Chọn máy phát điện Căn cứ vào yêu cầu thiết kế cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 100 MW, ta chọn máy phát điện có các thông số ghi trên bảng sau: Bản
Trang 1PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Trang 2để xác định công suất và dòng điện đi qua các thiết bị để tiến hành lựa chọn thiết bị, khí cụ điện, sơ đồ nối điện hợp lý
1.1 Chọn máy phát điện
Căn cứ vào yêu cầu thiết kế cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 100 MW, ta chọn máy phát điện có các thông số ghi trên bảng sau:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát nhiệt điện
Trang 31.2.1 Phụ tải toàn nhà máy
Với P TNMmax = n.P dmF = 4.100 = 400 MW; cos = 0,85
dmF
t TNM TD
dmF
S n
S P
Trang 43 Phụ tải cấp điện áp máy phát
Với: P DPmax = 15MW; cos = 0,85
Trang 5Nhận xét:Nhà máy thiết kế gồm có 4 tổ máy. Tổng công suất toàn nhà máy
S=470,588, cung cấp điện cho các phụ tải điện áp máy phát 10,5 kV, trung áp 110 kV,
220 kV và tự dùng cho nhà máy. Ngoài ra còn phát 1 lượng công suất về hệ thống.
Phụ tải điện áp máy phát: SUFmax =17,647 MVA, SUFmin = 12,353 MVA
Trang 71.3 Đề xuất các phương án nối điện
điện như sau:
1.3.1 Có hay không sử dụng thanh góp điện áp máy phát
Giả thiết phụ tải địa phương trích điện từ đầu cực 2 tổ máy phát, khi đó lượng công suất được phép rẽ nhánh từ đầu cực máy phát sẽ là:
U
- Lưới điện áp phía trung 110 kV, phía cao 220 kV đều là lưới có trung tính trực tiếp nối đất.
Vậy dùng 2 MBA tự ngẫu, có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải làm liên lạc 1.3.3 Chọn số bộ MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung
Trang 8Nhược điểm : Khi sự cố một MBA tự ngẫu, không những mất công suất của máy phát nối vào nó, mà việc chuyển tải công suất thừa hoặc thiếu phía điện áp trung sẽ bị hạn chế
Trang 9Nhược điểm :
MBA tự ngẫu còn lại sẽ lớn có thể gây quá tải MBA và có thể gây ứ đọng công suất.
Trang 10Ưu điểm:
- Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục
- Khi sự cố một MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa hai cấp điện áp, các máy phát vẫn làm việc bình thường
Nhược điểm:
- Các MBA bố trí hết bên cao lên giá thành thiết bị cao, không kinh tế.
- Có sự cố thì cuộn trung của MBATN sẽ quá tải, gây tổn thất lớn.
- Máy biến pá chọn công suất lớn vì phía trung chỉ tải đến công suất tính toán
Trang 11Ưu diểm:
- Đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp .
- Khi sự cố một MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa hai cấp điện áp, các máy phát vẫn làm việc bình thường.
Nhược điểm:
- Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng khó khăn, phức tạp .
- Số lượng MBA và tổng công suất của các MBA lớn, số lượng máy cắt cao áp lớn, vốn đầu tư lớn không có lợi về kinh tế khi thiết kế
trội hơn so với phương án III và IV do đó ta chọn phương án I và II để tính toán chọn phương án tối ưu.
Kết luận:Nhìn tổng quan có thể nhận thấy phương án 3, phương án 4 là phức
tạp hơn cả, đồng thời vốn đầu tư lớn do đó sẽ loại hai phương án này và tiến hành phân tích hai phương án còn lại Phương án 1 và phương án 2 gần như tương đương:
Số lượng MBA như nhau tuy nhiên đặc điểm khác nhau căn bản là số lượng bộ MBA nối vào bên trung và lượng công suất truyền tải qua MBA tự ngẫu Để tìm được phương án tối ưu hơn ta tiến hành phân tích cụ thể từng phương án.
Trang 12CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp lực cũng như máy phát điện là thiết bị chính trong hệ thống điện, dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác phục vụ cho việc truyền tải và phân phối điện năng
Thường điện năng từ nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ phải qua 3-4 lần biến
áp Do vậy tổng công suất của các máy biến áp cũng phải lớn hơn tổng công suất phát của các máy phát trong nhà máy điện 3-4 lần Vì vậy việc chọn máy biến áp không chỉ đảm bảo yêu cầu kĩ thuật mà còn phải kính tế, do đó ta phải đi tiến hành chọn máy biến áp
Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án 1
2.1.A Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các máy biến áp được thực hiện theo nguyên tắc: Phân công suất cho máy biến áp trong sơ đồ bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây
là bằng phẳng trong suốt 24h, phần thừa còn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhiệm trên cơ sở đảm bảo cân bằng công suất phát bằng công suất thu, không xét đến tổn thất trong máy biến áp
2.1.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
- Công suất của máy biến áp B1 được xác định theo (công thức 2.1-Tr21-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp):
Trang 132.1.A.2 MBA liên lạc
Tổ máy phát điện F2, F3cung cấp cho tự dùng, phụ tải địa phuơng, cấp điện áp máy phát, phần còn lại đưa lên thanh góp 110kV hoặc 220kV. Với phân bố công suất như trên, ta tính luồng công suất chảy qua các cấp điện áp của 2 máy biến áp tự ngẫu: (Áp dụng công thức 2.2-Tr22-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
Trang 142.2.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Máy biến áp 2 cuộn dây mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ. Công suất định mức của MBA được chọn theo công thức sau:
(Áp dụng công thức 2.3-Tr23-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
S dmB S dmF = 117,5 MVA Tra bảng 2.6 Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta
Trang 15Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu
Loại máy
Sdm (MVA)
(kW)
P (kW)
1 Kiểm tra quá tải máy biến áp:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải khi làm việc bình thường.
b Kiểm tra quá tải khi sự cố:
Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F4-B4) bên trung tại thời điểm 14h - 16h phụ tải trung cực đại max
Trang 17Sự cố 2:Giả sử hỏng MBA tự ngẫu B3 tại thời điểm 14h -16h khi phụ tải trung cực đại max
Trang 18N dmB
Trang 1922
Trang 20Hình 2.4: Sơ đồ nối điện phương án II
2.1.B Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp
2.1.B.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
- Công suất của máy biến áp B1 được xác định theo (công thức 2.1-Tr21-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp):
max TD B3 B4
Trang 212.2.B Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp
2.2.B.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Máy biến áp 2 cuộn dây mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ. Công suất định mức của MBA được chọn theo công thức sau:
(Áp dụng công thức 2.3-Tr23-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
S dmB S dmF = 117,5 MVA Tra bảng 2.6 Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn máy biến áp TДЦ-1250000-121/10,5 có các thông số như bảng 2.6.
Công suất của MBA tự ngẫu dược xác định theo công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng cuộn dây. Khi đó công suất của máy được chọn theo công thức:
Trang 22P (kW)
1 Kiểm tra quá tải của máy biến áp:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải khi làm việc bình thường.
b Kiểm tra quá tải khi sự cố:
Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F4-B4) bên trung tại thời điểm 14h - 16h phụ tải trung cực
Trang 2492,087 145,234
Hình 2.6 Sơ đồ phân bố luồng công suất : sự cố 2(Phương án 2)
Chế độ tải từ hạ và trung đồng thời sang cao Vậy cuộn nối tiếp mang tải nặng nề nhất.
Trang 2594,5 180,207
Hình 2.7 Sơ đồ phân bố luồng công suất: sự cố 3(Phương án 2)
Chế độ tải từ hạ và trung đồng thời sang cao Vậy cuộn nối tiếp mang tải nặng nề nhất.
Trang 262.3.B Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp
2.3.B.1 Tính tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây
(Áp dụng công thức 2.29a -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp)
2 0
N dmB
Trang 2722
Trang 28CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN
TỐI ƯU
cụ thể nhất về vốn đầu tư, chi phí vận hành, hàm chi phí của 2 phương án để có cơ sở đưa ra sự lựa chọn tối ưu nhất Các bước thực hiện việc lựa chọn phương án tối ưu được trình bày trong nội dung của chương III
3.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Trong các phương án, phương án tối ưu được chọn căn cứ vào vốn đầu tư và chi phí vận hành hằng năm. Phương án nào có vốn đầu tư và phí tổn vận hành nhỏ nhất là phương án tối ưu.
3.1.1 Vốn đầu tư của thiết bị
Khi tính vốn đầu tư một phương án thì chỉ tính tiền mua thiết bị, tiền vận chuyển và xây lắp các thiết bị chính như máy phát điện, máy biến áp, máy cắt điện. Chi phí để xây dựng các thiết bị phân phối dựa vào số mạch TBPP ở cấp điện áp tương ứng, chủ yếu do loại máy cắt điện quyết định, như vậy vốn đầu tư của một phương án như sau:
Trang 29Suc Sut
220 kV
110 kV MCLL
HT
MCLL
Std Std
B 4
Std
~ PHUONG ÁN I
MCV
Trang 30
Std Std
Trang 31VTBPP =(42 + 12,6 + 1,8) .109 = 56,4.109 đồng Tổng vốn đầu tư cho phương án 1 là:
VTBPP =(37,8 + 14,4 + 1,8) .109 = 54.109 đồng Tổng vốn đầu tư cho phương án 2 là:
V2 = VB + VTBPP = (80,82 + 54).109 = 134,82.109 đồng
Trang 32Chi phi vận hành hằng năm (109đ)
Ta có: V1> V2 , P1< P2
Phương án tối ưu đươc chọn theo thời gian thu hồi chênh lệch vốn, thời gian thu hồi chênh lệch vốn được tính theo công thức sau:
2 1
V - VT
P -P
Giá trị T < Ttc thì phương án I là tối ưu,ngược lại phương án II là tối ưu, trong
Trong chương 3 ta đã chọn được phương án 2 là phương án tối ưu Tiếp theo ta
sẽ tính toán các trường hợp ngắn mạch đối với phương án này, từ đó làm cơ sở để lựa chọn khí cụ điện và dây dẫn
Trang 33CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Sau khi chọn ra các phương án tối ưu, bước tiếp theo ta sẽ xác định các điểm ngắn mạch và tính toán giá trị dòng ngắn mạch tại các điểm đó, nhằm mục đích chọn ra các khí cụ điện và dây dẫn thích hợp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng tốt cho việc vận hành nhà máy
Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp mạch tự dùng, phụ tải địa phương chọn
N-4
N-3N-5
N-2
Trang 354.3.1 Ngắn mạch tại điểm N1
1 0,036 14 0,038 9
0,046
8 0,046 13
0,082
2 0,156
12 0,082 3 0,156
6 0,084
7 0,084
4 0,156
5 0,156
N1
Điểm ngắn mạch N1 có tính chất đối xứng, sau khi thu gọn sơ đồ ta có:
Trang 3617 0,119
18 0,120
15 0,074
N1
Tiếp tục biến đổi:
Trang 371 0,036 14 0,038 9
0,046
8 0,046 13
0,082 2 0,156
12 0,082 3 0,156
6 0,084
7 0,084
4 0,156
5 0,156
17 0,119
18 0,120
N2
Trang 38
Nhập hai nguồn phía nhà máy lại:
17 18 19
17 18
0, 0597 0,119 0,12
X X X
1 0,036 14 0,038 9
0,046
8 0,046 13
3 0,156
6 0,084
7 0,084
4 0,156
5 0,156
N3
Trang 3919 0,240
16 0,097 13 0,082 0079821
N3
Biến đổi Y / thiếu với các nhánh X , X , X16 21 13 ta có :
N2 cb
Trang 40Tính dòng ngắnmạch siêu quá độ theo phương pháp đơn giản:
Do nguồn cấp cho điểm N5 là cả nhà máy và hệ thống nên dòng ngắn mạch tại
N5 là:
Trang 41Bảng 4.1 Bảng kết quả tính toán các điểm ngắn mạch cho phương án 2:
Trang 42
CHƯƠNG V: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN
ta phải sử dụng nhiều loại khí cụ điện khác nhau như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến dòng, biến áp,… Ở chương này, ta dựa vào thông số các dòng ngắn mạch tính toán ở chương 4 để đi tiến hành lựa chọn các khí cụ điện, kiểm tra các điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt để khí cụ điện lựa chọn thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật trong các chế độ vận hành hợp lý nhất v.v
5.1 Tính dòng điện cưỡng bức trong các cấp điện áp
Trang 43i CC cb
Phía trung của máy biến áp liên lạc
Ở chế độ bình thường: SmaxCT 42,85(MVA)
Trang 44dmF bt
Vậy dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía 10,5 là I cb 6, 784(kA)
Bảng 5.1 Dòng cưỡng bức các cấp điện ápphương án II
5.2 Chọn máy cắt điện
Nhiệm vụ: Máy cắt điện có nhiệm vụ đóng cắt mạch điện áp cao (> 1000 V) lúc bình thường cũng như là lúc có sự cố.
Trang 46Ilđđ
(kA)
tnh (s)
Bảng 5.4 Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t(mạch 220kV)
Trang 48 Tính BNCK: được xác định theo phương pháp giải tích đồ thị:B NCK I tbi2 t i
Theo kết quả tính toán ở chương 4, khi ngắn mạch tại N2 ta có :
100
dmHT ttHT
Bảng 5.5 Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các mốc thời gian t(mạch 110kV)
Trang 49a CK NKCK I T
Trong đó:
I’cp : dòng cho phép làm việc lâu dài đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ nơi đặt thanh dẫn .
cp oqd cp
cp cp
Trang 50Mô men trở kháng ( cm3)
Mô men quán tính (cm4)
Một thanh
Hai thanh
Hai thanh
0 0
y y
J
8,55
y o
y
y y
b
Trang 51phần là ứng suất do lực tác động giữa các pha gây ra (1) và ứng suất do lực tương tác giữa các thanh dẫn trong cùng một pha gây ra (2).
i : dòng điện xung kích ngắn mạch 3 pha, (3)
xk
i 111,32(kA) l: khoảng cách giữa 2 sứ liên nhau của một pha, cm
a: khoảng cách giữa các pha, cm Với cấp điện áp 10,5 kV có thể chọn khoảng cách giữa 2 sứ liền nhau của 1 pha là:
Trang 52
+) Lực điện động tác dụng lên 1cm chiều dài thanh dẫn trên một pha do dòng điện của các thanh dẫn cùng pha tác dụng lên nhau sinh ra là:
FttF'tth/2
Trang 54Trong đó :
I’cp là dòng cho phép làm việc lâu dài đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ nơi đặt thanh dẫn, I’cp = khc.Icp.
cb cp
hc
I I
cb cp hc
I I K
Trang 55Để đảm bảo ổn định nhiệt thì dây dẫn đã chọn có tiết diện nhỏ nhất là:
6
2 min
Vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt
5.5.3 Kiểm tra điều kiện phát sinh vầng quang
Kiểm tra điều kiện vầng quang chỉ cần thiết với các dây dẫn ở điện áp ≥110kV Điều kiện: Uvq Uđmmạng
Trang 56Vậy thanh dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện vầng quang
5.6 Chọn cáp và kháng điện đường dây
Đoạn 1 là cáp 1: từ nhà máy sau kháng đường dây tới trạm địa phương, Phụ tải
6 MW x 3km và 1 đơn x 3 MW x 3 km.Có máy cắt đầu đường dây hoặc kháng điện.
Đoạn 2 là cáp 2: từ trạm địa phương đến hộ tiêu thụ mà đầu đường dây là MC2. Theo yêu cầu chọn cáp 2 là loại cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm2; máy cắt hợp bộ với Icắt = 21 kA và tcắt=0,7s.
Trang 57 Cáp được chọn theo các điều kiện sau:
Loại cáp: Chọn loại cáp lõi nhôm, cách điện bằng giấy tẩm dầu nhựa thông và chất dẻo không chảy.Chọn theo vị trí đặt cáp: cáp được đặt trong hầm cáp, treo trên tường hoặc đặt trong đất.
Điện áp định mức: Uđm cáp ≥ Uđm lưới=11 kV.
Chọn cáp theo điều kiện mật độ dòng điện Jkt
lvbt tt kt
tt kt
Trang 58tt kt
Trang 595.6.3 Chọn kháng điện đườg dây
Hình5.3 : Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương
Điều kiện chọn kháng
Điều kiện về áp:U dmK U dmluoi
Điều kiện về dòng: I dmK I cb
Điện kháng XK% chọn theo điều kiện ổn định nhiệt cho cáp khi ngắn mạch
Trang 60UFmax cb
Điểm N6 điểm ngắn mạch ngay sau MC1 đầu đường dây cáp 1, phục vụ cho chọn MC1 và kiểm tra ổn định nhiệt cho cáp 1 khi ngắn mạch.
Điểm N7 điểm ngắn mạch ngay sau MC2 đầu đường dây cáp 2, phục vụ cho chọn MC2 và kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch ( nếu có nhu cầu).
Dòng ổn định nhiệt cho cáp InhCap được xác định theo công thức:
nhCap
cat
F.CI
Trang 613 Kiểm tra kháng điện và chọn máy cắt
Chọn máy cắt MC1
Máy cắt MC1 được chọn theo các điều kiện như ở mục 5.1. Các điều kiện dòng cắt và điều kiện ổn định động được xét theo giá trị dòng ngắn mạch tại điểm N6.
K
đmK
I X X
I
Dòng điện ngắn mạch tại N6:
'' 6
5,50
0, 07 0, 44
cb N
Trang 62'' 6
17, 647
m K cb
Icb (kA)
I” (kA)
ixk (kA)
Uđm (kV)
Iđm (kA)
Icắt (kA)
iđđm (kA)
Ta thấy MC đã chọn có dòng định mức lớn hơn 1000 (A) nên không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt.
5.7.1 Chọn máy biến điện áp
Loại BU được chọn dựa vào vị trí đặt , sơ đồ nối dây và nhiệm vụ của nó.
Điều kiện về điện áp: Udm.BU Umg
Cấp chính các của BU : Tùy vào nhiệm vụ ta chọn cấp chính xác cho phù hợp
Trang 63 Công suất định mức tổng phụ tải nối vào điểm biến điện áp S2, phải bé hơn hay bằng công suất định mức của biến điện áp với cấp chính xác đã chọn:
Bảng 5.13: Bảng phụ tải đồng hồ cho sơ đồ