TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN, TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ MÔ PHỎNG SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE KHOẢNG
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN, TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH
VÀ MÔ PHỎNG SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE KHOẢNG CÁCH BẲNG
POWERWORLD
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐĂNG TOẢN
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG ANH TÖ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá thì ngành năng lượng là một ngành công nghiệp quan trọng, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng một cao do vậy luôn được ưu tiên phát triển hàng đầu Năng lượng, theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận
Tuy nhiên, nguồn năng lượng mà con người có thể khai thác phổ biến hiện nay đang càng trở nên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới và nhà máy điện là một phần không thể thiếu được của ngành năng lượng Cùng với sự phát triển của ngành năng lượng việc xây dựng các nhà máy điện và hoà vào hệ thống điện sẽ nâng cao tính bảo đảm cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ điện vì chúng hỗ trợ cho nhau khi có sự cố một nhà máy nào đó, nâng cao chất lượng điện năng, công suất truyền tải, giảm tổn thất điện năng, ổn định cao trong hệ thống và đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra của ngành năng lượng
Sau khi kết thúc bốn năm học của ngành hệ thống điện, em được giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp gồm 2 phần:
Phần 1: Thiết kế phần điện nhà máy Nhiệt Điện
Phần 2: Tính toán ổn định và mô phỏng sự làm việc của rơle khoảng cách bằng Powerworld
Về sơ lược em cũng hiểu biết được sâu hơn kiến thức về phần điện trong nhà máy nhiệt điện hiện nay và sự hiểu biết về phần mềm power world tính toán ổn định cho nhà máy nhiệt điện Và đó cũng là sự trang bị kiến thức rất hữu ích cho công việc của em sau khi ra trường
Hà nội, ngày 05 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đặng Anh Tú
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa hệ thống điện đặc biệt là thầy TS.Nguyễn Đăng Toản đã hướng dẫn em rất nhiệt tình và trang bị cho em một lượng kiến thức sâu rộng về bộ môn nhà máy điện và ổn định trong hệ thống điện để em hoàn thành tốt bản đồ án tốt nghiệp này Thiết kế nhà máy điện là một mảng đề tài rất lớn và đặc trưng của nghành điện nói chung và khoa hệ thống điện nói riêng đòi hỏi nhiều về trình độ chuyên môn, do vậy trong quá trình thiết kế em cũng có sự giúp đỡ
và phối hợp rất tốt với bạn bè trong nhóm đồ án
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và bầy tỏ lòng biết ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong những năm học vừa qua
Trang 4Trường Đại học Điện lực CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN Độc lập –Tự do-Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Đặng Anh Tú
Lớp: Đ5-H3 Ngành: Hệ thống điện
Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Đăng Toản
PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Nhà máy điện kiểu: NĐNH gồm 4 tổ máy × 100 MW
Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau:
1 phụ tải cấp điện áp máy phát:
Không có phụ tải cấp điện áp máy phát
2 Phụ tải cấp điện áp trung 110kV:
Gồm 1 đơn × 100 MW ghi trong bảng ( tính theo phần trăm Pmax ) Nhà máy nối với
hệ thống 220kV bằng hai lộ đường dây, chiều dài mỗi lộ: 100km Công suất hệ
thống ( không kể nhà máy đang thiết kế): 6000 MVA Công suất dự phòng của hệ thống là 200 MVA; Công suất ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống SN =
2000 MVA
Trang 5a, Tính toán cân bằng công suất
b,Vạch 2 sơ đồ nối điện chính
c,Tính toán kinh tế, kỹ thuật chọn phương án tôi ưu
d, Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị
e, Các bản vẽ: Sơ đồ nối điện chính, sơ đồ mặt bằng, mặt cắt
Phần II: Tính toán ổn định cho nhà máy điện vừa thiết kế với các thông số động cho trước/ hoặc mô phỏng sự làm việc của rơle khoảng cách bằng Powerworld
7 Nhiệm vụ
g, Tìm hiểu chương trình phân tích lưới điện trong mô phỏng hệ thống điện
h, Nhập số liệu động, kiểm tra sự đúng đắn của các thông số
i, Chạy chương trình nghiên cứu các dạng sự cố cho trước
j, Vẽ ra các đường đặc tính góc công suất theo thời gian, đặc tính công suất, điện áp các nút trong hệ thống tương ứng với các trường hợp trên
k, Đề xuất các phương án nâng cao ổn định
l, Các bản vẽ minh họa kèm theo
Trang 6Ngày giao nhiệm vụ thiết kế
Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế
Hà Nội ,ngày tháng năm Trưởng khoa Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Đăng Toản
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Ký tên
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 9
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1
1.1 LỰA CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN 1
1.2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 1
1.2.1 Phụ tải cấp điện áp máy phát 1
1.2.2 Phụ tải toàn nhà máy 1
1.2.3 Phụ tải tự dùng 2
1.2.4 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 3
1.2.5 Công suất phát về hệ thống 4
1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN CHÍNH 6
1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất các phương án nối điện 6
1.3.2 Đề xuất các phương án nối điện 7
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP 11
2.1 PHƯƠNG ÁN 1 11
2.1.1 Tính toán lựa chọn máy biến áp hai cuộn dây 11
2.1.2 MBA liên lạc 12
2.1.3 Kiểm tra máy biến áp 14
Trang 102.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 19
2.2 PHƯƠNG ÁN 2 21
2.2.1 Tính toán lựa chọn máy biến áp hai đường dây 21
2.2.2 MBA liên lạc 22
2.2.3 Kiểm tra điều kiện quá tải 24
2.2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu 28
2.3 NHẬN XÉT CHƯƠNG 30
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU ……… 31
3.1 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CƠ BẢN 31
3.1.1 Vốn đầu tư của thiết bị 31
3.1.2 Chi phí vận hành hàng năm 32
3.2 CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI 32
3.2.1 Phụ tải cấp điện áp cao áp 220kV 32
3.2.2 Phụ tải cấp điện áp trung áp 110kV 32
3.2.3 Phương án 1 33
3.2.4 Phương án 2 33
3.3 TÍNH TOÁN KINH TẾ - CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 34
3.3.1 Phương án 1 34
3.3.2 Phương án 2 35
3.4 CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 36
3.5 NHẬN XÉT CHƯƠNG 36
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 38
4.1 CHỌN ĐIỂM NGẮN MẠCH 38
4.2 XÁC ĐỊNH ĐIỆN KHÁNG GIỮA CÁC PHẦN TỬ 39
Trang 114.2.1 Chọn các đại lượng cơ bản: 39
4.2.2 Xác định trị số các phần tử trên sơ đồ thay thế 40
4.3 TÍNH DÕNG NGẮN MẠCH 41
4.3.1 Ngắn mạch tại điểm N1 41
4.3.2 Ngắn mạch tại điểm N2 43
4.3.3 Ngắn mạch tại điểm N3 45
4.3.4 Ngắn mạch tại điểm N4 47
4.3.5 Ngắn mạch tại điểm N5 48
4.4 NHẬN XÉT CHƯƠNG 49
CHƯƠNG 5 LỰA CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN 50
5.1 TÍNH TOÁN DÕNG LÀM VIỆC VÀ DÕNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC 50
5.1.1 Các mạch phía cao áp 220kV 50
5.1.2 Các mạch phía trung áp 110kV 51
5.1.3 Các mạch phía 10,5 kV 53
5.2 CHỌN MÁY CẮT VÀ DAO CÁCH LY 53
5.2.1 Chọn máy cắt 53
5.2.2 Chọn dao cách ly 54
5.3 CHỌN THANH CỨNG ĐẦU CỰC MÁY PHÁT 55
5.3.1 Chọn loại và tiết diện thanh dẫn cứng 55
5.3.2 Kiểm tra ổn đinh động 57
5.3.3 Sứ đỡ thanh dẫn cứng 59
5.4 CHỌN THANH GÓP MỀM 61
5.4.1 Chọn tiết diện dây dẫn và thanh góp mềm 61
5.4.2 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch 61
5.4.3 Kiểm tra điều kiện vầng quang: 66
Trang 125.5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG 67
5.5.1 Chọn máy biến áp 67
5.5.2 Chọn máy biến dòng BI 70
5.6 CHỌN CHỐNG SÉT VAN (CSV) 74
5.6.1 Chọn chống sét van cho thanh góp 74
5.6.2 Chọn chống sét van cho máy biến áp 74
5.7 NHẬN XÉT CHƯƠNG 75
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN TỰ DÙNG KHÁNG ĐIỆN 76
6.1 SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN TỰ DÙNG 76
6.1.1 Cấp điện áp 6,3kV 77
6.1.2 Cấp điện áp 0,4kV 77
6.2 CHỌN MÁY BIẾN ÁP 77
6.2.1 Máy biến áp cấp 6,3kV 77
6.2.2 Máy biến áp cấp 0,4kV 78
6.3 CHỌN MÁY CẮT VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN 79
6.3.1 Chọn MC tự dùng cấp điện áp MPĐ 79
6.3.2 Chọn MC tự dùng cấp 6,3kV 80
6.3.3 Chọn Aptomat và khí cụ phía hạ áp 0,4kV 82
6.4 NHẬN XÉT CHƯƠNG 83
CHƯƠNG 7 MÔ PHỎNG SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠ LE KHOẢNG CÁCH 84 7.1 TRÌNH BÀY VỀ RƠ LE KHOẢNG CÁCH 84
7.1.1 Khái niệm chung về rơle khoảng cách 84
7.2 PHẦN MỀM POWER WORLD 85
7.2.1 Giới thiệu các chức năng 85
7.2.2 Tạo một case mới 86
Trang 137.3 CÀI ĐẶT THÔNG SỐ 87
7.3.1 Tính toán thống số 87
7.3.2 Cài đặt thống số rơle ZQLIN1 88
CHƯƠNG 8 MÔ PHỎNG ĐỘNG BẲNG POWERWORLD 90
8.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH 90
8.1.1 Định Nghĩa 90
8.1.2 Ổn định quá độ 91
8.2 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO ỔN ĐỊNH 93
8.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới ổn định quá độ 93
8.2.2 Các biện pháp nâng cao ổn định 93
8.3 MÔ PHỎNG KHI CHỈ CÓ THÔNG SỐ CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN 95
8.3.1 Khi ngắn mạch thoáng qua trên thanh góp 220 kV 96
8.3.2 Khi ngắn mạch thoáng qua ở giữa đường dây 99
8.4 MÔ PHỎNG KHI CÓ KÍCH TỪ 101
8.4.1 Khi ngắn mạch thoáng qua trên thanh góp 220 kV 101
8.4.1 Khi ngắn mạch thoáng qua ở giữa đường dây 102
8.5 MÔ PHỎNG KHI CÓ KÍCH TỪ VÀ BỘ ỔN ĐỊNH CÔNG SUẤT PSS103 8.5.1 Khi ngắn mạch thoáng qua trên thanh góp 220 Kv 103
8.5.2 Khi ngắn mạch thoáng qua ở giữa đường dây 104
8.6 NHẬN XÉT CHƯƠNG 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 14
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
Hình vẽ 1-1: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy 2
Hình vẽ 1-2: Đồ thị phụ tải tự dùng 3
Hình vẽ 1-3: Đồ thị phụ tải trung áp và cao áp 4
Hình vẽ 1-4: Đồ thị phụ tải tổng hợp 5
Hình vẽ 1-5: Phương án 1 7
Hình vẽ 1-6: Phương án 2 8
Hình vẽ 1-7: Phương án 3 9
Hình vẽ 1-8: Phương án 4 10
Hình vẽ 2-1: Phương án 1 11
Hình vẽ 2-2: Hỏng 1 bộ bên trung khi phụ tải trung cực đại 14
Hình vẽ 2-3: Hỏng 1 máy biến áp liên lạc tại phụ tải trung cực đại 16
Hình vẽ 2-4: Hỏng 1 máy biến áp liên lạc tại phụ tải trung cực tiểu(B2) 17
Hình vẽ 2-5: Phương án 2 21
Hình vẽ 2-6: Hỏng 1 bộ bên trung khi phụ tải trung cực đại(B4) 24
Hình vẽ 2-7: Hỏng 1 máy biến áp liên lạc tại phụ tải trung cực đại(B2) 26
Hình vẽ 2-8: Hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung cực tiểu 27
Hình vẽ 3-1: Sơ đồ phụ tải phương án 1 33
Hình vẽ 3-2: Sơ đồ phụ tải phương án 2 33
Hình Vẽ 4-1: Chọn điểm ngắn mạch 39
Hình Vẽ 4-2: Ngắn mạch tại N-1 41
Hình Vẽ 4-3: Sơ đồ biến đổi tương đương 42
Hình Vẽ 4-4: Sơ đồ rút gọn 42
Hình Vẽ 4-5: Ngắn mạch tại N2 43
Hình Vẽ 4-6: Biến đổi nguồn tương đương 44
Trang 15Hình Vẽ 4-7: Sơ đồ rút gọn 44
Hình Vẽ 4-8: Ngắn mạch tại điểm N3 45
Hình Vẽ 4-9: Biến đổi tương đương 46
Hình Vẽ 4-10: Sơ đồ rút gọn 46
Hình Vẽ 4-11: Ngắnn mạch tại N4 47
Hình Vẽ 5-1: Sơ đồ thiết bị phân phối 50
Hình Vẽ 5-2: Hình thanh dẫn cứng hình máng 57
Hình vẽ 5-3: Chọn sứ đỡ thanh dẫn cứng 60
Hình Vẽ 5-4: Sơ đồ thay thế ngắn mạch tại N1 62
Hình Vẽ 5-5: Sơ đồ thay thế ngắn mạch tại N2 64
Hình vẽ 5-6: Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp và biến dòng điện mạch MPĐ 73
Hình vẽ 6-1:Sơ đồ nối điện tự dùng nhà máy nhiệt điện 76
Hình vẽ 6-2: Ngắn mạch tại N4 và N7 80
Hình vẽ 6-3: Ngắn mạch tại điểm N8 82
Hình vẽ 7-1: Đặc tính thời gian nhiều cấp của bảo vệ khoảng cách 85
Hình vẽ 7-2: Sơ đồ toàn nhà máy nhiệt điện trên phần mềm PowerWorld 87
Hình vẽ 7-3: Biểu thị bảng cài đặt thống số rơle ZQLIN1 88
Hình vẽ 7-4: Biều đồ vùng bảo vệ khoảng cách của rơle ZQLIN1 89
Hình vẽ 8-1: Sơ đồ ổn định hệ thống điện 90
Hình vẽ 8-2: Biểu thị loại ngắn mạch và thời gian ngắn mạch trên TG 220kV 96
Hình vẽ 8-3: Cách chọn dạng đồ thị 97
Hình vẽ 8-4: Góc rotor của MPĐ1 khi NM trên TG trong 0,2s và chưa có kích từ 97
Hình vẽ 8-5: Góc rotor của MPĐ1 khi NM trên TG trong 0,3s và chưa có kích từ, PSS 98
Trang 16Hình vẽ 8-6: Biểu thị loại ngắn mạch và thời gian ngắn mạch ở giữa đường
dây 99
Hình vẽ 8-7: Góc rotor của MPĐ1 khi NM ở giữa đường dây với thời gian NM 0,2s và khi chưa có kích từ, PSS 100
Hình vẽ 8-8: Góc rotor của MPĐ1 khi NM ở giữa đường dây với thời gian NM 0,3s và khi chưa có kích từ, PSS 101
Hình vẽ 8-9: Góc rotor của MPĐ1 khi NM trên TG với thời gian NM 0,2s và khi có kích từ 102
Hình vẽ 8-10: Góc rotor của MPĐ1 khi NM ở giữa đường dây với thời gian NM 0,2s và khi có kích từ 103
Hình vẽ 8-11: Góc rotor của MPĐ1 khi NM trên TG trong 0,2s và có kích từ, PSS 104
Hình vẽ 8-12: Góc rotor của MPĐ1 khi NM ở giữa đường dây với thời gian NM 0,2s và khi có kích từ, PSS 105
Bảng 1-1: Thông số máy phát điện 1
Bảng1-2: Bảng tính toán phụ tải nhà máy 2
Bảng 1-3: Bảng tính toán phụ tải tự dùng 2
Bảng 1-4: Bảng tính toán phụ tải tự dùng 4
Bảng 1-5: Tính toán công suất phát về hệ thống 5
Bảng 2-1: Thông số MBA 2 cuộn dây B3 và B4 12
Bảng 2-2: Bảng phân bố công suất cao, trung, hạ trong máy biến áp tự ngẫu 13
Bảng 2-3: Thông số máy biến áp tự ngẫu ATдцTH 250 14
Bảng 2-4: Tính toán tổn thất công suất tác dụng tại thời điểm t 20
Bảng 2-5: Thông số MBA 2 cuộn dây B3 và B4 22
Bảng 2-6: Bảng phân bố công suất cao, trung, hạ trong máy biến áp tự ngẫu 23
Trang 17Bảng 2-7: Thông số máy biến áp tự ngẫu ATдцTH 250 24
Bảng 2-8: Tính toán tổn thất công suất tác dụng tại thời điểm t 30
Bảng 3-1: Giá một mạch MC các cấp 31
Bảng 3-2: Tổng kết 2 phương án 36
Bảng 4-1: Bảng kết quả tính toán ngắn mạch cho phương án 2: 48
Bảng 5-1: Bảng tổng kết các cấp điện áp 53
Bảng 5-2: Lựa chọn máy cắt 54
Bảng 5-3: Lựa chọn dao cách ly 55
Bảng 5-4: Thanh dẫn cứng hình máng 56
Bảng 5-5: Thông số sứ đỡ 60
Bảng 5-6: Chọn thanh góp mềm 61
Bảng 5-7: Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t 63
Bảng 5-8: Tính toán xung nhiệt thành phần chu kỳ 63
Bảng 5-9: Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t 65
Bảng 5-10: Tính toán xung nhiệt thành phần chu kỳ 64
Bảng 5-11: Thống số máy biến áp cấp 220kV và 110kV 68
Bảng 5-12: Bảng phụ tải máy biến áp 68
Bảng 5-13: Bảng thông số máy biến điện áp cấp 10,5 kV 69
Bảng 5-14: Bảng thông số máy biến dòng cấp 220kV và 110kV 71
Bảng 5-15: Bảng công suất tiêu thụ của các cuộn dây dòng 72
Bảng 6-1: Thông số máy biến áp tự dùng cấp 6,3 kV 78
Bảng 6-2: Bảng thông số máy biến áp dự phòng 78
Bảng 6-3: Bảng thông số máy biến áp tự dùng cấp 0,4 kV 79
Bảng 6-4: Bảng thông số máy cắt tự dùng cấp điện áp máy phát 80
Bảng 6-5: Bảng thông số máy cắt tự dùng cấp 6,3kV 81
Bảng 6-6: Bảng thông số áp tô mát M12 83
Trang 21CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CÂN BẰNG CÔNG
SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.1 LỰA CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Máy phát điện là phần tử quan trọng trong nhà máy điện, vì vậy ta phải tiến hành lựa chọn loại máy phát tương ứng máy phát điện đồng bộ tuabin hơi đối với
nhà máy nhiệt điện
Có các thông số sau: Nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy x 100 MW, điện áp định mức 10,5kV nên ta chọn 4 máy phát điện đồng bộ tua bin hơi loại TBɸ - 100
Cosφ đm (kA)
1.2.1 Phụ tải cấp điện áp máy phát
Không có phụ tải cấp điện áp máy phát
1.2.2 Phụ tải toàn nhà máy
PTNMmax = n × PdmF = 4100 = 400 MW; cos = 0,8
(0-6) (0-6) TNM
Trang 22Bảng1-2: Bảng tính toán phụ tải nhà máy
Trang 25Bảng 1-5: Tính toán công suất tổng hợp
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 0
400
500
37,7
S S S S S
41,53 40,26 41,53 37,7
93,02
104,65 110,47
116,28 148,84
TD
Hình vẽ 1-4: Đồ thị phụ tải tổng hợp
Nhận xét
Trang 26Nhà máy thiết kế gồm có 4 tổ máy Tổng công suất toàn nhà máy
S = 117,5 × 4 = 470 (MVA) Cung cấp điện cho các phụ tải trung áp 110 kV, 220
kV và tự dùng cho nhà máy Ngoài ra còn phát 1 lượng công suất về hệ thống – Phụ tải trung áp phía 110 kV: Smax = 176,74(MVA), Smin = 148,84(MVA) – Phụ tải cao áp phía 220 kV : Smax = 116,279 (MVA), Smin = 93,023(MVA) – Công suất phát về hệ thống : Smax = 186,38 (MVA), Smin = 145,44(MVA)
1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN CHÍNH
1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất các phương án nối điện
Các phương án nối điện của nhà máy được dựa trên việc cân bằng công suất của nhà máy và được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
– Nguyên tắc 1
Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ thì không cần thanh góp điện áp
MF , mà chúng được cấp điện trực tiếp từ đầu cực MF, phía trên máy cắt của
MBA liên lạc Quy định về mức nhỏ công suất của địa phương là : cho phép rẽ nhánh từ đầy cực MF một lượng công suất không quá 15% công suất định mức của một tổ MF Vậy khi đó , giả thiết phụ tải địa phương trích điện từ đầu cực hai
– Nguyên tắc 3
Trong trường hợp co ba cấp điện áp ( điện áp MF, điện áp trung và điện áp cao), nếu thỏa mãn cả 2 điều kiện sau:
Trang 27Lưới điện cao áp phía trung và phía cao đều là lưới trung tính trực tiếp nối đất
1.3.2 Đề xuất các phương án nối điện
Phương án này gồm có hai bộ máy phát điện- máy biến áp 2 cuộn dây Mỗi
bộ lại nối lên một thanh góp điện áp cấp 220 kV và cấp 110 kV để cấp cho phụ tải
Trang 28từng cấp đó Ngoài ra còn có 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc có nhiệm vụ vừa phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hay thiếu cho phía 110kV Lượng công suất được cấp liên tục cho các phụ tải lúc bình thường, sự cố
Bố trí nguồn và tải cân đối
Công suất truyền tải từ cao sang trung qua máy biến áp tự ngẫu nhỏ nên tổn thất công
1.3.2.2 Phương án 2
110 kV
220 kV HT
Số lượng và chủng loại máy biến áp ít, các máy biến áp 110kV có giá thành
hạ hơn giá máy biến áp 220kV
Vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục
Tổn thất công suất trong máy biến áp tự ngẫu nhỏ khi làm việc ở chế độ truyền công suất từ trung và hạ sang cao
Trang 29Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu B1 lớn khi sự cố máy biến áp tự ngẫu B2
Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục
Các MBA bố trí hết bên cao lên giá thành thiết bị cao không kinh tế
Có sự cố thì cuộn trung của MBATN sẽ quá tải, gây tổn thất lớn
Máy biến áp chọn công suất lớn vì phía trung chỉ tải đến công suất tính toán
Trang 30Đảm bảo cung cấp điện liên tục
Chế độ làm việc bình thường công suất truyền từ phía cao sang trung và hạ nên giảm được tổn thất trong máy biến tự ngẫu
Sử dụng nhiều máy biến áp, nên giá thành cao, tổn thất lớn và vận hành phức tạp
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng 2 phương án 1 và
2 là đơn giản và kinh tế hơn so với các phương án còn lại Hơn nữa nó vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về kĩ thuật Do đó ta giữ lại 2 phương án đó để tính toán chi tiết
và so sánh
Trang 31CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
việc truyền tải và phân phối điện năng
Thường điện năng từ nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ phải qua 3-4 lần biến áp
Do vậy tổng công suất của các máy biến áp cũng phải lớn hơn tổng công suất phát của các máy phát trong nhà máy điện 3-4 lần Vì vậy việc chọn máy biến áp không chỉ đảm bảo yêu cầu kĩ thuật mà còn phải kính tế, do đó ta phải đi tiến hành chọn máy biến áp
Công suất của máy biến áp B3 và B4 mang tải bằng phẳng trong suốt 24h/ngày
và được tính theo công thức sau:
Trang 32– n: số tổ máy của nhà máy thiết kế, n = 4
– SdmF : công suất của một tổ máy phát
– Phần công suất còn lại do các máy biến áp liên lạc đảm nhận
2.1.1.2 Lựa chọn MBA 2 cuộn dây
max dmB dmF TD dmF
– SdmF : công suất định mức máy phát (MVA)
– SdmB : công suất định mức máy biến áp ta chọn (MVA)
Ta đã có SdmF = 117,5 (MVA) ta chọn MBA có thông số:
Bảng 2-1: Thông số MBA 2 cuộn dây B3 và B4 Loại
Đối với MBA loại này không cần kiểm tra điều kiện quá tải bởi 1 trong 2 phần
tử MF hay MBA bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc, không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong chế độ sự cố
2.1.2 MBA liên lạc
2.1.2.1 Tính toán
Ta phân bố công suất
Trang 33S , S , S (MVA):công suất phía cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu tại t
Áp dụng công thức ta có kết quả cho bảng sau:
Bảng 2-2: Bảng phân bố công suất cao, trung, hạ trong máy biến áp tự ngẫu
2.1.2.2 Chọn MBA tự ngẫu liên lạc
Chọn loại MBA có điều chỉnh dưới tải:
Trang 34Hình vẽ 2-2: Hỏng 1 bộ bên trung khi phụ tải trung cực đại
Tại thời điểm từ 16 – 20 h phụ tải phía trung đạt giá trị cực đại ta có:
Trang 35max qtsc dmB1(B2) boB3 UT
Thỏa mãn điều kiện quá tải :
– Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố
Vậy thỏa mãn điều kiện
– Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
UTm ax U T max
HT DP
= 165,45
107,1+ 116,28 2 ×18,75 2=137,11<S 200(MVA)
(2-8)
Vậy hệ thống đã đủ bù công suất
Trang 36Hình vẽ 2-3: Hỏng 1 máy biến áp liên lạc tại phụ tải trung cực đại
– Ta kiểm tra điều kiện quá tải
max qtsc dmB1 boB4 UT
Thỏa mãn điều kiện quá tải
– Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố
Trang 37Vậy thỏa mãn điều kiện
– Xác định công suất thiếu phát về hệ thống
UTm ax UT max
HT D VH
Hình vẽ 2-4: Hỏng 1 máy biến áp liên lạc tại phụ tải trung cực tiểu(B2)
Tại thời điểm từ 0 – 6 h phụ tải phía trung đạt giá trị cực tiểu ta có:
Trang 38min qtsc dmB1 boB4 UT
Thỏa mãn điều kiện quá tải
– Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố
Vậy thỏa mãn điều kiện
– Xác định công suất thiếu phát về hệ thống
UTmi UTmin
n
HT DP
Vậy hệ thống đã bù đủ công suất
Kết luận: Qua phân tích và tính toán ta thấy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
Trang 392.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
2.1.4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây B3 và B4
Do bộ máy biến áp - máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt
cả năm SB3 = SB4 = 107,12 (MVA) nên tổn thất điện năng trong 1 máy biến áp hai
cuộn dây là:
– Máy biến áp B4 :
2 Bo
2.1.4.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
– Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu được tích theo công thức sau:
– SCi, STi’ SHi(MVA): công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp
tự ngẫu trong khoảng thời gian ∆ti.
– PNC, PNT, PNH(MVA) : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung,
hạ