1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mã nhị phân của các chữ số

5 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 102,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mã nhị phân của các chữ sốBởi: Nguyễn Trung Lập Tin tức bao gồm các văn bản, số liệu, hình ảnh.. cần được mã hóa bằng tập hợp các số nhị phân trước khi được chuyển đổi thành các tín hiệu

Trang 1

Mã nhị phân của các chữ số

Bởi:

Nguyễn Trung Lập

Tin tức bao gồm các văn bản, số liệu, hình ảnh cần được mã hóa bằng tập hợp các

số nhị phân trước khi được chuyển đổi thành các tín hiệu số để truyền đi

Một yếu tố quan trọng trong hệ thống thông tin là độ chính xác, thiếu yếu tố này hệ

thống xem như không có giá trị sử dụng, nên kèm theo bản tin thường phải thêm vào

các từ mã có khả năng phát hiện lỗi và thậm chí sửa được lỗi

Ngoài ra, nếu số lượng bit dùng để mã hóa cùng một đối tượng càng ít thì với cùng vận

tốc truyền, lượng thông tin truyền của hệ thống càng lớn mà lại hạn chế được khả năng

xảy ra lỗi Do đó việc giảm số lượng bit dùng mã hóa cũng là một vấn đề cần được quan

tâm

Chương này bàn đến một số phương pháp mã hóa dữ liệu phổ biến để tạo các loại mã có

khả năng phát hiện lỗi, phát hiện và sửa lỗi, các loại mã nén

MÃ NHỊ PHÂN CỦA CÁC CHỮ SỐ

Để biểu diễn các chữ và số người ta dùng các mã nhị phân Một số nhị phân n bit biểu

thị được 2nký tự (chữ, số, các dấu hiệu )

Các bộ mã phổ biến trong truyền dữ liệu là : mã Baudot, mã ASCII và mã EBCDIC

Mã Baudot

Là bộ mã nhị phân dùng 5 bit để biểu diển chữ số và một số dấu hiệu

Bảng 3.1 Bộ mã Baudot

11000100110111010010100001011001011001010110011010111100100100111001100001101101 ABCDEFGHIJKLMNOP

-?:$3!&#8'().,90 11101010101010000001111000111111001101111010110001111111101100100000100100000000 QRSTUVWXYZLTRSFIGSSPCCRLFNULL

14BELL57;2/

6"LTRSFIGSSPCCRLFNULL

Trang 2

Với n = 5 chỉ có 25= 32 mã khác nhau, không đủ để biểu diển các ký tự chữ và số nên một số mã phải biểu thị cả hai và chúng được phân biệt bằng cách kèm theo ký tự FIGS hoặc LTRS ở trước

Thí dụ: mã của đoạn văn NO 27 có dạng như sau :

LTRS N O FIGS SPC 2 7

11111 00110 00011 11011 00111 00100 11001 11100

Khi dùng mã Baudot để truyền bất đồng bộ, số bit stop luôn luôn là 1,5

Mã ASCII

Là bộ mã thông dụng nhất trong truyền dữ liệu Mã ASCII dùng số nhị phân 7 bit nên

có 27= 128 mã, tương đối đủ để diễn tả các chữ, số và một số dấu hiệu thông dụng Từ điều khiển dùng trong các giao thức truyền thông thường lấy trong bảng mã ASCII Khi truyền bất đồng bộ dùng mã ASCII số bit stop là 1 hoặc 2

Bảng 3.2 trình bày mã ASCII cùng các từ điều khiển

* Từ điều khiển trong văn bản:

BS (Back space): chỉ cơ chế in hay con trỏ được dời lui một vị trí Nó có thể được dùng

để in 2 ký tự ở một vị trí (thường dùng để gạch dưới) hay để in đậm một ký tự (in 1 ký

tự 2 lần ở cùng vị trí) Trên màn hình (CRT) chữ sau sẽ thay cho chữ trước

HT (Horizontal Tab): chỉ cơ chế in hay con trỏ được dời tới vị trí tab kế cận hay vị trí

dừng

LF (Line Feed): chỉ cơ chế in hay con trỏ được dời xuống đầu dòng kế.

VT (Vertical Tab): chỉ cơ chế in hay con trỏ được dời đến dòng kế của chuỗi dòng đã

đánh dấu

FF (Form Feed): chỉ cơ chế in hay con trỏ được dời đến điểm bắt đầu của trang (màn

ảnh) sau

CR (Cariage Return): chỉ cơ chế in hay con trỏ được dời đến điểm bắt đầu trên cùng

một dòng

Bảng Mã ASCII

Trang 3

Bit 765→ 000 001 010 011 100 101 110 111

0000000100100011010001010110011110001001101010111100110111101111 0123456789ABCDEF NULLSOHSTXETXEOTENQACKBELBSHTLFVTFFCRSOSI DLEDC1DC2DC3DC4NAKSYNETBCANEMSUBESCFSGSRSUS

SP!"#$%&`()*+,-./ 0123456789:;<=>? @ABCDEFGHIJKLMNO PQRSTUVWXYZ[\]^(?)_(?) 'abcdefghijklmno pqrstuvwxyz{|}~DEL Thí dụ: ký tự D là 1000100 = 44H Ý nghĩa các từ trong bảng mã ASCII

* Từ điều khiển trong truyền thông

SOH (Start of Heading): bắt đầu của phần đầu bản tin Nó có thể chứa địa chỉ, chiều dài

bản tin hay dữ liệu dùng cho kiểm tra lỗi

STX (Start of Text): bắt đầu văn bản đồng thời kết thúc phần đầu Thường đi đôi với

ETX

ETX (End of Text): kết thúc văn bản

EOT (End of Transmission): chấm dứt truyền

ENQ (Enquiry): yêu cầu một đài xa tự xác định (identify itself).

ACK (Acknowledge) : từ phát bởi máy thu để báo cho máy phát đã nhận bản tin đúng.

NAK (Negative Acknowledgment): từ phát bởi máy thu để báo nhận bản tin sai.

SYN (Synchronous/Idle): dùng bởi một hệ thống truyền đồng bộ để thực hiện đồng bộ.

Khi không có dữ liệu để phát, máy phát của hệ thống đồng bộ phát liên tục các từ SYN

ETB (End of Transmission Block): chỉ sự chấm dứt một khối của bản tin.

* Information separator

FS (File Separator), GS (Group Separator), RS (Record Separator), US (United

Separator): Dùng cho sự phân cách Chữ đầu chỉ thành được phân cách (F: File, G:

Group, R: Record (bảng ghi), U: Unit (đơn vị))

* Miscellaneous (Linh tinh)

NUL (Null): ký tự rổng, dùng lấp đầy khoảng trống khi không có dữ liệu

BEL (Bell): dùng khi cần báo sự lưu ý.

Trang 4

SO (Shift Out): chỉ các tổ hợp mã theo sau được thông dịch bởi ký tự ngoài tập hợp ký

tự chuẩn cho tới khi gặp từ Shift In

SI (Shift In): chỉ tập hợp mã theo sau được thông dịch bởi ký tự chuẩn.

DEL (Delete): dùng bỏ từ

SP (Space): khoảng cách từ

DLE (Data Link Escape): dùng để chỉ sự thay đổi nghĩa của các từ theo sau Nó có thể

cung cấp một sự điều khiển phụ, hay cho phép gửi ký tự dữ liệu có một tổ hợp bit bất kỳ

DC1, DC2, DC3, DC4 (Device Control): từ dùng cho sự điều khiển thiết bị.

CAN (Cancel): chỉ dữ liệu đặt trước nó không có giá trị, do dò được lỗi.

EM (End of Medium): chỉ sự kết thúc về mặt vật lý của một card, băng hay môi trường

khác

SUB (Substitute): thay thế một từ bị lỗi hoặc không có giá trị

ESC (Escape) : từ tăng cường để cung cấp một mã mở rộng.

Mã EBCDIC (Extended BCD Information Code)

Là bộ mã 8 bit được dùng rộng rãi trong hệ thống thông tin dùng máy tính IBM

Bảng 3.3 trình bày mã EBCDIC và các ký tự điều khiển Vì mã ký tự chiếm 8 bit nên muốn dùng parity phải dùng bit thứ 9 (các thanh ghi trong các USART thường có 8 bit)

do đó mã EBCDIC thường được dùng trong những chức năng đặc biệt như trong các ứng dụng đồ họa

Bảng Mã EBCDIC

Trang 5

Các mã điều khiển không có trong ASCII là :

PF Punch Off CC Cursor Control

LC Lower Case IFS Interchange File Separator

UC Upper Case IGS Interchange Group Separator

RLF Reverse Line Feed IUS Interchange Unit Separator

SMM Start of Manual Message IRS Interchange Record Separator

RES Restore DS Digit Selector

NL New Line SOS Start of Significance

ID Idle BYP Bypass

SM Set Mode RS Reader Top

PN Punch On

Ngày đăng: 10/10/2019, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w