b Hình vẽ bên mô tả cấu trúc một loại lipit trong tế bào: Quan sát hình và trả lời câu hỏi: - Đây là loại lipit nào?. 3,0 điểm a Các bộ phận, bào quan trong tế bào nhân thực: túi tiết, b
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC 2018-2019
Môn: SINH HỌC – Lớp 10 Ngày thi: 09/4/2019
(Thời gian làm bài 180 phút)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) ADN và prôtêin có điểm gì giống và khác nhau về cấu tạo hóa học và chức năng? b) Hình vẽ bên mô tả cấu trúc một loại lipit trong tế bào:
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
- Đây là loại lipit nào? Nêu vai trò của nó
- Kể tên một số dạng khác của lipit
- Người ta cho rằng: “một gam mỡ có thể cho một năng lượng nhiều gấp đôi so với một gam tinh bột”, nhưng tại sao hằng ngày con người không nên ăn nhiều mỡ động vật?
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Các bộ phận, bào quan trong tế bào nhân thực: túi tiết, bộ máy gôngi, lưới nội chất hạt, màng sinh chất có mối quan hệ như thế nào về chức năng trong việc sản xuất và vận chuyển glicôprôtêin ra khỏi tế bào động vật?
b) Tỉ lệ S/V phản ánh điều gì trong hoạt động của tế bào? Tế bào nhân thực có kích thước lớn làm giảm tỉ lệ S/V Đặc điểm cấu trúc nào giúp chúng khắc phục nhược điểm này? c) Đặc điểm nào trong cấu trúc của bào quan lục lạp và ti thể nhằm làm gia tăng diện tích màng và điều đó có tác dụng gì?
d) Tế bào nhân thực chứa các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào thành những xoang tương đối cách biệt đem lại lợi ích gì cho sự hoạt động của các enzim? Giải thích
Câu 3 (1,0 điểm)
a) Hệ tiêu hóa của người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng không tiêu hóa được xenlulôzơ Có thể giải thích điều này dựa vào đặc điểm cấu trúc nào của enzim?
b) Bằng sơ đồ hãy biểu diễn cơ chế tác động của enzim saccaraza với cơ chất là đường saccarôzơ (đường mía)
Câu 4 (1,5 điểm)
a) Trong quá trình hô hấp hiếu khí của tế bào, năng lượng trong phân tử glucôzơ được giải phóng ở các giai đoạn như thế nào?
b) Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở tế bào cơ của cơ thể người, vốn là loại tế bào cần nhiều ATP?
Câu 5 (3,0 điểm)
a) Khi theo dõi quá trình lên men của dưa muối, người ta nhận thấy:
(1) Khoảng thời gian đầu dưa lâu chua, sau đó chua rất nhanh, và tiếp tục để sẽ thấy
độ chua giảm dần
(2) Khi muối dưa, để dưa nhanh chua, người ta thường muối bằng nước ấm và cho thêm ít đường
Bằng hiểu biết của mình em hãy giải thích các hiện tượng trên
b) Ba bạn học sinh làm sữa chua theo 3 cách như sau:
Học sinh 1: Pha sữa với nước sôi và bổ sung sữa chua Vinamilk → ủ ấm 6-8h
Glixêrol
Axit béo Axit
Trang 2Học sinh 2: Pha sữa với nước ấm khoảng 40oC, bổ sung sữa chua Vinamilk và enzim lizôzym → ủ ấm 6-8h
Học sinh 3: Pha sữa với nước ấm khoảng 40oC, bổ sung sữa chua Vinamilk → ủ ấm 6-8h Theo em, các bạn học sinh làm theo cách nào sẽ có sữa chua để ăn? Giải thích các cách làm tại sao thành công và không thành công?
c) Vì sao có thể dùng vi sinh vật khuyết dưỡng với axit ribôflavin để kiểm tra thực phẩm có axit ribôflavin hay không? Nêu cách tiến hành kiểm nghiệm
Câu 6 (2,5 điểm)
a) Em hãy đưa ra các tiêu chí và phân loại virut
b) Tại sao virut kí sinh ở thực vật không tự xâm nhập được vào trong tế bào chủ? Virut kí sinh ở thực vật lan truyền theo những con đường nào? Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cơ chế di truyền ngang và di truyền dọc các virut kí sinh ở thực vật
c) Để cơ thể bị mắc bệnh do một chủng virut nào đó gây ra cần có những điều kiện gì?
Câu 7 (1,0 điểm)
a) Theo em câu nói: “Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng” có chính xác không? Vì sao?
b) Cho tảo quang hợp trong môi trường chứa CO2 (có oxi được đánh dấu phóng xạ
O18) và H2O Nguyên tử O18 có mặt trong những sản phẩm nào của quá trình quang hợp? Giải thích
Câu 8 (2,0 điểm)
Người ta pha chế một dung dịch nuôi cấy vi sinh vật (môi trường D) gồm các chất: NaCl: 3g/l; (NH4)2PO4: 0,1g/l; KH2PO4: 0,8g/l; MgSO4: 0,1g/l; CaCl2: 0,05g/l Tiến hành nuôi cấy các chủng vi khuẩn A, B, C trong các môi trường và điều kiện khác nhau, thu được kết quả như sau:
Môi trường D + 10 g cao thịt bò, để trong bóng tối Mọc Không mọc Không mọc Môi trường D, để trong bóng tối có sục khí CO2 Không mọc Mọc Không mọc Môi trường D, chiếu sáng, có sục CO2 Không mọc Mọc Mọc Môi trường D thuộc loại môi trường gì? Giải thích Xác định kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng
Câu 9 (2,0 điểm)
Giả sử, tế bào lưỡng bội của một loài có 2n = 24 Quan sát 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 1 số lần như nhau tạo các tế bào con, môi trường nội bào đã cung cấp 7440 nhiễm sắc thể tương đương
a) Xác định số lần nguyên phân và số tế bào được tạo ra sau quá trình nguyên phân b) Giả sử các tế bào tạo ra từ quá trình nguyên phân trên đều bước vào vùng chín
và giảm phân tạo giao tử Có 12,5% số giao tử tạo ra được thụ tinh tạo 160 hợp tử Xác định giới tính của cá thể sinh vật
Câu 10 (2,0 điểm)
Khi phân tích phân tử ADN của 2 loài vi khuẩn, người ta thấy cả 2 ADN đều có số lượng nuclêôtit bằng nhau ADN của loài vi khuẩn 1 có G = 10% tổng số nuclêôtit của ADN Trên mạch 1 của ADN này có A = 2495, T = 3505 Ở loài vi khuẩn 2 có hiệu số giữa nuclêôtit loại G và A là 1520
a) Tính số nuclêôtit mỗi loại trên ADN của mỗi loài vi khuẩn
b) Theo lí thuyết, ADN của loài vi khuẩn nào bền vững hơn? Tại sao?
Hết………
2