Giả sử rằng Ngân hàng Trung ương bán 20 tỷ chứng khoán chính phủ cho Ngân hàng Thương mại và tỷ lệ dự trữ của Ngân hàng Thương mại là 20%.. Thay đổi dự trữ tiền mặt của các ngân hàng th
Trang 1CHƯƠNG7 Câu 1 Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo ra qua:
a Ngân hàng trung ương
b Ngân hàng đầu tư
c Ngân hàng thương mại
d Các câu trên đều đúng
Câu 2 Để khắc phục tình hình lượng tiền lớn của nền kinh tế, ngân hàng trung ương nên:
a Bán chứng khoán của chính phủ
b Tăng lãi suất chiết khấu
c Tăng dự trữ bắt buộc
d Các câu trên đều đúng
Câu 3 Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:
a Mua trái phiếu của ngân hàng trung ương
b Nhận tiền gửi của khách hàng
c Cho khách hàng vay tiền
d Bán trái phiếu cho công chúng
Câu 4 Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ là do:
a Bong bong thị trường nhà đất ở MỸ vỡ, khách hàng vỡ nợ, không thể thanh toán cho ngân hàng
b Các tập đoàn tài chính của mỹ cho vay thế chấp bất động sản dưới chuẩn, hậu quả là nợ xấu tăng vọt
c Các ngân hàng nước ngoài đã mua chứng khoán do ngân hàng Mỹ phát hành từ các khoản cho vay bất
đông sản
d Các câu trên đều đúng
Câu 5 Ngân hàng trung ương kiểm soát khả năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại thông qua công cụ:
a Quy định lãi suất chiết khấu
b Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
c Mua bán chứng khoán ( nghiệp vụ thị trường mở)
d Quy định lãi suất cơ bản
Câu 6 Giả sử rằng Ngân hàng Trung ương bán 20 tỷ chứng khoán chính phủ cho Ngân hàng Thương mại và tỷ
lệ dự trữ của Ngân hàng Thương mại là 20% Hoạt động này sẽ làm
a Giảm cung tiền là 20 tỷ đồng
b Giảm cung tiền thực tế 20 tỷ đồng
c Giảm cung tiền là 100 tỷ đồng
Trang 2d Giảm cung tiền 4 tỷ đồng.
Câu 7 Điều nào sau đây làm tăng cung tiền?
a Tăng lãi suất chiết khấu và giảm lãi suất trên khoản dự trữ
b Tăng lãi suất chiết khấu và tăng lãi suất trên khoản dự trữ
c Giam lãi suất chiết khấu và giảm lãi suất trên khoản dự trữ
d Giam lãi suất chiết khấu và tăng lãi suất trên khoản dự trữ
Câu 8 Một ngân hàng thương mại có dự trữ thực tế (R) là 9 tỷ đồng và tiền gởi (D) là 30 tỷ Nếu tỷ lệ dự trữ
bắt buộc của ngân hàng 20%, dự trữ thừa hoặc vượt mức (excess reserves) của ngân hàng sẽ là:
a 3 tỷ đồng
b 1, 8 tỷ đồng
c 9 tỷ đồng
d 6 tỷ đồng
Câu 9 Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để
a Thay đổi dự trữ tiền mặt của các ngân hàng thương mại
b Thay đổi cơ sở tiền
c Thay đổi lượng tiền cung ứng
d Cả 3 câu trên
Câu 10 Tiền
a Cho phép chuyên môn hóa tốt hơn
b Làm cho giao dịch thương mại dễ dàng hơn
c Hiệu quả hơn là phương thức hàng đổi hàng
d Tất cả đều đúng
Câu 11 Với vai trò là người cho vay cuối cùng, Ngân hàng Trung ương có thể:
a Ổn định được số nhân chính sách tài khóa
b Buộc các ngân hàng thương mại thận trọng với các dự án cho vay
c Tạo được niềm tin cho công chúng về các khoản chi tiêu công của chính phủ
d Tránh được tác động của hoảng loạn tài chính đối với hệ thống ngân hàng
Câu 12 Khoản nào sau đây có trong M1 và M2
a Tiền gửi tiết kiệm
b Tiền gửi có kỳ hạn số lượng nhỏ
c Qũy tương hổ trên thị trường tiền tệ
d Séc du lịch
Trang 3Câu 13 Cho dù quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một công cụ của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung ương
thường hạn chế sử dụng là do
a Nó là một loại thuế đánh vào lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại
b Sử dụng nó sẽ làm giảm khả năng thanh khoản của các Ngân hàng Thương mại
c. Nó là một loại thuế đối với ngân hàng và nó có thể tạo ra chi phí trên thị trường tín dụng
d Việc sử dụng nó thường khó thực hiện
Câu 14 Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến khả năng tạo ra tiền của Ngân hàng Thương mại?
a. Tỷ lệ dự trữ tiền mặt của ngân hàng thương mại
b Cơ cấu danh mục đầu tư của ngân hàng thương mại
c Tỷ lệ nợ xấu
d Tỷ lệ nợ trên tài sản ròng
Câu 15 Nếu như dự trữ bắt buộc tăng, tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại sẽ
a Tăng, số nhân tiền tệ giảm, và cung tiền giảm
b Giam, số nhân tiền giảm, và cung tiền tăng
c Tăng, số nhân tiền tăng, và cung tiền tăng
d Giam, số nhân tiền tăng, và cung tiền tăng
Câu 16 Gỉa sử các ngân hàng thương mại quyết định nắm giữ số tiền dự trữ nhiều hơn trên tổng số tiền gởi
Nếu các yếu tố khác không đổi, hành động này sẽ làm cho
a Cung tiền giảm, để giảm bớt tác động của sự kiện này , ngân hàng nhà nước có thể tăng lãi suất chiết
khấu
b Cung tiền tăng, để giảm bớt tác động của sự kiện này , ngân hàng nhà nước có thể giảm lãi suất chiết
khấu
c Cung tiền giảm, để giảm bớt tác động của sự kiện này, ngân hàng nhà nước có thể giảm lãi suất chiết
khấu
d Cung tiền tăng, để giảm bớt tác động của sự kiện này , ngân hàng nhà nước có thể tăng lãi suất chiết
khấu
Câu 17 Trong một hệ thống ngân hàng có tỷ lệ dự trữ 100%, nếu như người dân quyết định giảm lượng tiền
mặt trong tay bằng cách tăng lượng tiền gửi có thể sử dụng khi cần, khi đó
a M1 có thể tăng hoặc giảm
b M1 sẽ giảm
c M1 sẽ tăng
d M1 sẽ không đổi
Câu 18 Cung tiền tăng khi ngân hàng trung ương
a Bán trái phiếu Tỷ lệ dự trữ càng nhỏ, lượng tăng cung tiền càng lớn
Trang 4b Mua trái phiếu Tỷ lệ dự trữ càng lớn, lượng tăng cung tiền càng lớn.
c Mua trái phiếu Tỷ lệ dự trữ càng nhỏ, Lượng tăng cung tiền càng lớn
d Bán trái phiếu Tỷ lệ dự trữ càng lớn, lượng tăng cung tiền càng lớn
Câu 19 Tiền giấy
a Là trung gian trao đổi chính trong nền kinh tế hàng đổi hàng
b Có giá trị chỉ là do quy định của pháp luật
c Có giá trị thực chất cao
d Có giá trị vì nó thường được chấp nhận trong trao đổi, thương mại
Câu 20 Trong một hệ thống ngân hàng dự trữ một phần, các ngân hàng
a Thông thường cho vay phần lớn số tiền quỹ được ký gửi
b Nắm giữ tiền dự trữ nhiều hơn tiền gửi
c Làm cho cung tiền giảm đi khi đem khoản dự trữ cho vay
d Tất cả đều đúng