Nội dung quy luật phân li độc lập Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.. Cơ sở khoa học Các cặp alen nằm trên NS
Trang 2Mục lục PHẦN 1: LỚP 12
8CHƯƠNG 1: DI TRUYỀN HỌC
PHẦN 2: LỚP 11
Chuyên đề 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật 300Chuyên đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật 310
237CHƯƠNG 2: TIẾN HÓA
Chuyên đề 3: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất 258
267CHƯƠNG 3: SINH THÁI HỌC
Trang 3PHẦN 3: LỚP 10
Chuyên đề 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật 374
Chuyên đề 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào 362
320CHƯƠNG 2: CẢM ỨNG
328CHƯƠNG 3: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
336CHƯƠNG 4: SINH SẢN
Trang 4Đột phá 8+ môn Sinh học kì thi THPT Quốc gia
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Ptc: Thân cao, hoa đỏ x Thân thấp, hoa trắng
F1: 100% Thân cao, hoa đỏ
F2: 9 thân cao, hoa đỏ
3 thân cao, hoa trắng
3 thân thấp, hoa đỏ
1 thân thấp, hoa trắng
Nhận xét
Phân tích tỉ lệ của từng tính trạng riêng
rẽ đều phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
Thân cao : thân thấp = (9 + 3) : (3 + 1) = 3 : 1.Hoa đỏ : hoa trắng = (9 + 3) : (3 + 1) = 3 : 1
Tích chung 2 cặp tính trạng bằng tỉ lệ
phân tính ở F2
(3 cao : 1 thấp).(3 đỏ : 1 trắng)
= 9 thân cao, hoa đỏ
3 thân cao, hoa trắng
3 thân thấp, hoa đỏ
1 thân thấp, hoa trắng
→ Các tính trạng tuân theo quy luật phân li
độc lập (các gen hoạt động riêng rẽ, không
ảnh hưởng đến sự biểu hiện tính trạng của
nhau)
2 Nội dung quy luật phân li độc lập
Các cặp nhân tố di truyền quy định các
tính trạng khác nhau phân li độc lập trong
quá trình hình thành giao tử
A, a: quy định chiều cao cây
B, b: quy định màu sắc hoa
2 cặp nhân tố di truyền này phân li độc lậptrong giảm phân hình thành giao tử
Trang 53 Cơ sở khoa học
Các cặp alen nằm trên NST, NST phân
li độc lập trong giảm phân dẫn đến các cặp
alen cùng phân li độc lập tạo ra các loại
giao tử với tỉ lệ ngang nhau
b b
a A
Trang 6
Đột phá 8+ môn Sinh học kì thi THPT Quốc gia
Chú ý: Một tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng.
Một tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 loại trứng
Cơ thể AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp → n = 3
Số loại giao tử tối đa là 23 = 8
Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử ♂ x số loại giao tử ♀
Số kiểu tổ hợp trong phép lai trên là 22 21 = 8
Trang 7
Câu 3 (ID: 30532) Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân, tỉ lệ loại giao tử Abde sinh ra là bao nhiêu?
Câu 4 (ID: 524) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Câu 5 (ID: 30535) Tiến hành phép lai giữa hai cơ thể có kiểu gen AabbDd với nhau, xác định số kiểu tổ hợp giao tử?
Bước 1: Tách riêng từng cặp gen và xác
định số loại, tỉ lệ đối với từng cặp
Aa x aa → 2 loại kiểu gen
bb x BB → 1 loại kiểu gen
Dd x dd → 2 loại kiểu gen
Bước 2: Nhân kết quả các phép lai riêng. Số loại kiểu gen tạo ra từ phép lai trên là
2.1.2 = 4
Chọn A
Tìm số loại kiểu gen và tỉ lệ của một kiểu
gen thực hiện 2 bước sau:
Trang 8Đột phá 8+ môn Sinh học kì thi THPT Quốc gia
Tìm tỉ lệ kiểu gen mang k alen trội, áp
dụng công thức sau:
k m n n
C 2
A 3 B C D
8
332
164
364
Hướng dẫn
Hướng dẫnHướng dẫn
Trang 9Câu 4 (ID :30537) Tiến hành phép lai AaBbDd x AabbDd, có bao nhiêu nhận xét đúng về kết quả phép lai trên?
(1) Đời con có 16 kiểu tổ hợp gen
(2) Tỉ lệ kiểu gen AaBbdd là
(3) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội là
(4) Số loại kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là 18
Trang 10Đột phá 8+ môn Sinh học kì thi THPT Quốc gia
Dạng 3: Số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình trong phép lai
27256
964
964
2764
Bước 2: Nhân tích các phép lai riêng:
Số loại kiểu hình ở đời con là 2.2.2 = 8
Trang 11
Câu 3 (ID: 1055): Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, phép lai
AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 có kiểu hình lặn về cả 5 tính trạng chiếm tỉ lệ
Câu 4 (ID: 30544): Tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbdd, biết rằng các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn Số loại kiểu gen và kiểu hình của phép lai trên lần lượt là
A 4 kiểu gen : 8 kiểu hình B 12 kiểu gen : 12 kiểu hình
C 12 kiểu gen : 8 kiểu hình D 8 kiểu gen : 12 kiểu hình
Đáp án 1 - B
Dạng 4: Một gen có nhiều alen
1 Phương pháp giải
Trong trường hợp các gen phân li độc
lập, một gen có nhiều alen Để tìm số kiểu
gen làm theo 2 bước:
Bước 1: Tìm số kiểu gen đối với từng gen
riêng rẽ
Bước 2: Nhân các kết quả riêng.
Ví dụ: Xét gen I có 3 alen, gen II có 2 alen Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST thường khác nhau Trong quần thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau về 2 gen trên?
Xét số loại kiểu gen ở từng gen
Trang 12Chương 1: Di truyền họcA: Không có túm lông a: Có túm lông vành tai
P : Bố XYa x Mẹ XX
F1: XX : XYa
100% con trai có túm lông giống bố
Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y
Gen trên Y di truyền thẳng, gen trên Y chỉ di truyền cho giới dị giao (XY)
3 Ý nghĩa nghiên cứu giới tính và di truyền liên kết giới tính
Phân biệt sớm giới tính của vật nuôi để điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo ý muốn
Phần 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Xác định số loại kiểu gen
Bài toán 1: Gen trên NST X
Bài toán 2: Gen trên vùng tương đồng X, Y
Xét 1 gen có n alen nằm trên NST X
không có alen tương ứng trên Y
Số loại kiểu gen được xác định theo
Số kiểu gen ở giới XX:
Số loại kiểu gen ở giới XY: n
Tổng số loại kiểu gen là
+
2
++
Ví dụ: Ở người, xét một gen có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng trên X Trong quần thể có bao nhiêu loại kiểu gen
Ví dụ: Ở người, xét một gen có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của X và Y Trong quần thể có bao nhiêu loại kiểu gen
về gen đang xét?
A 15 B 9 C 3 D 12.
Hướng dẫn
Áp dụng công thức với n = 3.
Số loại kiểu gen là
Số kiểu gen ở giới XX:
Số loại kiểu gen ở giới XY: n2
Tổng số loại kiểu gen là
2
n (n 1) n2
++
2
3 (3 1) 3 15.2
+
Trang 13Hướng dẫn
Hướng dẫn
Bài toán 3: Gen trên NST Y
Xét 1 gen có n alen nằm trên vùng
tương đồng của NST X và Y Do gen chỉ có
trên NST Y nên số loại kiểu gen trong quần
thể chính bằng số loại alen của gen
Ví dụ: Xét một gen có 3 alen A, A1, A2 Trong quần thể có bao nhiêu loại kiểu gen
về gen đang xét?
A 15 B 9 C 3 D 12.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, xét 1 gen có 3 alen nằm trên X quy định Trong quần thể có bao nhiêu kiểu giao phối?
A 15 B 45 C 18 D 81.
Gen đang xét có 3 alen, số loại kiểu gen về gen trên là 3
XYA, XYA1, XYA2
Bài toán 4 : Số kiểu giao phối Chọn C
Trong trường hợp gen trên NST giới tính
Số kiểu giao phối = số loại kiểu gen giới
đực x số loại kiểu gen giới cái
Số loại kiểu gen của giới cái là
Số loại kiểu gen của giới đực là 3
Số kiểu giao phối trong quần thể là
6 3 = 18
3.(3 1) 62
A.30 B.60 C.18 D.32.
Hướng dẫn
Xét gen có 3 alen trên NST thường có số loại kiểu gen là
Gen có 2 alen nằm trên X có số loại kiểu gen là
3.(3 1) 6
2
+ =2.(2 1) 2 5
2
+ + =
Số loại kiểu gen về cả 2 gen trên là 6.5 = 30 kiểu gen
Chọn A
Trang 14Chương 1: Di truyền học
Ví dụ 2: Ở một loài động vật, xét gen I có 2 alen, gen II cũng có 2 alen Cả 2 gen này cùng nằm trên NST X ở vùng không tương đồng Trong quần thể có bao nhiêu loại kiểu gen về 2 gen đang xét?
A.14 B.9 C.10 D. 16
Hướng dẫn
Hướng dẫn
Bước 1: Tìm số kiểu tổ hợp alen trên NST.
Số kiểu tổ hợp alen của 2 gen trên 1 NST là 2.2 = 4
Bước 2: Áp dụng các công thức ở phương pháp.
Số loại kiểu gen về 2 gen trên là 4.(4 1) 4 14
2
++ =
Gen quy định mắt nhìn màu có 2 alen A, a nằm trên X
Số loại kiểu gen về gen này là
Gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên NST thường
Số loại kiểu gen về gen này là
Số loại kiểu gen tối đa về 2 gen là 5 6 = 30 loại kiểu gen
2.(2 1) 2 5
2
++ =
Câu 3 (ID: 30916) Ở gà, gà mái có cặp NST giới tính là XY, gà trống có cặp NST giới tính là
XX Xét một gen có 2 alen A, a nằm trên vùng tương đồng của X và Y Số loại kiểu gen tối
đa về gen đang xét trong quần thể là
A.2 B. 4 C. 7 D.3.
Câu 4 (ID: 30917) Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai gen Gen I nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; Gen II nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có
Trang 15kiểu gen về gen trên?
Trang 16Chương 1: Di truyền học
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ, a quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng trên X Giao phối các con cái thuần chủng mắt đỏ với con đực mắt trắng được F1 Cho F1 giao phối tự do, trong số ruồi cái F2, tỉ lệ con cái có kiểu gen đồng hợp là
A .2 B C D
3
13
14
14
12
Tỉ lệ ruồi cái ở F2 là ; tỉ lệ ruồi cái đồng hợp ở F2 là
Trong số ruồi cái, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp là
P: XAXa x XAY; F1:
Xác suất họ sinh con trai không bị bệnh mù màu là
Chú ý: Gen trên NST giới tính đã quy định nam, nữ nên không cần nhân xác suất .
Ví dụ 4: Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai , biết rằng trong quá trình giảm phân xảy ra trao đổi chéo với tần số 40% Tỉ lệ ruồi đực mang 3 tính trạng trội ở F1
Trang 17Tỉ lệ ruồi đực mang tính trạng trội XDY =
Tỉ lệ ruồi đực mang 3 tính trạng trội là
D
1X Y1 1
2 2 = 41
A 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
B 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
C 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
D 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Câu 2 (ID : 30927) Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ, a quy định mặt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng trên X Giao phối các con cái thuần chủng mắt đỏ với con đực mắt trắng được F1 Cho F1 giao phối tự do, tỉ lệ ruồi cái mắt đỏ đồng hợp trong số ruồi mắt đỏ F2 là
1
Câu 3 (ID: 30928) Bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST X quy định, một gia đình có bố mẹ bình thường nhưng con trai của họ bị máu khó đông Xác suất để họ sinh một con gái không bị máu khó đông là
Câu 4 (ID: 30929) Ở mèo kiểu gen DD - lông đen; Dd - lông tam thể; dd - lông hung, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể X Giao phối mèo cái lông hung với mèo đực lông đen thu được F1 Cho mèo F1 giao phối với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?
A 1 cái lông hung : 1 cái lông tam thể : 1 đực lông đen : 1 đực lông hung
B 1 cái lông hung : 1 cái lông tam thể : 1 đực lông đen : 1 đực lông tam thể.
C 1 cái lông đen : 1 cái lông tam thể : 1 đực lông đen : 1 đực tam thể.
D 1 cái lông đen : 1 cái lông tam thể : 1 đực lông đen : 1 đực lông hung.
Câu 5 (ID: 30930) Hai bệnh mù màu và máu khó đông đều do gen lặn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng quy định Một người đàn ông mắc cả 2 bệnh kết hôn với người phụ nữ Chọn D
Trang 18Chương 1: Di truyền học
không mang alen bệnh của cả 2 bệnh trên Họ sinh được một người con trai và 1 con gái Người con gái lấy chồng không bị cả 2 bệnh Xác suất cặp vợ chồng người con gái sinh con trai bị bệnh là bao nhiêu?
1
Câu 6 (ID : 30931) Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: , biết rằng quá trình sinh tinh và sinh trứng diễn ra như nhau và xảy ra trao đổi chéo với tần số 20% Cho các phát biểu sau:
(1) Cơ thể cái trên giảm phân tạo 8 loại giao tử
(2) Phép lai trên có 16 kiểu tổ hợp giao tử
(3) F1 có 28 loại kiểu gen
(4) Tỉ lệ ruồi cái mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 25,5%
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Dấu hiệu nhận biết quy luật di truyền liên kết giới tính:
• Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau
• Tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau
• Nếu tính trạng di truyền thẳng, chỉ xuất hiện ở giới dị giao thì tính trạng do gen trên Y quy định
• Nếu tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới, tỉ lệ xuất hiện kiểu hình lặn ở giới dị giao cao hơn thì tính trạng do gen trên X quy định
Ví dụ 1: Ở ruồi giấm, D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn với d quy định mắt trắng Giao phối ruồi mắt đỏ với nhau, thế hệ F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng Trong đó mắt trắng chỉ có ở ruồi đực, xác định kiểu gen của P?
Trang 19Kiểu gen của P là XAXa x XAY.
Chọn D
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm, xét tính trạng độ dài râu, A quy định râu dài, a quy định râu ngắn Thế hệ P cho giao phối các con râu dài với nhau F1 thu được 50% ruồi cái râu dài, 25% ruồi đực râu dài, 25% ruồi đực râu ngắn Xác định kiểu gen của ruồi ở thế hệ P
Giới cái : 100% râu dài
Giới đực: râu dài : râu ngắn = 1 : 1
Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới → Gen quy định chiều dài râu nằm trên NST giới tính
Tính trạng lặn (râu ngắn) chỉ có ở giới đực nên gen nằm trên X ở vùng không tương đồng
A AaDd x AaDd B AaXDXd x AaXDY
Trang 20I Di truyền ngoài nhân
1 Đặc điểm của gen ngoài nhân
Ngoài các gen nằm trên NST ở trong
(tương tự ADN của vi khuẩn)
• Số lượng ít hơn gen trong nhân
• Có khả năng đột biến
Gen ngoài nhân
2 Đặc điểm di truyền gen ngoài nhân
Thí nghiệm
Coren tiến hành phép lai thuận nghịch
trên cây hoa phấn, giao phấn các cây có
màu lá khác và thu được kết quả:
Kết quả phép lai thuận nghịch khác
nhau, con sinh ra mang kiểu hình giống mẹ
nên chỉ có mẹ truyền gen quy định tính
trạng màu lá cho con Gen quy định tính
Trang 21Đặc điểm di truyền
Gen ngoài nhân dẫn đến hiện tượng di
truyền theo dòng mẹ, tất cả các con sinh ra
đều mang tính trạng giống mẹ
Ví dụ: Bệnh động kinh ở người do gen ngoài nhân quy định, nếu mẹ bị bệnh tất cả con của người này đều bị bệnh
Cơ sở tế bào
Cơ sở tế bào giải thích tại sao xảy ra
hiện tượng di truyền theo dòng mẹ
Trong quá trình thụ tinh, giao tử đực chỉ
truyền nhân mà hầu như không truyền tế
bào chất Chỉ có tế bào chất của giao tử cái
truyền cho con, nên tế bào con nhận gen
II Ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện của gen
• Gen ngoài nhân không tồn tại thành
cặp do bản chất là ADN dạng vòng
• Các tính trạng di truyền không tuân
theo các quy luật di truyền vì tế bào chất
không phân chia đều cho tế bào con như
NST
• Tính trạng do gen ngoài nhân quy định
vẫn tồn tại khi thay thế nhân bằng nhân có
cấu trúc khác
• Kết quả phép lai thuận nghịch khác
nhau, đời con mang kiểu hình giống mẹ (di
truyền theo dòng mẹ)
1 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Gen → mARN → pôlipeptit → prôtêin
→ tính trạng
Gen mang thông tin quy định tính trạng
Sự biểu hiện của gen trải qua nhiều bước
nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường chi
phối
Ví dụ: Ở hoa anh thảo, A quy định hoa đỏ Trồng cây có kiểu gen AA trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau thu được kết quả:
Trang 22Chương 1: Di truyền học
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng
của cơ thể trước môi trường nhưng sự
hình thành kiểu hình là kết quả của sự
tương tác giữa gen và môi trường
Kiểu hình = Kiểu gen + Môi trường
2 Thường biến
Khái niệm
Thường biến là những biến đổi kiểu
hình của một kiểu gen phát sinh trong đời
sống cá thể do ảnh hưởng của môi trường
Ví dụ: Ở hoa anh thảo, trồng cây có kiểu gen AA, khi trồng ở nhiệt độ 35oC, hoa có màu trắng, khi trồng ở 20oC, hoa có màu đỏ
Cùng 1 giống lúa A, khi trồng ở các điều kiện khác nhau sẽ cho các năng suất khác nhau
Giống lúa A
Miền Bắc Miền Nam Miền Trung
2,5 tạ/sào2,2 tạ/sào2,0 tạ/sào
Đặc điểm của thường biến
Ý nghĩa của thường biến
Ví dụ: Khi trồng trong điều kiện 20oC, cả vườn hoa anh thảo sẽ có màu hoa đỏ (nếu không xảy ra đột biến)
Chỉ làm thay đổi kiểu hình, không làm
biến đổi kiểu gen nên không di truyền
Ví dụ: Tắc kè hoa mẹ sống trên tán lá cây có thân màu xanh Khi sinh con, nếu tắc kè con sống trên đá thì tắc kè con lại có thân màu rêu
Ví dụ: Tắc kè hoa có thể thay đổi màu thân theo môi trường giúp lẩn tránh kẻ săn mồi
Giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Thường biến không phải nguyên liệu
của tiến hóa nhưng có vai trò gián tiếp đối
với sự tiến hóa của loài
Mang tính đồng loạt