Ngoài những loại sự cố thường xảy ra trong hệ thống điện như quá tải, ngắn mạch, đứt dây, trạm biến áp còn có các dạng sự cố khác xảy ra với máy biến áp như: Rò dầu, bão hòa mạch từ….. N
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trạm biến áp là một mắt xích quan trọng trong hệ thống điện, là đầu mối liên kết các
hệ thống điện với nhau, liên kết các đường dây truyền tải và đường dây phân phối điện năng tới các phụ tải
Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thì xác suất xảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở trạm sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng nếu không được loại trừ một cách nhanh chóng và chính xác
Ngoài những loại sự cố thường xảy ra trong hệ thống điện như quá tải, ngắn mạch, đứt dây, trạm biến áp còn có các dạng sự cố khác xảy ra với máy biến áp như: Rò dầu, bão hòa mạch từ…
Nguyên nhân gây ra hư hỏng, sự cố đối với các phần tử trong trạm, cũng như trong hệ thống điện rất đa dạng, do thiên tai, bão lụt, hao mòn cách điện, tai nạn ngẫu nhiên, do thao tác nhầm…
Sự cố thường xảy ra bất ngờ và bất kì lúc nào do đó yêu cầu hệ thống bảo vệ phải làm việc chính xác, loại trừ đúng phần tử sự cố càng nhanh càng tốt
Để nghiên cứu, thiết kế hệ thống bảo vệ Rơle cho các phần tử trong hệ thống điện cần phải có những hiểu biết về những hư hỏng, hiện tượng không bình thường xảy ra trong hệ thống điện, cũng như các phương pháp và thiết bị bảo vệ
Nội dung cuốn đồ án tốt nghiệp của em là: Tính toán bảo vệ Rơle cho trạm biến áp 110kV, gồm tám chương như sau:
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II: Tính toán ngắn mạch
Chương III: Lựa chọn BU,BI và máy cắt điện
Chương IV: Lựa chọn phương thức bảo vệ
Chương V : Giới thiệu tính năng làm việc của RơLe
Chương VI : Chình định và kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Ngoài ra còn có các bản vẽ thuyết minh các tính toán và lựa chọn trong đồ án
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2015
Kim Văn Trường
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống điện
trường Đại học Điện Lực, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo T.S Vũ Thị Thu Nga đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Do thời gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế nên bài làm của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy em kính mong sẽ nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2015
Sinh viên
Kim Văn Trường
Trang 3NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.2 NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA BẢO VỆ RƠ E 1
1.2.1 Nhiệm vụ của bảo vệ Rơle 1
1.2.2 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ Rơle 2
1.3 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH 5
1.3.1 Mô tả đối tượng bảo vệ 5
1.3.2 Thông số chính của trạm 5
1.3.3 Đường dây D1, D2 6
1.3.4 Máy biến áp 6
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 7
2.1 NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA NGẮN MẠCH 7
2.1.1 Nguyên nhân của ngắn mạch 7
2.1.2 Hậu quả của ngắn mạch 7
2.2 MỤC ĐÍCH CỦA TÍNH NGẮN MẠCH 7
2.3 CÁC GIẢ THIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGẮN MẠCH 8
2.3.1 Những giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch 8
2.3.2 Trình tự tiến hành tính toán ngắn mạch 8
2.4 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ THÔNG SỐ CHÍNH CÁC PHẦN TỬ 9 2.5 SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH NGẮN MẠCH 11
2.6 CÁC SƠ ĐỒ (PHƯƠNG ÁN) TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 12
2.6.1 Sơ đồ 1: SNmax; 1 máy biến áp làm việc 12
2.6.2 Sơ đồ 2: SNmax, 2 máy biến áp làm việc song song 24
2.6.3 Sơ đồ 3: SNmin, 1 máy biến áp làm việc 36
2.6.4 Sơ đồ 4: SNmin; 2 máy biến áp làm việc song song 48
CHƯƠNG III CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÕNG ĐIỆN, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 61
3.1 MÁY CẮT ĐIỆN 61
3.2 MÁY BIẾN DÕNG ĐIỆN 62
3.3 MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 63
CHƯƠNG IV LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 64
4.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP 64
Trang 64.2 CÁC LOẠI BẢO VỆ ĐẶT CHO MÁY BIẾN ÁP.
65
4.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện 65
4.2.2 Bảo vệ chính máy biến áp B1 và B2 68
4.2.3 Bảo vệ dự phòng 69
CHƯƠNG V GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 73
5.1 HỢP BỘ BẢO VỆ SO LỆCH 7UT613 73
5.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 73
5.1.2 Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7 UT613 75
5.1.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 77
5.1.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 78
5.1.5.Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 80
5.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT613 84
5.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 87
5.1.8 Chức năng bảo vệ chống quá tải 87
5.2 HỢP BỘ BẢO VỆ QUÁ DÒNG 7SJ621 88
5.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ621 88
5.2.2 Nguyên lí hoạt động chung của rơle 7SJ621 89
5.2.3 Các chức năng bảo vệ trong rơle 7SJ621 91
CHƯƠNG VI CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE 94
6.1.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA BẢO VỆ 94
6.1.1 Các số liệu cần thiết cho việc tính toán bảo vệ rơle 94
6.1.2 Tính toán các thông số của bảo vệ 94
6.2 KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 99
6.2.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 99
6.2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không 105
6.2.3 Bảo vệ quá dòng có thời gian 106
6.2.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 108
6.3 KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thí dụ về tính chọn lọc của bảo vệ rơle 2
Hình 1.2 Vị trí đặt bảo vệ và các điểm ngắn mạch 5
Hình 2.2 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận 11
Hình 2.3 Sơ đồ thay thế thứ tự không 11
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm sử dụng rơle điện cơ 66
Hình 4.2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế của máy biến áp ba cuộn dây 68
Hình 4.3 Vị trí đặt rơ le khí ở máy biến áp 69
Hình 4.4 Bảo vệ cảnh báo chạm đất 72
Hình 5.1 Cấu trúc phần cứng của bảo vệ so lệch 7UT613 76
Hình 5.2 Nguyên lí bảo vệ so lệch dòng điện trong rơle 7UT613 80
Hình 5.3 Đặc tính tác động của rơle 7UT613 82
Hình 5.4.Nguyên tắc hãm của chức năng bảo vệ so lệch trong 7UT613 83
Hình 5.5 Nguyên lí bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong 7UT613 85
Hình 5.6 Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế 87
Hình 5.7 Cấu trúc phần cứng của rơle 7SJ621 90
Hình 5.8 Đặc tính thời gian tác động của 7SJ621 92
Hình 6.1 Đặc tính làm việc của rơle 7UT613 95
Hình 6.2 Đặc tính an toàn hãm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ 101
Hình 6.3 Đặc tính độ nhạy khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ 104
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.6.1.a Dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp một máy biến áp làm
việc trong chế độ SNmax 22
Bảng 2.6.1.b Dòng điện ngắn mạch qua các BI, dạng đơn vị có tên, trường hợp một máy biến áp làm việc trong chế độ SNmax 23
Bảng 2.6.2.a Dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp hai máy biến áp làm việc song song trong chế độ SNmax 34
Bảng 2.6.2.b Dòng điện ngắn mạch qua các BI,dạng đơn vị có tên, trường hợp hai máy biến áp làm việc song song trong chế độ SNmax: 35
Bảng 2.6.3.a Dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp một máy biến áp làm việc trong chế độ SNmin 46
Bảng 2.6.3.b Dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp một máy biến áp làm việc trong chế độ SNmin 47
Bảng 2.6.4.a Dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp hai máy biến áp làm việc trong chế độ SNmin 59
Bảng 2.6.4.b Dòng điện ngắn mạch qua các BI,dạng đơn vị có tên, trường hợp hai máy biến áp làm việc trong chế độ SNmin 60
Bảng 3.1 : Thông số máy cắt chọn 62
Bảng 3.2: Thông số máy biến dòng điện chọn 63
Bảng 3.3:Thông số máy biến điện áp chọn 63
Bảng 4.1: Những loại hư hỏng thường gặp và các loại bảo vệ cần đặt 65
Bảng 5.1 Cách chỉnh định và cài đặt thông số role 7UT613 79
Bảng 6.1.Thông số của máy biến áp 110/35/22 kV 94
Bảng 6.2.Kết qủa kiểm tra hệ số an toàn hãm của bảo vệ 101
Bảng 6.3 Kết quả kiểm tra hệ số độ nhạy của bảo vệ 105
Trang 10CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Khi thiết kế hoặc khi vận hành một hệ thống điện bất kì cần xét đến khả năng phát sinh các hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường, tìm cách ngăn chặn hư hỏng lan tràn, giữ gìn thiết bị, cắt nhanh phần tử bị hư hỏng ra khỏi mạng điện, thủ tiêu tình trạng làm việc không bình thường nguy hiểm Tất cả các nhiệm vụ trên được đảm bảo thực hiện tốt bằng một loại bảo vệ có tên gọi là bảo vệ Rơle
Rơle là phần tử cơ bản của mọi sơ đồ bảo vệ Rơle Nhiệm vụ và yêu cầu của bảo vệ Rơle được xem xét cụ thể ở mục 1.2
1.2 NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA BẢO VỆ RƠ E
1.2.1 Nhiệm vụ của bảo vệ Rơle
Khi vận hành hệ thống điện thường xảy ra hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường Loại hư hỏng xảy ra và nguy hiểm nhất là ngắn mạch, ngắn mạch do cách điện bị hỏng, hoặc do sét đánh Cách điện bị hỏng có thể do làm việc lâu ngày, chịu tác động cơ khí gây vỡ, nát, bị tác động của nhiệt độ phá hủy môi chất, xuất hiện điện trường mạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc
Ngắn mạch gây hậu quả nghiêm trọng:
- Gây sụt áp lưới điện làm động cơ ngừng quay, ảnh hưởng tới năng suất làm việc của máy móc thiết bị, phá hủy tình trạng làm việc bình thường của các hộ dùng điện
- Gây mất ổn định HTĐ do các máy phát bị mất cân bằng công suất, quay theo những vận tốc khác nhau dẫn đến mất đồng bộ
- Phát nóng cục bộ nhanh, nhiệt độ lên cao gây cháy nổ
- Sinh ra lực cơ khí lớn giữa các phần của thiết bị điện, làm biến dạng hoặc gây vỡ các
Để đảm bảo sự làm việc liên tục của các phần tử không hư hỏng trong HTĐ cần có các thiết bị ghi nhận sự phát sinh hư hỏng với thời gian bé nhất, phát hiện ra những phần tử bị hư hỏng và cắt nó ra khỏi HTĐ Thiết bị này được thực hiện nhờ những khí cụ tự động gọi là Rơle Thiết bị bảo vệ được thực hiện nhờ những Rơle gọi là thiết bị bảo vệ Rơle
Trang 11Như vậy nhiệm vụ chính của thiết bị bảo vệ Rơle là tự động cắt phần tử hư hỏng ra khỏi HTĐ Ngoài ra còn ghi nhận và phát hiện những tình trạng làm việc không bình thường của các phần tử trong hệ thống điện Tùy mức độ mà bảo vệ Rơle có tác động đi báo tín hiệu hoặc
đi cắt máy cắt
1.2.2 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ Rơle
Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ quan trọng trên, thiết bị bảo vệ phải thỏa mãn những yêu cầu cơ bản sau: Tin cậy, chọn lọc, tác động nhanh, đảm bảo độ nhạy và tính kinh
tế
1.2.2.1 Độ tin cậy
Là khả năng đảm bảo cho thiết bị làm việc đúng, chắc chắn, cần phân biệt:
- Độ tin cậy tác động là mức độ chắc chắn rơle hoặc hệ thống rơle sẽ tác động đúng Nói cách khác độ tin cậy khi tác động là khả năng bảo vệ làm việc đúng khi xảy ra sự cố trong phạm vi
đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ Rơle
- Độ tin cậy không tác động là mức độ chắc chắn rằng Rơle hoặc hệ thống Rơle sẽ không làm việc sai Nói cách khác, độ tin cậy không tác động là khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được qui định
Để nâng cao độ tin cậy nên sử dụng Rơle và hệ thống bảo vệ Rơle có kết cấu đơn giản, chắc chắn được thử thách qua thực tế sử dụng và cũng cần tăng cường mức độ dự phòng trong hệ thống bảo vệ Qua số liệu thống kê vận hành cho thấy, hệ thống bảo vệ trong các HTĐ hiện đại có xác suất làm việc tin cậy là (95÷99)%
Hình 1.1: Thí dụ về tính chọn lọc của bảo vệ rơle
Yêu cầu về chọn lọc được thực hiện như sau:
Trang 12- Khi ngắn mạch tại N3 thì MC6 gần chỗ ngắn mạch nhất được cắt ra, nhờ vậy các phầ tử nối vào đường dây hư hỏng không bị mất điện
- Khi ngắn mạch tại điểm N1 , đường dây D1 được cắt ra từ hai phía nhờ MC1 và MC2, còn đường dây D2 vẫn làm việc bình thường Vì vậy toàn bộ các hộ tiêu thụ vẫn được dùng điện
Theo nguyên lý làm việc các bảo vệ được phân ra làm:
- Bảo vệ có độ chọn lọc tuyệt đối
- Bảo vệ có độ chọn lọc tương đối
Thời gian cắt sự cố tc gồm hai phần:
- Thời gian tác động của bảo vệ tBV
- Thời gian tác động của máy cắt tMC
tC = tBV + tMC Đối với các MC có tốc độ cao, hiện đại tMC =(20÷60)ms (tương đương 1÷3 chu kỳ 50Hz) Những MC thông thường có tMC ≤5 chu kỳ ( khoảng 100ms ở 50Hz) Vậy thời gian loại trừ
sự cố tC =(2÷8) chu kỳ ở tần số 50Hz tương đương với (40÷160)ms đối với bảo vệ tác động nhanh
Đối với lưới điện phân phối thường dùng các bảo vệ có độ chọn lọc tương đối, bảo vệ chính thông thường có thời gian cắt sự cố khoảng (0,2÷1,5)s, bảo vệ dự phòng có thời gian cắt sự cố khoảng (1,5÷2)s
Trang 13- Đối với bảo vệ cực đại tác động, đại lượng theo dõi tăng khi có hư hỏng thì Kn được xác định theo biểu thức:
Nnn n
kđ
I K
N max
U K
U
Trong đó:
- Ukđ: Là điện áp nhỏ nhất mà bảo vệ có thể tác động
- UNmax: Là điện áp dư còn lại lớn nhất khi hư hỏng
Đối với các bảo vệ chính thường yêu cầu phải có hệ số nhạy từ 1,5÷2 còn bảo vệ dự phòng có hệ số nhạy từ 1,2÷1,5
1.2.2.5 Tính kinh tế
Trang 141.3 MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
1.3.1 Mô tả đối tƣợng bảo vệ
Trạm biến áp được bảo vệ gồm hai máy biến áp ba dây quấn B1 và B2 được mắc song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ hai nguồn của HTĐ1 va HTĐ2.Hệ thống điện HTĐ1 cung cấp đến thanh góp 110kV của trạm biến áp qua đường dây D1, hệ thống điện HTĐ2 cung cấp đến thanh góp 110kV của trạm biến áp qua đường dây D2 Phía trung và hạ có điện áp 35kV và 22 kV để đưa đến phụ tải
Hình 1.2: Vị trí đặt bảo vệ và các điểm ngắn mạch
1.3.2 Thông số chính của trạm
Hệ thống điện HTĐ1, HTĐ2: có trung tính nối đất
a) Hệ thống điện HTĐ1:
Công suât ngắn mạch ở chế độ cực đại: S1Nmax =2050 MVA
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: S1Nmin =0,75 S1Nmax
Điện kháng thứ tự không : X0H1 =1,2.X1H1
b) Hệ thống điện HTĐ2
Công suât ngắn mạch ở chế độ cực đại: S1Nmax =1800 MVA
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: S1Nmin =0,7 S1Nmax
BI2
BI3 BI4 BI5
Trang 16CHƯƠNG II TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 2.1 NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA NGẮN MẠCH
2.1.1 Nguyên nhân của ngắn mạch
Nguyên nhân chung và chủ yếu của ngắn mạch là do cách điện bị hỏng Lý do cách điện
bị hỏng có thể là: Bị già cỗi khi làm việc lâu ngày, chịu tác động cơ khí gây vỡ nát, bị tác động của nhiệt độ gây phá hoại môi chất, xuất hiện điện trường mạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc….Những nguyên nhân tác động cơ khí có thể do con người (như đào đất, thả diều…), do loài vật(rắn bò, chim đậu…), hoặc gió bão làm cây gãy, đổ cột, dây dẫn chập nhau… Sét đánh gây phóng điện cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ra hiện tượng ngắn mạch (tạo ra hồ quang dẫn điện giữa các dây dẫn) Ngắn mạch có thể do thao tác nhầm, ví dụ như đóng điện sau sửa chữa mà quên tháo dây nối đất
2.1.2 Hậu quả của ngắn mạch
Ngắn mạch là một loại sự cố nguy hiểm, vì khi ngắn mạch dòng điện đột ngột tăng lên rất lớn, chạy trong các phần tử của HTĐ Tác dụng của dòng điện ngắn mạch có thể gây ra là:
- Phát nóng rất nhanh, nhiệt độ tăng cao, có thể gây cháy nổ
- Sinh ra lực cơ khí rất lớn giữa các phần của thiết bị điện, làm biến dạng hoặc gây vỡ các
Trang 17- Lựa chọn sơ đồ thích hợp làm giảm dòng điện ngắn mạch
- Lựa chọn thiết bị hạn chế dòng điện ngắn mạch như kháng điện, máy biến áp nhiều cuộn dây…
- Nghiên cứu các hiện tượng khác về chế độ hệ thống như quá trình quá độ (QTQĐ) điện
cơ (phân tích ổn định), QTQĐ điện từ (phân tích hiện tượng cộng hưởng, quá
điện áp…)
Những bài toán liên quan đến tính toán dòng điện ngắn mạch:
- Lựa chọn sơ đồ mạng cung cấp điện, nhà máy điện
- Lựa chọn thiết bị điện và dây dẫn
- Thiết kế chỉnh định bảo vệ rơle
- Tính toán quá điện áp trong hệ thống điện
- Tính toán nối đất
- Tính toán ảnh hưởng nhiễu các đường dây thông tin
- Nghiên cứu ổn định hệ thống
2.3 CÁC GIẢ THIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGẮN MẠCH
2.3.1 Những giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch
Khi tính toán ngắn mạch bằng phương pháp thủ công người ta sử dụng một số giả thiết đơn giản hóa sau:
- Các máy phát điện không có dao động công suất
- Xét phụ tải gần đúng
- Mạch từ không bão hòa
- Bỏ qua điện trở
- Bỏ qua điện dung
- Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
- Hệ thống điện ba pha là đối xứng
2.3.2 Trình tự tiến hành tính toán ngắn mạch
Tiến hành tính toán ngắn mạch theo trình tự sau:
Trang 18- Xác định sơ đồ thay thế( còn gọi là sơ đồ đẳng trị hay sơ đồ một sợi)
- Xác định loại ngắn mạch
- Xác định vị trí của điểm ngắn mạch
- Xác định thời điểm cần xét của quá trình ngắn mạch
Khi tính toán ngắn mạch có thể dùng hệ đơn vị tương đối có tên hoặc hệ đơn vị tương đối cơ bản
2.4 CHỌN CÁC ĐẠI LƢỢNG CƠ BẢN VÀ THÔNG SỐ CHÍNH CÁC PHẦN TỬ
Trang 19Chế độ Max :
S2Nmax = 1800 MVA
cb 1H2max 2H2max
Trang 20X1D1
X1D20,1177
0,1433
XC0,1075
XC0,1075
XT0
XT0
XH0,0625
XH0,0625
110kV
35kV
22kV
X1H1min0,0409
X1H2min0,05
Hình 2.3 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
2) Sơ đồ thứ tự không
X0H1max0,0368
X0H2max0,042
XC0,1075
Trang 212.6 CÁC SƠ ĐỒ (PHƯƠNG ÁN) TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Sơ đồ 1: SNmax ; 1 máy biến áp làm việc
Sơ đồ 2: SNmax ; 2 máy biến áp làm việc
Dạng ngắn mạch cần tính toán : N ;N(3) (1,1),N(1)
Sơ đồ 3 : SNmin ; 1 máy biến áp làm việc
Sơ đồ 4 : SNmin ; 2 máy biến áp làm viêc
2.6.1 Sơ đồ 1: S Nmax ; 1 máy biến áp làm việc
Trang 22 1 1max 1 1 1 2 max 1 2
1 1max 1 1 1 2 max 1 2(0,0307 0,1177).(0,035 0,1433)
0,0809 (0,0307 0,1177 0,035 0,1433)
110kV
BI1
U 0 N
Trang 23OH OB 0
E I
Trang 242,0813 0,1451
ON OH
OH
U I
X
0,302
2,8093 0,1075
ON OB
OB
U I
Trang 25ON OH
OH
U I
X
0,2759
2,5665 0,1075
ON OB
OB
U I
Trung điểm không nối đất, chỉ tính N(3):
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận:
Trang 28I = a I +a.I + I
Trang 31Bảng tổng kết sơ đồ 2.6.1.a Dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp một máy biến áp làm việc trong chế độ SNmax:
Phía
ngắn
mạch
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Trang 32Bảng tổng kết sơ đồ 2.6.1.b Dòng điện ngắn mạch qua các BI,dạng đơn vị có tên, trường hợp một máy biến áp làm việc trong chế độ SNmax:
Phía
ngắn
mạch
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Trang 332.6.2 Sơ đồ 2: S Nmax , 2 máy biến áp làm việc song song
Trang 351
1
9,31960,0809 0,0264
E I
ON OH
OH
U I
X
0,2461
4,5743 0,0538
ON OB
OB
U I
Điểm N 1 ’:
2 BI1 1(BI1) 2(BI1) 0(BI1)
Trang 36ON OH
OH
U I
X
0,1950 0,0538
ON OB
OB
U I
Trang 37
2) Ngắn mạch phía 35 kV:
Trung điểm không nối đất, chỉ tính N(3);
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận:
Trang 40Điểm N 3:
IBI1 = IBI3 =1
2IN =1
2.6,0277 = 3,0138 Dòng qua các BI khác bằng không