CHƯƠNG I: XÍ NGHIỆP PIN CON Ó PINACO 4 1.1 Tống quan xí nghiệp 4 1.2 Dây chuyền và sơ đồ sản xuất 8 1.3 Công nghệ sản xuất 13 1.4 Môi trường và xử lý thải tại xí nghiệp: 25 CHƯƠNG II: XÍ NGHIỆP CAO SU BÌNH LỢI 26 2.1. Tổng quan xí nghiệp: 26 2.2. Dây chuyền sản xuất lốp xe: 32 2.3. Sơ đồ sản xuất: 40 2.4. Môi trường tại nhà máy: 40 CHƯƠNG III: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA VICACO 41 3.1. Tổng quan về nhà máy: 41 3.2. Dây chuyền sản xuất NaOH và Clo, Các sản phẩm phụ: 42 3.3. Môi trường tại nhà máy và công nghệ xử lý chất thải: 50 CHƯƠNG IV: NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH II 52 4.1. Tổng quan về nhà máy: 52 4.2. Dây chuyền sản xuất H2SO4, phèn nhôm và các sản phẩm phụ: 53 4.3. Sơ đồ sản xuất: 57 4.4. Công nghệ xử lý chất thải: 58 4.5. Môi trường tại nhà máy: 58 CHƯƠNG V: NHÀ MÁY PHÂN BÓN VIỆT NHẬT 59 5.1. Tổng quan về nhà máy: 59 5.2. Dây chuyền sản xuất các loại phân bón NPK: 60 5.3. Sơ đồ sản xuất: 60 5.4. Công nghệ xử lý chất thải: 63 5.5. Môi trường tại nhà máy: 63 CHƯƠNG VI: MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG KHOA HỌC, NÔNG LÂM, MÔI TRƯỜNG TẠI ĐÀ LẠT 65 6.1 Tổng quan về cảnh quan môi trường tại Đà Lạt: 65 6.2. Ứng dụng khoa học công nghệ cho nông trại, nhà màng, nhà lưới...; các loại thực vật ở Đà Lạt 66 6.3. Bàn xoay kì lạ tại Đà Lạt 69 6.4. Môi trường tự nhiên và xã hội tại Đà Lạt 70 CHƯƠNG VII: CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG TỪ HUẾ ĐẾN ĐÀ NẴNG, QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, KHÁNH HÒA,BIÊN HÒA, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, ĐÀ LẠT… 75 7.1. Cảnh quan môi trường đô thị, đường sá, phố phường... 75 7.2. Cảnh quan khí quyển, khu dân cư và khu công nghiệp 80 7.3. Cảm nhận của bản thân về môi trường đô thị, nhà máy và danh lam thắng cảnh: 81 KẾT LUẬN 84
Trang 1MỞ ĐẦU
Nghề giáo là một nghề cao quý, đòi hỏi kiến thức cơ bản và được đào tạo bài bản
Vì vậy, theo học ngành nhà giáo là chúng em đã xác định được trách nhiệm lớn lao củamình và mình phải làm gì cũng như rèn luyện như thế nào để có kiến thức đào đạo lớp trẻsau này.Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn là những nguyên tắc hàng đầu tronggiáo dục và đào tạo Đặc biệt đối với những bộ môn thực nghiệm như hóa học thì nguyêntắc này càng trở nên quan trọng hơn Bởi lẽ sự hấp dẫn và lí thú của hóa học là ở chỗ giảithích được những hiện tượng tự nhiên, có những ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đờisống Do đó lí thuyết hóa học càng không thể xa rời thực tiễn.Tuy nhiên, từ lý thuyết hóahọc đi đến thực tiễn là một chặng đường dài, không phải bất kỳ lý thuyết hóa học nào, quytrình công nghệ nào được học trên sách vở đều được áp dụng vào thực tiễn đúng hoàn toàn
mà tổ chức một quá trình sản xuất phải tính đến yếu tố kinh tế Tính kinh tế phụ thuộc vàocác yếu tố như: chất lượng và giá thành của nguyên liệu, năng lượng tiêu tốn cho một đơn
vị sản phẩm, và trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của quá trình sản xuất Tính kinh tế cònphụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, sử dụng hợp lý các sản phẩm phụ và chất phế thải
Vì vậy, qua những chuyến thực tế tham quan các nhà máy, các công trình nghiêncứu hóa học sẽ góp phần giúp ích cho sinh viên củng cố và bổ sung thêm một số kiến thức
lí thuyết đã học thông qua quan sát thực tế, có cách nhìn khách quan hơn về những gì đãhọc qua sách vở, có sự so sánh, đánh giá một cách chính xác nhất sự khác nhau giữa lýthuyết và thực nghiệm Đồng thời qua đó sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về vai trò, phạm
vi ảnh hưởng của hoá học đến cuộc sống cũng như khám phá sâu hơn nhưng thành tựu màhoá học mang lại trong tiến trình phát triển của xã hội loài người Những bài học thực tiễn
đó sẽ làm tăng thêm niềm đam mê hóa và là hành trang không thể thiếu trên chặng đường
đi đến thành công trong sự nghiệp giáo dục của những thầy, cô giáo tương lai
Với những lý do trên, từ lúc 5h30 sáng ngày 08/04/2017, đoàn thực tế gồm 106
SV của 3 lớp Hóa 3A, 3B, 3E cùng với sự hướng dẫn của 2 thầy giáo là PGS.TS.Võ VănTân - giảng viên bộ môn Hóa Vô cơ - Ứng dụng và ThS.Ngô Duy Ý- giảng viên tổ Hữu
Cơ, đã có mặt để bắt đầu chuyến hành trình của mình Với sự say mê, hứng thú, ham học
Trang 2hỏi và tinh thần trách nhiệm cao của toàn đoàn mà đặc biệt là dưới sự quan tâm, hướng dẫntận tình, chu đáo của 2 thầy hướng dẫn, chúng em đã được đi thực tế ở 5 nhà máy, xínghiệp sau:
1 Xí nghiệp Pin Con Ó Pinaco
2 Xí nghiệp Cao Su Bình Lợi
3 Nhà máy phân bón Việt Nhật
4 Nhà máy Hoá chất Biên Hòa
5 Nhà máy Hoá chất Tân Bình II
Được tham gia học tập tại các nhà máy, đó là niềm vinh hạnh lớn lao của chúng
em tuy chuyến đi thực tế chỉ vỏn vẹn có một tuần nhưng sinh viên đã có thêm nhiều kiếnthức về môn học, kiến thức về địa lí, danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch tại các tỉnhphía Nam
Chúng em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của hai thầy, của các nhà máy, vàcủa cả các bác tài xế vì đã cho chúng em một chuyến đi đầy lí thú Đây sẽ là khoảng thờigian không thể nào quên đối với quãng đời sinh viên chúng em
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: XÍ NGHIỆP PIN CON Ó PINACO 4
1.1 Tống quan xí nghiệp 4
1.2 Dây chuyền và sơ đồ sản xuất 8
1.3 Công nghệ sản xuất 13
1.4 Môi trường và xử lý thải tại xí nghiệp: 25
CHƯƠNG II: XÍ NGHIỆP CAO SU BÌNH LỢI 26
2.1 Tổng quan xí nghiệp: 26
2.2 Dây chuyền sản xuất lốp xe: 32
2.3 Sơ đồ sản xuất: 40
2.4 Môi trường tại nhà máy: 40
CHƯƠNG III: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA VICACO 41
3.1 Tổng quan về nhà máy: 41
3.2 Dây chuyền sản xuất NaOH và Clo, Các sản phẩm phụ: 42
3.3 Môi trường tại nhà máy và công nghệ xử lý chất thải: 50
CHƯƠNG IV: NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH II 52
4.1 Tổng quan về nhà máy: 52
4.2 Dây chuyền sản xuất H 2 SO 4, phèn nhôm và các sản phẩm phụ: 53
4.3 Sơ đồ sản xuất: 57
4.4 Công nghệ xử lý chất thải: 58
4.5 Môi trường tại nhà máy: 58
CHƯƠNG V: NHÀ MÁY PHÂN BÓN VIỆT NHẬT 59
5.1 Tổng quan về nhà máy: 59
5.2 Dây chuyền sản xuất các loại phân bón NPK: 60
5.3 Sơ đồ sản xuất: 60
5.4 Công nghệ xử lý chất thải: 63
5.5 Môi trường tại nhà máy: 63
CHƯƠNG VI: MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG KHOA HỌC, NÔNG LÂM, MÔI TRƯỜNG TẠI ĐÀ LẠT 65
6.1 Tổng quan về cảnh quan môi trường tại Đà Lạt: 65
Trang 46.2 Ứng dụng khoa học công nghệ cho nông trại, nhà màng, nhà lưới ; các loại thực vật ở Đà Lạt 66 6.3 Bàn xoay kì lạ tại Đà Lạt 69 6.4 Môi trường tự nhiên và xã hội tại Đà Lạt 70 CHƯƠNG VII: CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG TỪ HUẾ ĐẾN ĐÀ NẴNG, QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, KHÁNH HÒA,BIÊN HÒA, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
ĐÀ LẠT… 75 7.1 Cảnh quan môi trường đô thị, đường sá, phố phường 75 7.2 Cảnh quan khí quyển, khu dân cư và khu công nghiệp 80 7.3 Cảm nhận của bản thân về môi trường đô thị, nhà máy và danh lam thắng cảnh: 81 KẾT LUẬN 84
Trang 5CHƯƠNG I: XÍ NGHIỆP PIN CON Ó PINACO
1.1 Tống quan xí nghiệp
Trước năm 1975 Xí nghiệp Pin Con Ó có tên là công ty ViDo pin, có cơ sở tại 752 HậuGiang _ Q6 Sau 30/4/1975 Xí nghiệp được quốc hữu hóa và đổi tên thành Xí nghiệp Pin Con Ó với lượng lao động thời điểm này là 240 người, năng lực sản xuất 24 triệu viên/năm
Để mở rộng thị trường cũng như tập trung sức mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước năm 2002 Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam quyết định sát nhập Pin Tháng
8 vào Pin 1/5 Đến năm 2003 thì tiếp tục sát nhập Xí nghiệp Pin 1/5 vào Xí nghiệp Pin Con
Ó Và hiện nay Xí nghiệp Pin Con Ó là một trong 3 xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần pin ắc quy Miền Nam gồm xí nghiệp Pin Con Ó , xí nghiệp Ắc Quy Sài Gòn, xí nghiệp Ắc Quy Đồng Nai Tổng số cán bộ công nhân viên chức của xí nghiệp hiện có 370 người với năng lực sản xuất 250 triệu viên / năm, riêng cơ sở 2 tại 445-449 Gia Phú là 105 người với sản lượng là 120 triệu viên / năm
Quy mô:
- Từ năm 1990, theo chuyển đổi kinh tế của Đảng, xí nghiệp đã phát triển theo mô hình trực tuyến và được áp dụng cho đến ngày nay Đây là mô hình có ưu thế giải quyết công việc nhanh, thông tin ít bị nhiễu, phù hợp với sản xuất vừa và nhỏ do tính chất hoạt động không phức tạp
- Để đảm bảo phân công lao động hợp lí nâng cao năng suất lao động Xí nghiệp Pin Con Ó được chia làm 2 cơ sở :
Cơ sở 1: 752 Hậu Giang _ Q6 là văn phòng chính là nơi quản lý và điều hành các hoạt động của nhà máy chuyên sản xuất pin R20 và R14
Trang 6 Cơ sở 2: 445-449 Gia Phú _ Q6 với diện tích khoảng 106296 km2 là nơi sản xuất pin R6 và R03.(sơ đồ 1)
Công nghệ sản xuất Pin giấy tẩm hồ có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sử dụng
và giá cả hợp lý Sản phẩm Pin chiếm 70% thị phần trong nước PINACO là nhà cung cấp
duy nhất sản phẩm Pin R03, R6 cho các công ty điện tử nổi tiếng trên thế giới hiện có nhà
máy ở Việt Nam như SamSung Vina, Daewoo, Hanel, Belco
Sản phẩm của xí nhiệp mang nhãn Con Ó được in trên thiếc gọi là pin vỏ sắt tây, in trên bao giấy là pin vỏ giấy, in trên tóp gọi là vỏ tóp
Cơ sở 1 chuyên sản xuất các loại pin R20 và R14:
Cơ sở 2 chuyên sản xuất các loại pin R6 và R03:
- Ngoài các loại pin kể trên xí nghiệp còn đưa ra thị trường các loại pin cao cấp Alaline vớinhãn X-POWER ( LR6 AAsize và LR03 AAA size) bước đầu đã được người tiêu dùng chấp nhận dùng cho các thiết bị điện tử cao cấp như máy ảnh KTS, máy nghe nhạc MP3…
- Trong giai đoạn từ 1995-2000 xí nghiệp lao đao vì sự có mặt của pin Trung Quốc với giá chỉ bằng 50% giá pin Việt Nam Để cạnh tranh khẳng định vị trí của mình trên thị trường xí
Trang 7lượng sản phẩm Pin được sản xuất theo công nghệ pin giấy tẩm hồ với các máy móc, thiết
bị nhập từ nước ngoài cho sản phẩm có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sử dụng và giá
Đảm bảo cam kết cải tiến liên tục và hiệu quả
Thị trường nội địa là sống còn, thị trường xuất khẩu là phát triển
Luôn hướng tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, cung cấpsản phẩm có chất lượng ổn định, giá cả phù hợp
Liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hài hòa lợi ích giữa Cổ đông, Người
lao động, Doanh nghiệp, Khách hàng và Cộng đồng
- Nhờ những nổ lực không ngừng, Pin Con Ó ngày càng lớn mạnh cả về sản lượng và chất lượng chiếm 70% thị phần nội địa đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước lân cận như Trung Đông, Brunei…
- Với tôn chỉ " Uy tín và chất lượng " Pinaco đã tập trung các nguồn lực để phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo hướng toàn diện Năm 2002 Pinaco đã đạt chứng chỉ ISO
9001 : 2000 do tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) chứng nhận Sản phẩm của công ty đượcngười tiêu đánh giá cao về chất lượng (Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 11 năm liền) và sự
an toàn khi sử dụng từ nhiều năm
Bên cạnh đó công ty còn đạt được nhiều danh hiệu do nhà nước phong tặng như:
1986 - 1995 :
- Huân chương Lao động Hạng Ba, hạng Nhì, và hạng Nhất cho toàn Công ty
- Cờ thi đua của Chính phủ tặng đơn vị xuất sắc nhiều năm liền
Trang 8- Cờ thi đua & Bằng khen "Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm liền 1999) của Thành ủy TP.HCM
(1995 Cờ thi đua của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam
- Đặc biệt được phong tặng " Đơn vị Anh hùng Lao động" trong thời kỳ đổi mới vào năm
2000 và Huân chương Độc Lập hạng II vào năm 2005
Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
Trang 91.2 Dây chuyền và sơ đồ sản xuất
Sơ đồ cấu tạo pin
Hàm lượng tro trong muội axetylen dưới 0.2%
Bề mặt của các hạt rất lớn 70-100 m2/g bề mặt càng lớn thì khả năng tiếp xúc vớiMnO2 càng lớn
Ẩm dung là thông số kỹ thuật của muội, nó cho biết số lượng dung dịch mà muội cóhút vào mình cho đến khi thu được một khối sệt nhất định ẩm dung là một thông số cực kỳquan trọng quyết định chủ yếu lượng chất điện giải chứa trong điện cực dương của pin, nógiúp quá trình tạo dòng điện không bị hạn chế bởi sự thiếu hụt chất điện giải trong pin nêndùng muội axetylen có ẩm dung cao
Tuy nhiên khi lượng ẩm qúa cao lượng MnO2 sẽ thấp đi và dung lượng bị giảm Vìvậy người ta chọn loại muội có ẩm dung tối ưu, một mặt đáp ứng đầy đủ dung dịch, mặt
Trang 10khác phải đáp ứng đủ một lượng nhất định hoạt khối trong điện cực dương Cường độ dòngđiện ngắn mạch phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ muội có trong bột cực dương.
Tồn tại dạng tinh thể rắn màu trắng hay không màu
Rất dễ hút ẩm và chảy rửa Do đó, 1mẫu nhỏ có thể bão dưỡng trong môi trường
ẩm, có sự tồn tại của hơi nước trong không khí Sử dụng rộng rãi trong công nghệ dệt,luyện kim, đặc biệt trong các phản ứng xúc tác
ZnO:
Bột trắng xanh chứa 98% ZnO, 0.02% FeO, 0.7% kim loại nặng khác ít Tan trongnước, dễ vón cục khi để ngoài không khí ẩm, nhiệt độ càng cao càng dễ tan Có vai trò ổnđịnh pH, phóng điện bảo hộ (phóng điện ngoài để vô hiệu hóa các kim loại nặng
MnO2:
Đây là oxit mangan quan trọng nhất
Tự nhiên thường gặp ở dạng khoáng proliuzit, tinh thể màu thép xám, tán nhỏchuyển thành bột đen
Được điều chế bằng cách cho dung dịch axit HNO3 loãng với KMnO4 hoặc vớimangan II dạng muối ( ví dụ muối sunfat, dạng bột hay khối màu nâu hay hơi đen, tỷ trọngkhoảng 5), không hòa tan trong nước
Về các loại MnO2 hiện có trên thị trường thì MnO2 được phân thành 3 loạiMnO2(EMD) điện giải, MnO2 (CMD) hóa học, MnO2 (NMD) thiên nhiên EMD có giá đắthơn CMD và NMD nhưng pin sử dụng nhiều EMD làm nguyên liệu thì chắc chắn có dunglượng ổn định và các đặc tính khác cao hơn ở nhà máy hiện đang sử dụng EMD
EMD được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối MnSO4 dạngthù hình của EMD là rất ổn định vì người ta dùng mật độ dòng điện để khống chế độ xốp,tốc độ kết tinh, điện trở riêng và dạng tinh thể của hạt MnO2
Là tác nhân oxy hóa rất mạnh Được sử dụng trong kỹ nghệ pháo hoa, trong tổnghợp hữu cơ, mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp thủy tinh…
1.1.2 Quy trình sản xuất:
Dây chuyền sản xuất:
Dây chuyền sản xuất chung gồm:
• Giai đoạn 1: tạo cực âm
Trang 11• Giai đoạn 3: dây chuyền lắp ráp.
Ngoài ra, vì sản phẩm của nhà máy khá đa dạng (pin R6 thường, R6 sắt tây, R03)nên cũng có sự khác biệt giữa các dây chuyền sản xuất này:
• Dây chuyền sản xuất R6 thường giống R03
• Dây chuyền sản xuất R6 sắt tây có khác biệt đôi chút so với dây chuyền sảnxuất R6 thường và R03
a Tạo cực âm:
Kẽm thỏi dùng cho sản xuất phải thuộc chuẩn µ0 hoặc µ, mỗi thỏi nặng 22-24 kg Khi nấu kẽm phần kẽm thải ra ở những khâu khác được tận dụng bằng cách nấu chung với kẽm thỏi Kẽm có nhiệt độ nóng chảy khoảng 414.4oC, nhưng để dễ rót vào khuôn kẽm cần phảigia nhiệt đến 690-700oC Khi đó kẽm có độ linh động thích hợp và đồng đều thuận lợi cho các quá trình gia công tiếp theo Sau đó kẽm nóng chảy được đổ vào khuôn đúc thành dạngtấm
Miếng kẽm sau khi đúc ta đem cán qua các cấp tùy loại pin Vì nếu giảm bề dày quá gấp sẽ dễ làm gãy trục cán
Bề dày miếng kẽm sau mỗi cấp cán:
Đưa vào máy dập lon, viên kẽm sẽ được nung nóng đến khoảng 100 – 120oC để mềm ra, dễ dàng dập thành dạng lon theo đường kính quy định tùy vào kích thước chày dập Vì đặc tính của kẽm là trong khoảng 80-180 oC thì kẽm trở nên mềm và dẻo, nhưng nếu nhiệt độ lớn hơn 180 oC thì kẽm trở nên cứng
Sau đó lon kẽm được dưa vào hệ thống máy cắt, cắt theo độ dài kích thước quy định, đồng thời công đoạn này cũng nhằm loại đi những lon kẽm hư hỏng, kích thước không hợp quy cách nhằm chuẩn bị đưa vào hệ thống dây chuyền tự động
Kẽm rơi vãi trong quá trình đúc kẽm và kẽm dư trong quá trình cát lon sẽ được đưa trở lại vào lò nấu kẽm để tái chế
Trang 12Quy trình tạo cực âm
b Tạo cực dương:
Bột cực dương của pin được tạo thành từ 2 thành phần:
Bột MnO2, ZnO
Dung dịch điện giải
Dung dịch điện giải:
Thành phần chính gồm có bột ZnCl2, NH4Cl
Cho các thành phần vào máy khuấy, khuấy trong khoảng 30 – 60 phút cho các bột tan hoàn toàn, đem đi gia nhiệt (8h 1 ngày), nếu kiểm tra sau 30 ngày không đạt thì ta gia nhiệt thêm
Do trong thành phần bột không hoàn toàn nguyên chất, có lẫn các loại tạp chất nên sau khi khuấy, cho dung dịch hòa tan vào trong bể ngâm, cho 25 miếng kẽm vào bể, ngâm trong thời gian 1 tháng để loại bỏ các kim loại nặng và các tạp chất trong dung dịch
Bột MnO2, ZnO:
Trang 13c Lắp ráp:
Công đoạn này là để lắp ráp các thành phần của pin lại thành sản phẩm hoàn chỉnh, chủ yếu dùng dây chuyền tự động làm việc nhưng cần sự giám sát chặt chẽ của công nhân vận hành do dễ bị kẹt máy, đứng dây chuyền
Trang 14Dây chuyền lắp ráp R6 thường và R6 vỏ sắt tây
1.3 Công nghệ sản xuất
1.3.1 Lò nấu kẽm:
•Cấu tạo:
Trang 15- Khi kẽm đã nấu chảy thì múc đổ vào khuôn để đúc kẽm thành dạng tấm.
• Sự cố -khắc phục: Lò đốt bị nứt → sửa chữa nhanh chóng
- Máy cán hoạt động 2 cấp, lần cán sau cho ra tấm kẽm mỏng hơn lần cán trước
Độ dày của tấm kẽm cán ra có thể khống chế một cách tương đối bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa hai trục cán Có thể làm được diều này bằng cách vặn vôlăng điều khiển khoảng cách trên máy cán
Trang 16• Máy dập kẽm đồng tiền :
• Cấu tạo:
• Nguyên lý hoạt động:
Trang 17- Motor quay đều qua hệ thống truyền động làm cho chày dập chuyển động lên xuống.
- Người công nhân đẩy miếng kẽm lien tục từ ngoài vào trong nhịp nhàng theo tốc độ chuyển động của đầu dập
- Viên kẽm được cho vào mâm xoay ly tâm, lọt vào đâu trên của cầu gia nhiệt
- Viên kẽm trượt theo cầu gia nhiệt, trên cầu gia nhiệt có hệ thống gia nhiệt viên kẽm tới khoảng 100 – 120oC để làm mềm viên kẽm, sau đó rơi xuống bàn dập lon
- Viên kẽm từ trên cầu gia nhiệt, theo rãnh rơi xuống vị trí dập Đầu dập nhờ chuyển động của motor và hệ thống truyền động, chuyển động từ trên xuống, có tác dụng như chày dập viên kẽm, cũng với cối dập, làm cho viên kẽm bị dập thành hình dạng lon kẽm
Lon kẽm dập xong được bộ phận gạt ra khỏi vị trí chày dập, rơi xuống giỏ đựng, đồng thời viên kẽm mới rơi xuống vị trí dập
• Sự cố -khắc phục:
- Máy hoạt động lâu ngày khô dầu chày đập không còn chuyển động nhịp nhàng nên ion tạo thành có nhiều ngấn trên than ion
Trang 18- Gãy chày dập → thay chày dập mới.
- Lon trên mâm rung thiếu hoặc quá dư, nghẹt lon trên mâm rung, băng chuyền,
bộ phận đổi chiều lon hoạt động chưa triệt để làm lon xuống không đúng chiều
→ có công nhân kịp thời xử lý tại chỗ, nếu kẹt nhiều thì dừng máy, tháo
Trang 19• Cấu tạo:
• Nguyên lý hoạt động:
- Bột ZnCl2, NH4Cl được cho vào với tỉ lệ nhất định với nước qua hệ thống vòi đạtthể tích nhất định
- Dịch điện giải được khuấy lien tục trong 2h
- Khi muối đã hòa tan hoàn toàn thì người công nhân sẽ mở vòi tháo dung dịch vào các thùng chứa
- Dịch điện giải được lưu trong khoảng 30 ngày, trong thời gian đó sẽ để miếng kẽm vào nhằm khử các kim loại nặng
- Khi gần đủ thời gian thì sẽ lấy mẫu kiểm tra xem đã loại được các kim loại nặng hoàn toàn chưa
• Phương pháp hóa nghiệm:
- Đun mẫu trong khoảng 60 phút, đến nhiệt độ 100-120 oC, đồng thời để một miếng kẽm tinh khiết vào
- Nếu miếng kẽm còn sáng bong thì dung dịch đó có thể sử dụng được, nếu trên miếng kẽm có những đốm đen làm miếng kẽm xẫm màu thì tiếp tục xử lý lại
- Xác định nồng độ dịch điện giải nằng tỉ trọng kế vơí tỉ trọng cần đạt được là 1.3
1.3.6 Máy trộn bột cực dương :
• Cấu tạo:
Trang 20• Nguyên lý hoạt động:
- Tra dầu mỡ vào các ổ bạc đạn, đóng cầu giao điện, làm quay motor và được đai chuyền động làm bánh đai quay, qua hộp giảm tốc, tại đây tốc độ quay giảm xuống và được truyền đến trục, trục được gắn với thùng, trục quay làm thùng quay theo
- Bột nguyên liệu được đưa vào theo cửa tháo liệu (8) theo một tỉ lệ nhất định,bột nguyên liệu trộn khô trong thùng khoảng 25 phút sau đó bơm dịch từ thùng chứa(11) vào dưới dạng phun sương với lượng nhất định để bột không bị khô hoặc ướt quá, trộn khoảng 5 phút sau đó tháo qua cửa vào máng chứa bột rồi đem đi sàng rung làm cho bột tươi xốp kích cỡ đều tránh vón cục khi ủ, sau đó bột được đem lưu
• Nguyên lý vận hành:
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ
- Trước khi mở máy tra dầu mở đầy đủ, không được dùng vật cứng để nạo vét thùng
- Khi tháo liệu phải ngắt điện
- Bec phun phải tháo ra khỏi thùng, dùng nước rửa sạch bột bám bên ngoài
• Sự cố-khắc phục:
- Vòi phun sương bị thủng do ăn mòn hóa học → phải kiểm tra thường xuyên
- Dây đai bị hỏng do lâu ngày sử dụng
- Ổ bạc đạn bị mòn do ma sát →công nhân phải định kì kiểm tra và thay mới
Giai đoạn 3: giai đoạn lắp ráp.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT PIN R6
Trang 21- Hai càng kẹp giấy đưa vào ion, hệ thống dao cắt hạ xuống và cắt giấy theo đúng quy định sẵn, đồng thời có một hệ thống đẩy phần giấy thừa ra ngoài vào nằm hết trong lon.
- Lon được đưa xuống theo thanh truyền động để đi xuống máy lắp chén đáy dưới
• Sự cố-khắc phục:
- Dao bị mòn không cắt đúng kích thước, cắt không được giấy, mẫu cắt xấu → người công nhân phải kiểm tra mẫu thường xuyên mài dao
- Càng kẹp không kẹp được giấy → công nhân phải kiểm tra dầu mỡ định kì
- Lúc vận hành giấy có thể bị đứt phải nối giấy
1.3.9 Máy lắp chén đáy dưới :
• Cấu tạo:
- Trục quay chứa cuộn giấy
Phía dưới có một trục quay chứa cuộn giấy để làm chén đáy
Phía trên có một trục quay chứa cuộn giấy đã được cắt
- Hệ thống dao cắt gồm 3 lưỡi cắt : lưỡi cắt cấu tạo gồm hai trục lồng vào nhau: bên ngoài là trục cắt ,bên trong là trục đẩy có tác dụng đẩy giấy xuống đáy ion
Trang 22- 3 trục nén.
• Nguyên lý hoạt động:
- Ion đi vào theo phương thẳng đứng
- Nhờ cơ chế ròng rọc nằm ngang, giấy được đưa qua hệ thống dao cắt chén đáy nâng lên hạ xuống rất đồng đều, cắt giấy theo kích thước quy định sẵn
- Sau đó các ion đi qua hệ thống 3 trục nén, nén chặt chén đáy xuống
- Hệ thống kéo đẩy ion
- Lượng bột đưa vào sai
Do đó công nhân phải kiểm tra mẫu chỉnh bulon
1.3.11 Máy lắp chén giấy trên :
Trang 23- Bột cực dương cho vào quá nhiều làm chén bị trồi lên, do vậy người công nhân phải thường xuyên quan sát phát hiện sản phẩm sai.
1.3.12 Máy nhồi cọc than :
• Cấu tạo:
- 2 thùng nhựa hình tam giác chứa cọc than
- Hệ thống trục quay răng cưa, chuyển trục quay xuống băng tải
- Có 2 trục đẩy cọc than vào ion
- Ion đã được nhồi cọc theo máng qua băng truyền vào máy lăn xi
• Sự cố-khắc phục:
- Cọc than bị gãy, xéo làm đứng máy
- Ion nhảy
- Cọc than bị thiếu ở băng tải
Người công nhân quan sát phát hiện sản phẩm sai để thóa bỏ
- Xi lẫn tạp chất, cát làm nghẽn ống, công nhân phải lấy ra lau sạch
- Thiếu xi, người công nhân phải đứng máy phát hiện phải bổ sung thủ công
Trang 24rung nhất định được sắp xếp đúng chiều theo 3 rãnh (đầu thiếc quay ra ngoài).
- Nắp kép khi rời khỏi rãnh được đẩy về phía ion kẽm, đồng thời 3 trục
hạ xuống nén nép chặt vào pin
- Pin được đi ra theo phương thẳng đứng theo máng chuyền chuyển dần sang phương nằm ngang qua băng chuyền đi vào máy viền đầu pin
• Sự cố-khắc phục:
- Nắp không đúng kích thước, dẫn đến nắp bị lệch khỏi ion kẽm Pin nhảy –ion kẽm chưa được đậy nắp
- Người công nhân quan sát, phát hiện và tháo sản phẩm sai
1.3.15 Máy viền đầu pin :
• Cấu tạo:
- 3 trục quay tốc độ lớn với đầu viền
- Hệ thống bánh răng để vận chuyển pin
• Sự cố:
- Ngấn không rõ, hay bị xấu, phải lấy ra tạo ngấn lại
1.3.17 Máy chà đáy- đo Vol,ampe :
• Mục đích:
- Chà đáy có tác dụng tăng độ tiếp xúc giữa đáy pin và đầu dò pin Vol-ampe
- Đối với pin top vàng thì không lắp đáy giả nên việc chà đáy giúp sản phẩm đẹp hơn
- Đo Vol, ampe nếu pin đạt đúng tiêu chuẩn thì tiếp tục qua dây chuyền lắp nhãn top, nếu sai lệch thì sẽ bị đẩy khỏi dây chuyền Pin bị đẩy khỏi dây chuyền có thể kiểm tra lại V, A hoặc chuyển sang đóng tóp vàng
• Cấu tạo:
- Hệ thống bánh răng vận chuyển pin
- Trục quay bọc vỏ cước
Trang 25• Nguyên lý hoạt động:
- Hệ thống bánh răng quay vận chuyển pin di chuyển qua trục quay bọc
vỏ cước đang quay với tốc độ cao
• Sự cố-khắc phục:
- Sự cố khi đo V, A do tốc độ đo quá nhanh nên có thể gây sai sót
- Đáy chà chưa kĩ, đầu tiếp xúc không tốt dẫn đến đo sai
- Máy có thể thực hiện lắp nhãn tóp cho 6 pin trong cùng một lúc
• Sự cố:
- Nhãn tóp không tách ra được làm pin không vào bao được
1.3.19 Máy lắp đáy thiếc :
• Cấu tạo:
- Hệ thống bánh răng di chuyển pin
- Mâm xoay ly tâm
- Ống tròn vận chuyển đáy thiếc
- Sau đó đi qua 2 ống thổi hơi nóng ( khoảng 128oC) thổi hơi nóng xuống làm tóp
2 đầu pin lại
- Pin nằm ngang theo băng tải dạng lưới đi vào lò hơi ( khoảng 135oC) Nhiệt tỏa
ra từ lò làm vỏ tóp chặt vào thân pin
Trang 26Do vậy người công nhân quan sát kịp thời sữa chữa.
- Thanh gạt bị gãy phát hiện và thay mới
- Dao cắt không cắt được bao phát hiện và mài dao
- Bao nilong dính chặt không mở được
1.4 Môi trường và xử lý thải tại xí nghiệp:
- Do đặc điểm sản xuất , môi trường làm việc luôn có khói bụi các nguyên liệu phế thải đặt ra nhiều vấn đề về môi trường cho nhà máy, phải đưa ra các biện pháp thỏa đáng vừa hoạt động hiêu quả trong sản xuất vừa không làm ô nhiễm môi trường, tạo môi trường lành mạnh cho người lao động yên tâm làm việc:
Khói từ khâu nấu kẽm sẽ được hút vào các ống khói và được xử lý sau
Có hệ thống xử lí nước thải lẫn nhớt trong khâu cán kẽm, và xử lí nước thải ở các khâu khác trong quá trình sản xuất
Tại khu vực sản xuất cực âm là nơi có nhiều bụi kim loại nhà máy đã bố trí các cyclone hút bụi, tuy chưa hoàn toàn khắc phục được nhưng hạn chế phần nào lượng bụi lơ lửng trong không khí
Trong khuôn viên nhà máy trồng rất nhiều cây xanh, có các bể nước… góp phần điều hòa không khí, giảm bụi phát sinh do sản xuất và do xe cộ vận chuyển trong nhà máy
- Với những cố gắng đảm bảo môi trường trong sạch nhà máy đã nhậ được bằng khen
về phong trào Xanh – Sạch – Đẹp liên tiếp nhiều năm liền
CHƯƠNG II: XÍ NGHIỆP CAO SU BÌNH LỢI
Trang 272.1 Tổng quan xí nghiệp:
2.1.1 Tổng quan về công ty công nghiệp cao su Miền Nam:
Tên công ty: Công ty cổ phần công nghiệp cao su Miền Nam (CASUMINA)
Có bề dày gắn bó với những thăng trầm của đất nước, ngày nay công ty đang ngày một hiện đại hóa quy trình công nghệ, tiếp thu học hỏi kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, mày mò tìm lối đi riêng trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát triển thị trường thời hội nhập để xứng đáng là một doanh nghiệp anh hùng trong thời kỳ đổi mới xứng đáng với sự tin tưởng của Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó
Trang 28Được thành lập trên cơ sở cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh và quốc hữu hóa các nhà máy tư nhân Công ty Casumina bao gồm các xí nghiệp là thành viên trực thuộctổng Công ty Hóa Chất Việt Nam Công ty trực tiếp được giao quản lý 4 xí nghiệp Trong
đó 2 xí nghiệp ở TP HCM, 1 xí nghiệp ở Đồng Nai, 1 xí nghiệp ở Lâm Đồng Các xí
nghiệp gồm có:
Michelin đổi tên là xí nghiệp cao su Hóc Môn: có 700 công nhân, diện tích 3,6 hecta, 1500 m2 nhà xưởng Chuyên sản xuất lốp xe đạp, xe máy, lốp xe công nghiệp, nông nghiệp và săm butyl
Đại Nam Co được đổi tên là cao su Bình Lợi
Taluco được đổi tên là xí nghiệp cao su Đồng Nai: có 450 công nhân, diện tích 1,4 hecta, 8000 m2 nhà xưởng Chuyên sản xuất săm lốp xe đạp, xe gắn máy, xe công nghiệp và xe tải nhẹ
Xí nghiệp hóa chất Lâm Đồng (1998 được bàn giao cho công ty phân bón Miền Nam)
Năm 2001 công ty thành lập thêm xí nghiệp Casumina Bình Dương với diện tích 2,5hecta
Công ty cổ phần công nghiệp Cao su Miền Nam đã trở thành nhà sản xuất săm lốp ô
tô, xe máy chiếm thị phần lớn nhất Việt Nam Hiện sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng xếp hạng 59/75 nhà sản xuất săm lốp xe lớn nhất thế giới
Trong thời kỳ kinh tế thế giới suy thoái và kinh tế trong nước giảm sút, nhưng Casumina vẫn giử được tốc độ tăng trưởng khá với tổng doanh thu đạt gần 2.600 tỷ đồng, lợi nhuận 185 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước hơn 140 tỷ đồng Công ty cũng đã đảm bảo việc làm ổn định cho 2.200 lao động với mức thu nhập bình quân gần 5.500.000 đồng/người/tháng Hiện Casumina đang tích cực triển khai dự án đầu tư sản xuất 1.000.000 lốp ô
tô radial toàn thép tại xí nghiệp Cao su Bình Dương, dự kiến đến năm 2013 sẽ cung ứng sản phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Với những thành tích xuất sắc đã đạt được trong giai đoạn 2006-2010, Công ty Casumina đã vinh dự đón nhận Huân chương độc lập hạng ba của Nhà nước, nhiều bằng khen cho tập thể và cá nhân của Thủ tướng Chính phủ, bộ Công Thương và tập đoàn Hóa chất Việt Nam
Trang 29Năm 2002: Công ty nhận chứng nhận sản phẩm lốp ô tô đạt tiêu chuẩn Nhật Bản JISK4230.
Năm 2003: Sản xuất lốp ô tô radian V13, V14 Nhận chứng chỉ ISO 14001-2000.Năm 2005: Sản xuất lốp ô tô radian V15, V16 Casumina ký kết hợp đồng hợp tác sản xuất lốp xe tải nhẹ với công ty Continental Đức (Tập đoàn đứng thứ tư thế giới về sản xuất săm lốp xe các loại) Ngày 10/10/2005 chuyển đổi thành Công ty cổ phần Công
Nghiệp Cao Su Miền Nam theo quyết định số 3240/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp
Năm 2006: Công ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam chính thức đi vào hoạtđộng với vốn điều lệ ban đầu là 90 tỷ đồng Thánh 11/2006 tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng
Năm 2007: Casumina được xếp hạng thứ 59/75 các nhà sản xuất lốp lớn trên thế giới Tháng 3/2007 tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng Đạt chứng nhận doanh nghiệp uy tín năm 2007
Năm 2008: ký kết hợp đồng liên doanh với Philips Carbon Black LTD để sản xuất than đen Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng
Năm 2009: tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng
Hoạt động của công ty căn bản dựa trên việc thỏa mãn ngày càng cao mọi yêu cầu mong muốn của khách hàng, nâng cao tính tin cậy về chất lượng sản phẩm, làm cho
Casumina là người bạn đáng tin cậy của mọi gia đình Theo phương thức:
Chính sách chất lượng môi trường: Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống chất lượng
môi trường phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và 14001:1996
Giảm thiểu chất thải
Tuân thủ Nhà nước về các yêu cầu môi trường
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: sử dụng công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng Nhật
Bản JIL K6366, K6367, D4230 trong sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Hệ thống quản lý chất lượng: Casumina áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000 cho tất cả các bộ phận quản lý, sản xuất, vật tư, bán hàng
Việc quản lý công ty dựa trên nguyên tắc:
Chỉ cung cấp sản phẩm đạt chất lượng hàng đầu trong số các sản phẩm cùng loại đến tay người tiêu dùng
Chỉ đưa vào sản xuất nguyên liệu có chất lượng tiêu chuẩn công ty đưa ra
Chỉ sản xuất các sản phẩm và công nghệ ổn định
Chỉ sản xuất các sản phẩm đã được kiểm tra
Một trong những bí quyết thành công của Casumina là nắm bắt kịp thời tình hình thịtrường, nhu cầu sản phẩm để có được những chiến lược phù hợp trong hoạt độngmarketing Bên cạnh đó, Casumina đã xây dựng một hệ thống mạng lưới đại lý phân phốirộng khắp cả nước với trên 200 đại lý cấp I, đồng thời cũng không ngừng phát triển xuấtkhẩu ra nước ngoài Với những thị trường khắt khe như châu Âu, Casumina đã liên kết sảnxuất các sản phẩm mang thương hiệu của tập đoàn Continental – Đức và JK - Ấn Độ đểxuất khẩu lốp ôtô và lốp scooter
Trang 30Sức mạnh cạnh tranh cốt lõi của Casumina chính là nguồn nhân lực có tay nghề cao,cùng đội ngũ chuyên môn kỹ thuật bài bản đã giúp Công ty vừa đi trước trong nước vừahội nhập và bắt nhịp nhanh với các doanh nghiệp trên thế giới Để xây dựng thương hiệuCasumina lớn mạnh như ngày nay, Công ty luôn coi đội ngũ cán bộ, khoa học kỹ thuật vàcán bộ nhân viên là vốn quý, là tài sản phải ưu tiên chăm lo và phát triển Do đó, ngoài chế
độ đãi ngộ thỏa đáng, Công ty còn tạo ra môi trường làm việc thân thiện, gắn bó, tin tưởng
và tự hào đối với người lao động Điều quan trọng mà Casumina rút ra là phải tạo được sựthích thú, hài lòng trong công việc và sự đam mê cống hiến của mỗi người cho sự pháttriển chung của Công ty
Để vững bước trong tiến trình hội nhập, Casumina đã có những chiến lược phát triểntrong thời gian tới Cụ thể là, 7 xí nghiệp thành viên sẽ được chuyên môn hóa, đưa sảnphẩm cùng loại về một nhà máy để quản lý thống nhất nhằm đạt hiệu quả cao trong đầu tư;Công ty sẽ tiếp tục đầu tư công nghệ, thiết bị mới, tăng năng suất lao động, phấn đấu giảm5% chi phí sản xuất để hạ giá thành nhằm cạnh tranh với hàng nhập khẩu khi thực hiện lộtrình cắt giảm thuế quan AFTA Cùng với việc giữ vững thị trường trong nước, Casuminaluôn đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm ra thị trường thế giới
Mục tiêu của Casumina trong 3 năm tới là doanh thu xuất khẩu phải chiếm 25-30%trên tổng doanh thu so với mức hiện nay Chiến lược sản phẩm cũng đã được điều chỉnh,như tăng mặt hàng có giá trị cao và giảm dần mặt hàng giá trị thấp Ngoài phần dành choxuất khẩu, thị trường nội địa vẫn là nơi mà Casumina nghiên cứu và đưa ra những sảnphẩm phù hợp Chẳng hạn, đối với vỏ ruột cho xe máy Công ty sẽ chú trọng đầu tư để phục
vụ các loại xe máy cao cấp hiện đang được tiêu dùng ngày càng nhiều ở thị trường ViệtNam Do đó, cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi theo xu hướng tăng hơn về vỏ ruột xe ô tô, xemáy cao cấp
Với mục tiêu trở thành nhà sản xuất các sản phẩm cao su hàng đầu tại Việt Nam vàgiữ vững vị trí đó, Casumina đang có kế hoạch tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm cao su kỹthuật nội địa và xuất khẩu, áp dụng tiến bộ trong công nghệ thông tin, tiếp tục đổi mới cáchquản lý, điều hành sản xuất và bán hàng, đồng thời đảm bảo yêu cầu về hiện đại hóa thiết
bị, công nghệ, tạo môi trường sản xuất “xanh hơn, sạch hơn”.
Bên cạnh việc tập trung phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vỏ ruột xe, Công
ty cũng thực hiện việc đa dạng hoạt động kinh doanh bằng cách đầu tư xây dựng cao ốcvăn phòng, căn hộ trên cơ sở tận dụng lợi thế mặt bằng sẵn có trong nội thành, tham giathành lập công ty liên doanh sản xuất nguyên vật liệu phục vụ ngành sản xuất săm lốp và
Trang 31tham gia góp vốn, đầu tư chiến lược vào các công ty hoạt động trong lĩnh vực trồng cao su,khu công nghiệp.
2.1.2 Tổng quan về xí nghiệp cao su Bình Lợi
Nhà máy có khoảng 170 công nhân, kĩ sư, cán bộ quản lí nhưng mỗi tháng nhà máysản xuất ra 1.000.000 săm bánh xe
Địa chỉ: 2/3 đường Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, TP HCM
Các hướng tiếp giáp:
Hướng đông khu vực dân cưHướng tây kênh đào
Hướng nam cầu vượtHướng bắc khu dân cưDiện tích: 2,9 hecta, bao gồm:
Bảng 1.1 Các loại thiết bị hiện có của xí nghiệp
5 Máy ép áp suất cao su tam giácMáy bọc tanh:
Dàn bọc vải cao su và tanh
211
Trang 329 Máy lưu hóa lốp ô tôMáy lưu hóa:
Máy lưu hóa lốp máy cày
36333
Quá trình hoạt động:
Sản phẩm chính của xí nghiệp là lốp ô tô tải, lốp ô tô được sản xuất với dây chuyềnhiện đại công nghệ tiên tiến, ngoài ra xí nghiệp còn có các ống nước dân dụng theo đơn đặthàng của các công ty nước ngoài Xí nghiệp luôn đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở vậtchất đi đôi với công tác nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới
Các mốc lịch sử của xí nghiệp:
Đầu tháng 4/1999 mặt hàng săm ô tô 5.00-12 bắt đầu được sản xuất
Tháng 8/1999 chiếc lốp ô tô vành 16 một vòng tanh đầu tiên được sản xuất
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt trên thị trường, ban lãnh đạocúa xí nghiệp quyết định sản phẩm chủ lực sẽ là lốp ô tô, lốp máy cày và săm ô tô các loại.Tháng 5/2002 săm ô tô được chuyển giao cho xí nghiệp Hóc Môn
Tiêu chí phát triển của công ty trong thời kỳ CNH-HĐH ngày nay là:
Cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm
Cải tiến mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với thị hiếu và túi tiền của khách hàng.Tiềm kiếm mở rộng thị trường trong nước: phân phối sản phẩm ra miền Trung và miền Bắc
Bảng 1.2 Một số mặt hàng lốp xe của xí nghiệp
Trang 338 04151 L11.00-20 18PR CA405I
Với những hướng đi đúng đắn của mình cùng với sự hỗ trợ của ban lãnh đạo công ty,
xí nghiệp đã và đang tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường, thị phần trongnước được mở rộng, tạo được một thế đứng vững chắc trong nền công nghiệp Việt Nam.Ngoài ra cùng với sự nỗ lực không ngừng xí nghiệp đã từng bước tiếp cận với thị trườngquốc tế với doanh thu bán hàng ngày càng tăng Sản phẩm của xí nghiệp cũng như củacông ty đã tạo được tiếng vang trong và ngoài nước
2.2 Dây chuyền sản xuất lốp xe:
2.2.1 Nguyên liệu:
Nguyên liệu tạo hỗn hợp cao su
- Cao su thiên nhiên: Cấu trúc phân tử của cao su thiên nhiên là isopren có trọnglượng phân tử đến 20.000 ở dạng cis-1,4
Dạng isopren cis-1,4 này chiếm 100% trong phân tử cao su của giống HeveaBrasinliensis Chính nhờ cấu trúc đều đặn này ( khác với polyisopren tổng hợp ) làm chochất này kết tinh khi bị kéo căng dẫn đến kết quả là lực kéo đứt cao su sống cao ảnh hưởngtốt đến quy trình cán luyện cũng như tính năng của sản phẩm khi chưa có chất độn
- Cao su tổng hợp: Cao su butyl là chất đồng trùng hợp gồm một lượng nhỏ cao suisopren (khoảng 1-3%) và iso butylen dùng xúc tác là AlCl3 hòa tan trong cloruamethyl
- Chất lưu hóa: Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
Các chất lưu hóa được thêm vào nguyên liệu cao su nhằm mục đích tạo một mạnglưới không gian ba chiều giữa các phân tử cao su làm cho cao su nguyên liệu sau khi lưuhóa có khả năng sử dụng ở một thang nhiệt độ rất rộng Ở đây sử dụng chủ yếu là hệ thốnglưu huỳnh để lưu hóa cao su : Có nhiều dạng lưu huỳnh được sử dụng trong công nghiệp
Trang 34cao su lưu huỳnh hình thoi , lưu huỳnh vô định hình, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh thểkeo.
- Chất xúc tiến: Để đẩy nhanh quá trình lưu hóa người ta thêm vào hỗn hợp cao sucác chất hóa học được gọi là chất xúc tiến
- Chất độn: Tùy thuộc vào bản chất, các chất độn có thể tham gia vào từng hỗn hợpcao su để mang lại các tính chất sau: Cải thiện một số tính chất sản phẩm, cải thiệnquy trình chế tạo sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
Trong quy trình sản xuất lốp ô tô tại cao su Bình Lợi gồm 5 khâu chính:
Khâu cán tráng: là khâu cán tráng vải mảnh
Khâu cắt vải: là khâu cắt vải mành đã cán tráng thành từng tấm và dán lại thành cuộnnhỏ cung cấp cho khâu dán ống
Khâu dán ống: tấm vải được cắt ở khâu cắt vải sau đó đem qua để dán ống
Khâu thành hình: là khâu thực hiện liên kết ống vải tanh mặt lốp tạo thành bán thànhphẩm
Khâu lưu hóa: là khâu làm chín cao su, định hình lốp
Trang 35Tanh bọc cao su Cao su bán thành
phẩm Vải mành tinh
Cao su cán tráng
Quy trình cắt vải
Quy trình dán dem
Quy trình nhiệt luyên 1
Quy trình nhiệt luyện 2
Quy trình ép xuất Quy trình bọc tanh
Quy trình thành hình
Quy trình lưu hóa
Kiểm tra thành phẩm
Kết thúc Quy trình dán ống
Quy trình sản xuất lốp ô tô
Trang 36Kiểm tra quy trình sản xuất
Vải thành phẩm vào cuộn
Đưa vào khu vực lưu trữ
Kết thúc
Cao su NVL
Cao su nối đầu
Vải màng tinh Vải lót
Vào cuộn và được tách ra thành vải tận dụng hoặc dùng cho lớp nông nghiệp theo hướng dẫn
Không đạt
Đạt
Quy trình cán tráng
Cao su nhiệt luyện
Cán
Làm nguội
Sấy vải
Dự trữ vải 1
Tháo vải Kiểm tra
Đâm lỗ
Dự trữ vải 2 Cuộn vải (chuẩn bị
gia đoạn kế)
Trang 37Cán tráng vải mành
2.2.2.2 Công đoạn cắt vải :
Mục đích tạo vải có kích thước phù hợp với từng quy cách về bề rộng vải và góccắt, cung cấp nguyên liệu cho khâu dán ống cuộn vải sau khi cán tráng sẽ được dẫn qua hệthống cắt vải với gốc độ cắt và bề rộng đã được điều chỉnh, vải sau khi cắt được nối chồng
mí với nhau (không quá 3-5 sợi) cuộn lại
Trang 38A1 A2
Bề rộng vải
Hướng vải
A1, A2: Góc vải đo thực tế
Góc cắt vải α = 90-A1 = 180-A2
Góc cắt vải
Chuyển NVL vào đúng vị trí
CN đặt vải cuộn vảo khu vực quy
định
Vải hư từ khâu cán tráng
Xử lý sử dụng cho máy cày, vải tiện
Quy trình cắt vải
2.2.2.3 Công đoạn dán ống :
Bước đầu hình thành thân lốp bằng cách tạo ra các ống vải có số tầng phù hợp với
Trang 39Thân lốp được cấu tạo từ 3 ống vải tùy theo quy cách kết kấu các tầng có thể là 3-3-2-2
Trên tầng vải 1 của ống I dán cao su da dầu (dem) có tác dụng giảm ma sát giữa săm
và mặt trong lốp, tăng tuổi thọ cho săm Cao su dem được nhiệt luyện trên máy cán hở 2trục, sau đó đem qua máy cán 3 trục để cán cao su dem có bề dày, bề rộng phù hợp dán lêntầng vải 1
Đối với quy cách 11.00-20 và 12.00-20 được dán thêm cao su tăng dính T61B cùngloại với (cao su cán tráng vào mành) giữa ống II và ống III, Mục đích tăng sức dính giữatầng trong và các tầng ngoài cùng nơi có sự thay đổi mật độ vải ( dán cao su dính lên tầng6) Tương tự cao su dem, cao su tăng dính cũng được nhiệt luyện, cán mỏng dán lên bề mặtvải (tầng 6)
Đối với tất cả các quy cách, 2 tầng ngoài cùng 7-8 hoặc 9-10 là hai tầng vải hoãnxung có tác dụng giảm chấn, sốc cho lốp
Như vậy, vải khi đến khâu dán ống đã được dán cao su dem, cao su tăng dính trên các tầng quy định
2.2.2.4 Công đoạn bọc tanh :
Mục đích thêm cao su tam giác để tăng khả năng chịu lực của gót lốp khi gắn vàovành xe, bù chỗ trống bên trong gót lốp
Bọc tanh và cao su tam giác bằng vải để vòng tanh và cao su tam giác không bị chạykhi thành hình
Trang 40CS BTP tam giác T10
Vải mành cán
Ép xuất Gá vải, cao su tam
… Hoặc bằng ép xuất như cao su hông lốp, cao su mặt lốp, cao su gia cường dây thépniềng…
Với phương pháp sản xuất hiện đại, các chi tiết này có thể được tập hợp từng phầntrước bớt để rút bớt thời gian sử dụng thiết bị thành hình toàn bộ chiếc lốp