CO 3 bên Yêu cầu cụ thể cho giấy tờ của bộ chứng từ sử dung CO 3 bên: - Shipper trên Invoice, Packing list vẫn show thông tin của người bán Shipper trên BL và CO sẽ show thông tin củ
Trang 1Chủ đề: CO 3 bên và CO ủy quyền cho lô hàng nhập
khẩu từ Trung Quốc Thuyết trình : Trần Thị Thu Thảo
Trang 2Nội dung
Trang 3Thông tư liên quan:
Điểm d khoản 14 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày
15/11/2010 của Bộ Công thương
Điều 23 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày
15/11/2010 của Bộ Công thương
https://www.customs.gov.vn/Lists/VanBanPhapLuat/ViewDetails.aspx?ID=5915
1 CO 3 bên
Trang 4Mục đích sử dụng:
Miễn thuế nhập khẩu tại nước nhập khẩu
Chứng minh nguồn gốc xuất xứ
Các bên liên quan
1 CO 3 bên
Trang 51 CO 3 bên
Yêu cầu cụ thể cho giấy tờ của bộ chứng từ sử dung CO 3 bên:
- Shipper trên Invoice, Packing list vẫn show thông tin của người bán
Shipper trên BL và CO sẽ show thông tin của người xuất khẩu.
Trang 61 CO 3 bên
Yêu cầu cụ thể cho giấy tờ của bộ chứng từ sử dung CO 3 bên, cụ thể là trên CO:
- Mục shipper trên CO sẽ show tên nhà sản xuất (xuất khẩu)
Show thông tin Bên bán tại ô số 7
Show số invoice của Bên bán ở ô số 10
Ký và đóng dấu do bên xuất khẩu tiến hành
Đánh dấu vào ô Third Party Invoicing tại ô số 13
Trang 72 CO ủy quyền tại Trung Quốc
Được sử dụng khi bên Sản xuất tại Trung Quốc không có khả năng làm thủ tục
thông quan xuất khẩu tại Trung Quốc và chuẩn bị giấy tờ xuất khẩu
>> Thuê 1 đơn vị khác có giấy phép xuất khẩu và làm các dịch vụ này
Vì thế sẽ có sự khác nhau trên mục Shipper của chứng từ của lô hàng
Trang 82 CO ủy quyền tại Trung Quốc
Bộ chứng từ trong CO ủy quyền
Shipper trên Hợp đồng Invoice, Packing list, Bill là nhà sản xuất
Shipper trên CO là bên xuất khẩu sẽ là bên xuất khẩu
Trang 92 CO ủy quyền tại Trung Quốc
Bộ chứng từ trong CO ủy quyền
Shipper trên Hợp đồng Invoice, Packing list, Bill là nhà sản xuất
Shipper trên CO là bên xuất khẩu sẽ là bên xuất khẩu
Trang 102 CO ủy quyền tại Trung Quốc
Căn cứ theo Khoản 3, Điều 3, Thông tư 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ
Công Thương: Người đề nghị cấp C/O ưu đãi (trong Thông tư này gọi tắt là người
đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện
có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất”.
Tuy nhiên CO form E ủy quyền thường bị bác bỏ tại Việt Nam vì những lí do sau:
Trang 111 CO ủy quyền tại Trung Quốc
1 Căn cứ Phụ lục 4 – Hướng dẫn kê khai C/O mẫu E ban hành kèm theo Thông tư
36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương quy định nội dung kê khai trên C/O form E:
“Ô số 1: ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất
khẩu”.
2 Quy định về việc người đứng tên số 1 trên C/O Form E như sau: người được ủy
quyền xin C/O không được phép đứng tên là nhà xuất khẩu trên ô số 1 của C/O mẫu E Tên của người xuất khẩu ghi trên ô số 1 phải trùng với tên ghi trên hóa đơn thương mại trừ trường hợp hóa đơn bên thứ ba
>> Vì vậy, CO ủy quyền là không được chấp nhận tại Việt Nam
>> Với những trường hợp tương tự, sẽ chuyển bộ chứng từ thành CO thường cho
hình thức xuất khẩu ủy thác
Trang 12 Các bên liên quan trong 1 lô hàng CO thông thường cho ủy thác xuất khẩu tại Trung Quốc:
2 CO thông thường cho các lô hàng ủy thác xuất khẩu tại Trung Quốc
Trang 132 CO thông thường cho các lô hàng ủy thác xuất khẩu tại Trung Quốc
Yêu cầu các giấy tờ:
Do chỉ có 2 bên được đứng tên làm Shipper trên CO là:
Bên sản xuất
Bên xuất khẩu
>> Đối với trường hợp này, Shipper trên toàn bộ chứng từ xuất khẩu phải là bên xuất khẩu, để bộ chứng
từ áp dụng đúng các thông tin trong thông tư 36/2010/TT-BCT
Trang 142 CO thông thường cho các lô hàng ủy thác xuất khẩu tại Trung Quốc
Lưu ý :
1 Lưu ý đối với giấy tờ thanh toán: Giao dịch thanh toán 3 bên chỉ được chấp nhận khi thông tin người nhận tiền được nêu rõ trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
(Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các trường hợp thanh toán.)
2 Shipping mark cho lô hàng:
Nên dán shipping mark cho lô hàng có thông tin của nhà xuất khẩu
>> phòng trường hợp lô hàng bị kiểm hóa, thì thông tin trên giấy tờ và hàng hóa thực tế là giống nhau
Trang 152 CO thông thường cho các lô hàng ủy thác xuất khẩu tại Trung Quốc
Lưu ý :
2 Shipping mark cho lô hàng:
Nên dán shipping mark cho lô hàng có thông tin của nhà xuất khẩu
>> phòng trường hợp lô hàng bị kiểm hóa, thì thông tin trên giấy tờ và hàng hóa thực tế là giống nhau
Nếu khi kiểm hóa bị sai nhãn mác thì có thể bị bác CO, nộp thêm tiền thuế nhập khẩu hoặc phải chi ngoài cho Hải Quan
Trang 163 Tổng hợp và So sánh CO 3 bên và CO form E ủy thác xuất khẩu
Mục đích -Đều để chứng minh nguồn gốc xuất xứ và miễn thuế nhập khẩu tại nước nhập khẩu
Các bên liên quan -Bên bán hàng
-Bên xuất khẩu hàng (nhà sản xuất)
-Bên nhập khẩu
-Bên sản xuất
-Bên nhận thanh toán
-Bên xuất khẩu
-Bên nhập khẩu
Trang 173 Tổng hợp và So sánh những loại CO 3 bên và CO form E ủy thác xuất khẩu
CO 3 bên CO Form E được chấp nhận tại Việt Nam
Chứng từ -Trên Hợp đồng, Invoice, Packing list, Shipper
là bên bán hàng
- Trên Bill và CO, Shiper là bên xuất khẩu
-Toàn bộ chứng từ show 1 thông tin Shipper là bên xuất khẩu
-Trên hợp đồng, cần nêu rõ thông tin của bên nhận thanh toán cho lô hàng
-Loại bỏ thông tin bên sản xuất khỏi chứng từ xuất khẩu của lô hàng
Trang 18Many thanks for your attention and any questions ?