1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành phân tích dụng cụ

17 573 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 247,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: XÁC ĐỊNH SẮT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG, KỸ THUẬT ĐƯỜNG CHUẨN TRỰC TIẾP1.1. CÂU HỎI CHUẨN BỊ1. Trình bày nguyên tắc xác định của Fe2+. Kỹ thuật trong bài là gì?Phức giữa 1,10phenantrolin với sắt (II) có tên gọi là “feroin” có màu đỏ cam được hình thành trong khoảng pH từ 29, hấp thụ ở λ = 510nm. Phức bền, có cường độ màu không thay đổi nhiều tháng, khoảng tuân theo định luật Beer là 0,135ppm. Do trong nước sắt tồn tại ở cả 2 dạng Fe2+ và Fe3+. Vì vậy muốn xác định tổng hàm lượng sắt trong nước cần chuyển toàn bộ Fe3+ thành Fe2+ bằng tác nhân khử như hydroxylamine, hydroquynon hay hydrazine. Sau đó, tạo phức với thuốc thử 1,10phenantrolin ở pH từ 2,9 đến 3,5: một ion Fe2+ sẽ kết hợp với 3 phân tử thuốc thử để hình thành phức có màu đỏ cam. Đo mật độ quang của dung dịch phức ở bước sóng 510nm để xác định hàm lượng sắt.Kỹ thuật được sử dụng trong bài là kỹ thuật đường chuẩn.

Trang 1

BÀI 1: XÁC ĐỊNH SẮT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG, KỸ

THUẬT ĐƯỜNG CHUẨN TRỰC TIẾP 1.1 CÂU HỎI CHUẨN BỊ

1 Trình bày nguyên tắc xác định của Fe2+ Kỹ thuật trong bài là gì?

Phức giữa 1,10-phenantrolin với sắt (II) có tên gọi là “feroin” có màu đỏ cam được hình thành trong khoảng pH từ 2-9, hấp thụ ở λ = 510nm Phức bền, có cường độ màu không thay đổi nhiều tháng, khoảng tuân theo định luật Beer là 0,13-5ppm Do trong nước sắt tồn tại ở cả 2 dạng Fe2+ và Fe3+ Vì vậy muốn xác định tổng hàm lượng sắt trong nước cần chuyển toàn bộ Fe3+ thành Fe2+ bằng tác nhân khử như hydroxylamine, hydroquynon hay hydrazine Sau đó, tạo phức với thuốc thử 1,10-phenantrolin ở pH từ 2,9 đến 3,5: một ion Fe2+ sẽ kết hợp với 3 phân tử thuốc thử để hình thành phức có màu đỏ cam Đo mật độ quang của dung dịch phức ở bước sóng 510nm để xác định hàm lượng sắt

Kỹ thuật được sử dụng trong bài là kỹ thuật đường chuẩn

2 Trình bày vai trò của từng hoá chất trong bài thực hành này, có thể thay hydroxylamin bằng dung dịch SnCl2 10% được không? Giải thích

- Hydroxyamin được dùng để loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng của các chất oxi hóa mạnh

và chuyển Fe3+ về Fe2+

- Dung dịch thuốc thử1,10-phenantrolin: dùng để tạo phức có màu với ion sắt (II)

- Đệm pH = 5 dùng để ổn định môi trường

- Không thể thay thế Hydroxyamin bằng SnCl2 10% vì SnCl2 +H2O  Sn(OH)Cl + HCl Sn(OH)Cl là ch t r n không tan do đó làm dung d ch b v n đ c, bên c nh đóất rắn không tan do đó làm dung dịch bị vẩn đục, bên cạnh đó ắn không tan do đó làm dung dịch bị vẩn đục, bên cạnh đó ịch bị vẩn đục, bên cạnh đó ịch bị vẩn đục, bên cạnh đó ẩn đục, bên cạnh đó ục, bên cạnh đó ạnh đó SnCl2 khó pha ch ế

3 Nếu thay bình định mức 25 mL bằng bình 50 mL thì tổng thể tích dãy chuẩn phải là bao nhiêu để dãy chuẩn có nồng độ các điểm chuẩn không thay đổi?

Để dãy chuẩn có nồng độ các điểm chuẩn không đổi thì tổng thể tích của dãy chuẩn phải tăng lên gấp đôi và như trong bài này đó là 10mL vì:

Xét bình định mức 25mL, ta lấy 5mL được tổng nồng độ dãy chuẩn là:

Cđm25.25 = Cc.Vc1  Cđm25.25 = 25.5 => Cđm25 = 5(ppm)

Xét bình định mức 50ml: Cđm50.50 = Cc.Vc2

Để nồng độ các điểm không đổi các điểm chuẩn không đổi tổng nồng độ của dãy chuẩn không đổi  Cđm25= Cđm50=5(ppm)  2

50.5 10 25

c

4 Trình bày trình tự hợp lý, khoa học khi thực hiện bài thực hành này Có thể dùng kỹ

nào để xác định  trong điều kiện làm việc tại phòng thí nghiệm Sau khi có số liệu thí

Trang 2

Dùng một bình trong dãy chuẩn quét phổ của dung dịch phức trong khoảng bước sóng 400nm đến 600nm, bình 1 làm bình so sánh Tìm ra giá trị bước sóng ứng với độ hấp thu cực đại Sau đó do độ hấp thu của dãy chuẩn và mẫu tại bước cực đại vừa tìm được, bình

số 1 làm bình so sánh

Có thể dùng kỹ thuật so sánh nhưng kết quả có độ chính xác không cao bằng kỹ thuật dường chuẩn

Phức của ion Fe2+ với 1,10-phenanthroline hấp thu bức xạ có bước sóng 510±5nm nên có thể là bước sóng ứng với độ hấp thu cực đại hoặc có thể là không phải Nếu không phải thì ta phải tiến hành quét sóng để xác định bước sóng ứng với độ hấp thu cực đại để tiến hành đo độ hấp thu

5 Nếu cho bề dày cuvet là 1cm; thể tích đo là 25 mL Hãy tính hàm lượng Fe2+ tối thiểu (g) trong bình đo để định lượng trên máy quang phổ có Amin = 0,001 AU

Từ phương trình y = 0,0087x – 0,0026 thực nghiệm của bài này: khi Amin = 0,001 AU

=> Hàm lượng Fe2+ tối thiểu (g) trong bình đo = 0,418(g)

6 Nếu mẫu có tác nhân oxy hóa thì có ảnh hưởng gì đến kết quả thí nghiệm? Giải thích

và nêu cách khắc phục

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm là: các chất oxi hóa mạnh; xyanua, nitrit; crom, kẽm khi nồng độ chúng gấp 10 lần nồng độ sắt; coban, đồng khi nồng độ chúng gấp 5 lần nồng độ sắt; niken khi nồng độ của nó gấp 2 lần sắt; bimut, cadimi, thủy ngân, molypdat và bạc tạo kết tủa với 1,10- phenantrolin Dẫn đến quá trình hấp thụ sai

=> đi đến kết quả phân tích sai

Cách khắc phục: Ban đầu đun sôi với axit để loại bỏ ảnh hưởng của xyanua và nitrat Thêm chất khử hydroxyamin dư để loại bỏ sự ảnh hưởng của các chất oxi hóa mạnh

7 Xác định Fe có kết quả thực nghiệm như sau:

Ký hiệu bình Dung dịch (mL)

Kết quả thực nghiệm có điều gì không hợp lý? Theo Anh Chị nên xử lí như thế nào?

Kết quả thực nghiệm của mẫu nằm ngoài khoảng tuyến tính của dãy chuẩn nên không hợp lý Đối với mẫu có độ hấp thu A nhỏ hơn độ hấp thu tối thiểu trong dãy chuẩn thì chúng ta cần cho thêm mẫu vào bình định mức và định mức tới vạch Đối với mẫu có

Trang 3

độ hấp thu A lớn hơn độ hấp thu tối đa của dãy chuẩn thì chúng ta cần lấy bớt mẫu ra và định mức lại

1.2 BÀI TƯỜNG TRÌNH

1 Kết quả đo

V

Fe 2+ 25 ppm chuẩn (mL) 0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 0,0

2 Đồ thị đường chuẩn

0 0.05

0.1

0.15

0.2

0.25

0.3

0.35

0.4

0.45

0.5

f(x) = 0.01 x − 0 R² = 1

A

A Linear (A)

3 Tính kết quả

Phương trình hồi qui biểu diễn mối quan hệ giữa A và số g sắt:

y = 0,0087x – 0,0026; R2 =0,9983 Hàm lượng Fe2+ (g) trong mẫu: Dựa vào phương trình đường chuẩn ta tính được giá trị hàm lượng Fe2+= 23,18 (g)

Nồng độ Fe2+ (ppm) trong mẫu ban đầu: từ giá trị hàm lượng Fe2+=23,18(g) ta tính được

2 23,18

4, 636 5

Phương trình hồi qui biễu diễn mối quan hệ giữa A và nồng độ ppm của sắt:

y = 0,2174x – 0,0026; R² = 0,9983

2

50.5 10 25

c

Trang 4

BÀI 2: XÁC ĐỊNH NITRIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG, KỸ THUẬT THÊM CHUẨN

2.1 CÂU HỎI CHUẨN BỊ

1 Trình bày vài trò của các hóa chất sử dụng trong qui trình xác định?

Dung dịch nitrit: làm dung dịch chuẩn

Griess A (acid sunfanilic) và Griess B (anpha-naphthylamin) Nitrit được xác định thông qua sự hình thành thuốc nhuộm màu đỏ hồng của phản ứng ghép đôi azo giữa acid sunfanilic và anpha-naphthylamin trong môi trường pH=2 đến 2,5

Nước cất 2 lần: dùng để pha chuẩn và mẫu

2 Vì sao cần phải có bình số 1 để làm dung dịch so sánh? Kỹ thuật sử dụng trong bài này được áp dụng khi nào? Ưu điểm của nó so với kỹ thuật thêm chuẩn so sánh?

Dùng bình số 1 làm mẫu trắng để xác định đường cơ sở để so sánh với các chuẩn

Kỹ thuật được sử dụng trong bài là kỹ thuật đường chuẩn thêm chuẩn được áp dụng khi nền mẫu phức tạp không loại trừ được nhưng nồng độ Cx đủ lớn hơn Cmin, nếu thêm vào một lượng Cc sao cho Cx+Cc thuộc (Cmin đến Cmax)

Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp thêm chuẩn so sánh là tính được

hệ số K chính xác hơn từ đó cho kết quả đáng tin cậy hơn

3 Giả sử nồng độ NO2- 1 ppm thì sẽ không nghiệm đúng định luật Lambert-Beer Với dữ kiện bài thí nghiệm, hãy tính lượng cân mẫu hay thể tích mẫu đảm bảo định luật Lambert-Beer nghiệm đúng cho 2 trường hợp sau:

3.1 Hàm lượng NaNO2 có trong lạp xưởng ghi trên bao bì 5 mg/Kg Hỏi cần lấy bao

Rút ra 5 mL mẫu đem đo trong bình 25 mL và thực hiện kỹ thuật đường chuẩn thêm chuẩn như trong bài?

Giả sử nồng độ NO2- 1 ppm thì sẽ không nghiệm đúng định luật Lambert-Beer => nồng độ NO2-1ppm

Trong bài thí nghiệm chọn bình 4 để tính (vì có A lớn nhất trong kết quả đo của bài) Đặt nồng độ và số g NO2- trong bình 4 lần lượt là C4, m4

Ta có C41ppm m425g (trong bình đo 25mL)

Hàm lượng NO2- trong bình đo bao gồm chuẩn và mẫu

Mà số g chuẩn là: 5×1=5g => số g NO2- của mẫu trong bình đo 25 - 5=20 g Gọi số g mẫu cần lấy là x(g):

x(g) pha 100mL

định mức thành 25mL (20g)

Trong 1g mẫu có 5g NaNO2 => có 5× 4669 =103 g NO2- trong 1g mẫu Nên trong x(g)

Hút 5 mL

Trang 5

mẫu thì có 10 x3 g NO2-.

Từ đó ta được: 10 x3 20 ×100

5  x120g

Vậy mẫu cần lấy phải 120g

5 - 7 ppm Thực hiện kỹ thuật đường chuẩn thêm chuẩn như trong bài thì số mL mẫu cần lấy là bao nhiêu?

Gọi V(mL) là thể tích mẫu cần lấy ta có:

Theo như trong bài thì hàm lượng NaNO2 trong nước thải theo số liệu quan trắc môi trường dao động 5 -7 ppm

=> Hàm lượng NO2- dao động từ 5× 4669 đến 7 ×4669 = 103 đến143

=> Số g NO2- dao động trong khoảng từ 103 V đến 143 V

Để trong tuân theo định luật Lambert-Beer thì nồng độ của NO2- trong bình đo

1ppm

Chọn bình 4 để tính toán (vì có A lớn nhất trong kết quả đo của bài)

Tương tự ta cũng đặt nồng độ và số g NO2- trong bình 4 lần lượt là C4, m4 ta có:

C41ppm m425g

Hàm lượng NO2- trong bình đo bao gồm chuẩn và mẫu

Mà số g chuẩn là: 5×1=5g => số g NO2- của mẫu trong bình đo 25-5=20 g V(mL) pha 100mL

Hút 5mL định mức thành 25 mL (20g)

Giả sử ta lấy mẫu nước thải có nồng độ là 5ppm từ giải thích ở trên ta suy ra số g

NO2- của mẫu:

10

20 ×100

Tương tự ta chọn lấy mẫu nước có nồng độ là 7ppm từ giải thích ở trên ta suy ra số

g NO2- của mẫu:

14

4 Nếu như yêu cầu định lượng nitrit ở hai mẫu có nền mẫu giống nhau Có nhất thiết phải thực hiện hai đường chuẩn thêm chuẩn không?

Nếu như yêu cầu định lượng nitrit ở hai mẫu có nền mẫu giống nhau thì không nhất thiết phải thực hiện hai đường chuẩn thêm chuẩn vì nền mẫu giống nhau thì có thể

sử dụng trong cùng một đường chuẩn thêm chuẩn

Trang 6

5 Định lượng nitrit trên 3 mẫu có nền giống nhau Thực hiện như sau:

Ký hiệu bình

Thêm thuốc thử thích hợp và định mức tới vạch

Đối với mẫu số 2 và 3 thực hiện như sau:

Ký hiệu bình

Thêm thuốc thử thích hợp và định mức tới vạch

Hãy tính lượng nitrit có trong mẫu 1 Đối với mẫu 2 và 3 có thể tính được kết quả không?

Từ dữ kiện của bảng số liệu ta thiết lập lại được phương trình hồi qui biễu diễn số

-2 và A có trong bình đo của mẫu 1:

-2:

0,087

6, 259

0, 089

6,383

Từ phương trình trên ta có thể tính ra

-2 có trong mẫu 2 là:

0,092

6, 618

-2 có trong mẫu 3 là:

0,087

6, 259

Trang 7

2.2 BÀI TƯỜNG TRÌNH

1 Kết quả đo

V NO2

2 Tính kết quả

Phương trình hồi qui theo hàm lượng: y = 0,1385 + 0,0362x; R2 =0,9996

Phương trình hồi qui theo nồng độ: y = 0,1385 + 0,905x; R2 =0,9996

Hàm lượng NO2- (g) trong dung dịch đo: 0,1385/0,0362 = 3,836 (g)

Nồng độ NO2- (ppm) trong mẫu ban đầu: từ phương trình y = 0,1385 + 0,905x ta tính được nồng độ NO2- trong bình đo 25mL là 0,1385/0,905 = 0,153 (ppm)

25 0,153 0, 765

5  ppm

Trang 8

BÀI 3: XÁC ĐỊNH HỖN HỢP ĐỒNG VÀ COBAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

CHIẾT TRẮC QUANG 3.1 CÂU HỎI CHUẨN BỊ

1 Trình bày cách tìm  của phức Na-DDTC với Cu2+ và Co2+, cách tính toán kết quả qui

về ppm (mg/L)

Sau khi thực hiện các quá trình pha chuẩn và chiết chuẩn Ta tiến hành đo các dung dịch chuẩn Sau khi đo ta tiến hành tính  ở bước sóng 367 nm và 436 nm như sau:

Ta có độ hấp thu A bước sóng 367 nm, áp dụng định luật Lambert-Beer: A=.C.b Cụ thể như sau:

A367Cu2+¿¿= ε367Cu2+¿¿.C367Cu2+¿¿.b và A367Co2+¿¿= ε367Co2+¿¿.C367Co2+¿¿.b

A367Cu2+¿¿, A367Co2+¿¿ ta đo được

Còn b và C367Cu2+¿¿, C367Co2+¿¿ta đã biết

Từ công thức Lambert-Beer ta có thể tính được ε367Cu2+¿¿và ε367Co2+¿¿

Tương tự ta có độ hấp thu A bước sóng 436 nm, áp dụng định luật Lambert-Beer:

A Cu4362+¿¿= ε436Cu2+¿¿.C436Cu2+¿¿.b và A Co4362+¿¿= ε436Co2+¿¿.C436Co2+¿¿.b

A Cu4362+¿¿, A Co4362+¿¿ ta đo được

Còn b và C436Cu2+¿¿, C436Co2+¿¿ta đã biết

Từ công thức Lambert-Beer ta có thể tính được ε436Cu2+¿¿

ε436Co2+¿¿

2 Trình bày vai trò và lượng hoá chất cần sử dụng

để xác định các giá trị  của Cu2+ Co2+ ở bước sóng 367 nm và 436 nm

 CHCl3 (30mL) nhằm hòa tan phức để tiến hành đo quang, vì phức giữa Cu2+, Co2+

mức trong bình 25mL Tính nồng độ mol của mỗi dung dịch

Ta có CM¿n× 103

Mặt khác ta áp dụng công thức C1V1 = C2V2 => C Cu2+ ¿ ¿ = 5× 525 = 1(ppm) = 1,5625×10−5

(M) và C Co2+ ¿ ¿ = 4 × 525 = 0,8(ppm) = 1,356×10-5(M)

4 Có thể thay đệm citrat bằng đệm amoni được không? Vì sao?

Không thể thay đệm citrat bằng đệm amoni được vì ngoài tác dụng đệm thì đệm citrat còn là chất tạo phức phụ trợ nhằm cho kết quả đo được chính xác hơn Trong khi đệm amoni có pKa = 9,25 không thích hợp cho điều kiện pH trong bài

Trang 9

5 Nêu cuvette phù hợp cho thí nghiệm này Giải thích.

Trong bài này chúng ta nên dùng cuvette thạch anh vì khi đo ở bước sóng vùng tử ngoại nếu dung cuvette thủy tinh thì nó sẽ hấp thu bức xạ ở vùng này gây ảnh hưởng đến

độ hấp thu cần tính

3.2 BÀI TƯỜNG TRÌNH

1 Kết quả đo

2 Tính kết quả

Chuẩn Cu2+:

{ε Cu367.1,2=0,132

ε Cu436.1,2=0,313=>{ε Cu367=0,11

ε Cu436=0,261

Chuẩn Co2+:

{ε Co367.1,2=0,118

ε Co436.1,2=0,013=>{ε Cu367=0,1475

ε Cu436=0,01625

Mẫu: Gọi nồng độ ppm của Cu2+, Co2+ là x và y:

{0,261 x +0,01625 y=0,498 0,11 x +0,1475 y=0,501 =>{x=1,78 ppm y=2,07 ppm

Vậy số g Cu2+, Co2+ :

Trang 10

BÀI 4: XÁC ĐỊNH HỖN HỢP CAFFEIN VÀ PHENANCETIN TRONG

MẪU DƯỢC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC – UV

4.1 CÂU HỎI CHUẨN BỊ

1 Cấu tạo một hệ thống sắc kí lỏng hiệu năng cao

Bình chứa pha động chứa pha động

Bộ khử khí online: Mục đích của bộ khử khí nhằm loại trừ các bọt khí nhỏ còn sót lại trong dung môi pha động ngay trong quá trình chạy máy sắc ký

Hệ thống bơm: Bơm pha động vào cột thực hiện quá trình chia tách sắc ký

Bộ phận tiêm mẫu (van tiêm 6 cổng): Mẫu lỏng hoặc dung dịch được tiêm thẳng vào pha động cao áp ngay ở đầu cột mà không cần dừng dòng bằng một van tiêm 6 cổng có vòng chứa mẫu (sample loop)

Mẫu chuẩn bị sẵn và chứa trong bình chứa vial, bằng phần mêm cài đặt sẵn, hệ thống

sẽ tự tiêm mẫu và chạy sắc ký

Cột bảo vệ: dài khoảng 4cm, là nơi giữ lại các cặn, tạp chất

Cột: là nơi thực hiện quá trình tách sắc ký, dài khoảng 25cm

Đầu dò: chất phân tích sau khi qua cột sẽ đến đầu dò, tại đây đầu dò nhận tín hiệu và chuyển thành tín hiệu điện

2 Cơ chế hoạt động của van tiêm mẫu trong sắc kí lỏng

Để đưa mẫu vào cột phân tích theo với thể tích bơm có thể thay đồi Mẫu lỏng hoặc dung dịch được tiêm thẳng vào pha động cao áp ngay ở đầu cột mà không cần dừng dòng bằng một van tiêm 6 cổng có vòng chứa mẫu (sample loop) Vòng chứa mẫu có dung tích khác nhau

Có 2 cách đưa mẫu vào cột: bằng tiêm mẫu thủ công và tiêm mẫu tự động (autosamper)

- Tiêm mẫu bằng tay: Cắm xilanh vào cổng tiêm ở vị trí inject

- Tiêm mẫu tự động: Vặn van về vị trí load Lúc này pha động vẫn đang được bơm vào cột Tiêm mẫu ở vị trí load, thể tích mẫu cần thiết sẽ giữ trong loop, phần dư sẽ thải Điều này giúp thể tích mẫu tiêm luôn

3 Nguyên tắc hoạt động của đầu dò UV

Máy dò này đo sự tập trung của mẫu dưới một bước sóng trong giới hạn nhật định khi chúng rời khỏi cột và đi xuyên qua detector của dòng pin Khi không có bước sóng đi xuyên qua detector tín hiệu là một giá trị không đổi Khi mẫu có bước sóng đi qua detector, detector lại phản ứng tín hiệu được hiển thị trên màn hình

Nguyên tắc hoạt động: Khi không có mẫu qua detector ánh sáng đi qua dòng pin

và phát ra tín hiệu lớn nhất tại dòng cảm biến nếu một mẫu có bước sóng đi qua detector, mẫu này làm giản lượng ánh sáng ở dòng cảm biến và là nguyên nhân làm thay đổi tín hiệu ở detector Tín hiệu hiển thị tăng lên tập trung tại mẫu của dòng pin Ngày nay có 2 loại đầu dò UV được sử dụng phổ biến

- Đầu dò có bước sóng thay đổi được

- Photodiode Array

Trang 11

4 Cách xác định LOD, LOQ trong bài

Trong một quy trình phân tích bất kỳ, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) là hai thông số quan trọng

Để xác định LOD và LOQ của thiết bị, ta tiến hành như sau: chuẩn bị một mẫu trắng làm nền, pha loãng liên tiếp 2 đến 5 lần mẫu chuẩn chứa hỗn hợp Caffein và Paracetemol Sau đó tiêm vào thiết bị HPLC Đến khi nào chiều cao peak bằng 3 lần chiều cao đường nền thì lấy đó là LOD

Từ đó suy ra: LOQ = 10/3 LOD

5 Cách xác định phương trình hồi quy tuyến tính trong bài

Dựa vào sắc ký đồ của chuẩn đơn để định danh Caffein và Paracetamol thông qua thời gian lưu

Dựa vào sắc ký đồ của chuẩn ta có bảng số liệu:

Từ bảng số ta suy ra ở bước sóng 272,4 nm để xác định Caffein và 245,16 nm để xác định Paracetamol

Nồng độ dung dịch chuẩn: (số liệu lớp cô Xuân)

Từ đó ta thiết lập được phương trình hồi quy tuyến tính

Ở 272,4 nm ta có: y = 55.26x + 7.9714; R2 = 1;

Ở 245,16 nm ta có: y = 86.493x - 3.8629; R² = 0.9999

6 Tại sao trong sắc ký khí thì thường sử dụng phương pháp nội chuẩn còn trong sắc ký lỏng dùng phương pháp ngọai chuẩn

Trong sắc khí để có độ chính xác khi sử dụng kỹ thuật đường chuẩn, cần phải tiêm vào máy sắc ký các thể tích mẫu như nhau Điều này rất khó đáp ứng khi sử dụng kim

Ngày đăng: 10/10/2019, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w