan2 Cu(OH)không tan2

kết tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

không có kết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.

C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

Câu 36 Hai chất hữu cơ X và Y có công thức phân tử lần lượt là C9H23N3O7 và C8H16N2O6 Cho a mol M chứa X

và Y tác dụng với dung dịch chứa 0,23 mol NaOH, sản phẩm gồm có một muối vô cơ và bốn chất hữu cơ có cùng

số nguyên tử cacbon Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đun nóng hỗn hợp sau phản ứng, thu được 17,55 gam

Trang 4

hỗn hợp muối có tỉ lệ mol theo thứ tự phân tử khối tăng dần là 5:2:9, phần hơi có chứa 6,37 gam hai chất hữu cơ đơn chức Gía trị của a là

Câu 37 X là một este hai chức, Y là este đơn chức (M X-MY =72) Cho 15,58 gam M gồm X và Y (tỉ lệ mol 1:3) tác

dụng với dung dịch chứa 0,22 mol KOH, đun nóng thu được 0,03 mol một ancol no; 24,6 gam hỗn hợp ba muối có

tỉ lệ phân tử khối là 40:33:21 Phần trăm khối lượng của X trong M có giá trị gần nhất với

Câu 38 X, Y là 2 axit cacboxylic đơn chức, Z là một ancol no; T là este tạo bởi X, Y, Z và T có 4 liên kết π X, Y,

Z, T đều mạch hở (MX<MY) Cho 13,1 gam A gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 82 gam dung dịch NaOH kết thúc phản ứng, cô cạn thu được hỗn hợp muối B và hỗn hợp hơi D Đốt cháy toàn bộ B thu được 0,08 mol Na2CO3; 0,3 mol CO2 và 3,24 gam H2O Cho D phản ứng hết với Na dư thấy có 2,21 mol H2 thoát ra, đồng thời thu được

171,2 gam NaOH Tỉ lệ khối lượng của Y so với Z trong A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 39Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng

Phát biểu nào sau đây sai ?

A Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

B Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

Câu 40 Este X (C7H8O4) hai chức, mạch hở, thực hiện các chuyển hóa sau:

(1) X + 2NaOH � CH3CHO + X1 + X2

(2) X1 + 2NaOH � X4 + 2Na2CO3

(3) 3X4 + 2KMnO4 + 4H2O �3C2H4(OH)2 +2MnO2 + 2KOH

Cho các nhận định sau:

(a) X2 và X4 có thể điều chế trực tiếp axit etanoic bằng một phản ứng

(b) X2 có khả năng làm mất màu dung dịch Br2/CCl4

(c) X có 2 đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất trên

(d) Oxi hóa không hoàn toàn X1 là phương pháp hiện đại sản xuất anđehit axetic

(e) X4 được điều chế trong phòng thí nghiệm từ ancol etylic

Số nhận định đúng là

Ngày đăng: 18/10/2019, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w