Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn Phân biệt TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ và lập các bút toán ghi sổ tăng và giảm TSCĐ Giải thích và vận dụng lý luận về kế toán khấu hao TSCĐ Thực hiện tính toán và lập các bút toán ghi sổ các TH sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên TSCĐ Thu thập chứng từ liên quan đến TSCĐ và thủ tục kế toán chi tiết TSCĐ. Nhận biết được 1 loại TS trong DN là các khoản đầu tư tài chính dài hạn và xác định được giá gốc Tổ chức kế toán doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Trang 2BOOKE R
IN FO
Mục
tiêu
Phân biệt TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ và lập các bút toán ghi sổ tăng và giảm TSCĐ
Giải thích và vận dụng lý luận về kế toán khấu hao TSCĐ
Thực hiện tính toán và lập các bút toán ghi sổ
các TH sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Thu thập chứng từ liên quan đến TSCĐ và thủ
tục kế toán chi tiết TSCĐ
Nhận biết được 1 loại TS trong DN là các khoản đầu tư tài chính dài hạn và xác định được giá
gốc
Tổ chức kế toán doanh thu và chi phí phát sinh
từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
2
Trang 33.5 • Kế toán khấu hao TSCĐ
3.6 • Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.7 • Kế toán thuê TSCĐ
3.8 • Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Trang 4với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
- TSCĐ VH là những tài sản không có hình thái
vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN
nắm giữ để sử dụng cho HĐSXKD, cung cấp
DV hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ VH.
4
Trang 53.1 Những vấn đề chung
3.1.1 Khái niệm và phân loại:
Phân loại theo tính chất:
- TSCĐ VH khác
Trang 6BOOKE IN FO
3.1 Những vấn đề chung
3.1.1 Khái niệm và phân loại:
Phân loại theo công dụng và tình trạng sử dụng:
- TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh: gồm trong sản xuất và ngoài sản xuất
- TSCĐ đang dung cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước
- TSCĐ chưa dùng
- TSCĐ chờ xử lý: hư hỏng chờ thanh lý, nhượng bán, di chuyển đi, TSCĐ thiếu chờ giải quyết
6
Trang 73.1 Những vấn đề chung
3.1.1 Khái niệm và phân loại:
Lưu ý:
- TH một TS được sử dụng cho nhiều mục đích:
ví dụ 1 tòa nhà hỗn hợp vừa dùng để làm văn
phòng làm việc, vừa để cho thuê và một phần
để bán thì kế toán phải thực hiện ước tính giá
trị hợp lý của từng bộ phận để ghi nhận một
cách phù hợp với mục đích sử dụng
- TH một bộ phận trọng yếu của TS được sử
dụng cho 1 mục đích cụ thể nào đó khác với
mục đích sử dụng của các bộ phận còn lại thì
kế toán căn cứ vào mức độ trọng yếu có thể
phân loại toàn bộ TS theo bộ phận trọng yếu
đó
Trang 8BOOKE IN FO
3.1 Những vấn đề chung
3.1.1 Khái niệm và phân loại:
Phân loại theo quyền sở hữu
- TSCD thuộc quyền sở hữu của DN
- TSCĐ đi thuê: gồm thuê hoạt động và thuê TC.Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn CSH (ngân sách cấp, liên doanh, liên kết, tư nhân góp)
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao, quỹ xí nghiệp, được biếu tặng
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn
8
Trang 93.1 Những vấn đề chung
3.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TS đó;
Nguyên giá TS phải được xác định một cách tin cậy;
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu đồng trở lên)
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ VH
- Định nghĩa về TSCĐ vô hình;
- 4 tiêu chuẩn giống như 4 tiêu chuẩn ghi nhận
Trang 10BOOKE IN FO
3.1 Những vấn đề chung
3.1.3 Đặc điểm và yêu cầu quản lý:
- TSCĐHH: Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dần vào chi phí của đối tượng sử dụng liên quan
TSCĐVH: liên quan đến nhiều chu kỳ kd, giá trị của nó cũng được dịch chuyển dần vào CP của đối tượng sử dụng liên quan
=> Yêu cầu quản lý TSCĐ về cả 2 mặt hiện vật
và giá trị từ quá trình hình thành, sử dụng, bảo quản, đến khi không còn dùng ở DN
10
Trang 113.2 Xác định giá trị của TSCĐ
Xác định giá trị TSCĐ: theo 2 loại:
- Giá trị ban đầu (Nguyên giá)
- Giá trị trong quá trình sử dụng (giá trị còn lại)
Trang 12TH1: Do mua sắm, Nguyên giá gồm:
Giá mua (trừ các khoản được CKTM, GG)
Các khoản thuế không được hoàn lại
Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng: chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc xếp ban đầu, lắp đặt, chạy thử,… (trừ các khoản thu hồi về
SP, phế liệu chạy thử)
Chi phí chuyên gia
Các chi phí liên quan trực tiếp khác
12
Trang 13Nguyên giá của TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị
TS được mua trừ đi giá trị sản phẩm, phụ tùng thay thế.
NG TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm BĐS, phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và TS trên đất theo quy định pháp luật
+ Phần giá trị TS trên đất được ghi nhận là TSCĐ HH
+ Giá trị quyền sử dụng đất được hạch toán là TSCĐ VH hoặc chi phí trả trước.
Trang 14TH2: Do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:
Theo phương thức giao thầu: là giá quyết toán công trình và các CP liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có)
Tự xây dựng hoặc tự sản xuất: là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng hoặc là giá thành thực tế (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
14
Trang 153.2 Xác định giá trị của TSCĐ
3.2.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (Nguyên giá)
Xác định NG TSCĐ HH
TH3: Mua dưới hình thức trao đổi:
Trao đổi với 1 TSCDDHH không tương tự hoặc
+ cộng với các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Trao đổi với 1 TSCĐ tương tự: là giá trị còn lại
Trang 16TH 4: Do được cấp, được điều chuyển, gồm:
Giá trị còn lại trên sổ KT của TSCĐ ở DN cấp,
Trang 173.2 Xác định giá trị của TSCĐ
3.2.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (Nguyên giá)
Xác định NG TSCĐ HH
TH 5: Nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: theo giá
nhất trí của các thành viên, cổ đông sáng lập, thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá
TH6: Do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu tặng:
Giá thực tế do hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 18BOOKE R
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí
mà Dn phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa TS đó vào sử dụng theo dự kiến
Cách xác định nguyên giá tương tự như TSCĐ HH
Chú ý:
- NG TSCĐ VH là quyền sử dụng đất là số tiền để
có được quyền sử dụng đất hợp pháp (chi phí trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,…) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn
18
Trang 20 Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn
triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ VH
được tập hợp CPSXKD trong kỳ Nếu thỏa mãn điều
kiện thì khi kết thúc giai đoạn triển khai các chi phí hình
thành NG TSCĐ VH được kết chuyển ghi tăng TSCĐ
VH.
CP đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai gồm CP thành lập
DN, CP đào tạo nhân viên, CP quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của DN mới thành lập, CP cho giai đoạn nghiên cứu, chuyển dịch địa điểm được ghi nhận
là CPSXKD trong kỳ hoặc phân bổ không quá 3 năm.
20
Trang 21 TSCĐ được hình thành từ nội bộ DN như
các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng không được ghi nhận là TSCĐ VH
Trang 22BOOKE IN FO
3.2 Xác định giá trị của TSCĐ
3.2.1 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá – số khấu hao lũy kế của TS đó
22
Trang 233.2 Xác định giá trị của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ HH chỉ được thay đổi
trong TH:
Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của NN;
Xây lắp, trang bị them cho TSCĐ;
Thay đổi bộ phận của TSCĐ HH làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất
sử dụng của chúng;
Cải tiến bộ phận của TSCĐ HH làm tăng đáng
kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới hơn làm giảm chi phí hoạt động của TS so với trước;D
Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
Trang 253.3 Kế toán tăng TSCĐ
Các trường hợp tăng TSCĐ:
Mua sắm trực tiếp
Chuyển sản phẩm do DN tự sản xuất thành TSCD
Do công tác xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
Nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận ngân sách cấp
Được tài trợ, biếu tặng
Nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố
Phát hiện thừa do để ngoài sổ sách
Được điều chuyển từ đơn vị nội bộ đến
Chuyển BĐS đầu tư thành TSCĐ
Trang 26+ Tăng TSCĐ theo nguyên giá (Bút toán ghi tăng nguyên giá)
+ Nếu TSCĐ được hình thành từ các nguồn khác không phải là nguồn vốn kinh doanh, nguồn vay như nguồn vốn đầu tư XDCB, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển khoa học công nghệ thì tùy vào mục đích sử dụng TSCĐ cho HĐSXKD hoặc hoạt động phúc lợi hoặc hoạt động phát triển KHCN=> ghi nhân sự dịch chuyển nguồn vốn (Bút toán kết
Trang 27- Mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố
- Chuyển TSCĐ không đủ tiêu chuẩn quy định hiện hành thành CCDC
- Kiểm kê phát hiện thiếu
- Được điều chuyển đến đơn vị nội bộ
- Góp vốn vào CSKD đồng kiểm soát, vào công
ty liên kết bằng TSCĐ
Trang 28BOOKE R
IN FO
3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá
trị của TSCĐ do tham gia vào HĐ SXKD, do tác động
cơ, lý, hóa (HM hữu hình), do tiến bộ của kỹ thuật (HM
vô hình).
- Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống
giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS đó, trong đó:
+ Giá trị phải KH = NG – giá trị thanh lý ước tính của TS
+ Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho SX kinh doanh được tính bằng:
(a) Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ, hoặc
(b) SL SP, hoặc các đơn vị tính tương tự mà DND dự tính thu được từ việc sử dụng TS.
+ Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của TS sau khi trừ đi CP thanh lý.
28
Trang 293.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.1 Nguyên tắc trích KH TSCĐ
- Mọi TS, BĐSĐT dùng để cho thuê của DN có liên quan đến SXKD (gồm cả TS chưa dung, không cần dung, chờ thanh lý) đều phải trích KH theo quy định hiện hành
Trang 30BOOKE R
- TSCĐ đã KH hết (đã thu hồi đủ vốn) nhưng vẫn còn sử dụng vào HĐSXKD thì không được tiếp tục KH.
- Riêng đối với TSCDDVH, tùy vào thời gian phát huy hiệu quả để trích KH tính từ khi TSCĐ được đưa vào
sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quy định của PL)
- TSCĐ VH là quyền sử dụng đất thì chỉ trích KH đối với QSDĐ xác định được thời hạn sử dụng Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích KH.
- Việc trích hoặc thôi trích KH TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm.
30
Trang 313.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.2 Xác định thời gian sử dụng TSCĐ
Đối với TSCĐ HH
Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), DN căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ (tham khảo Phụ lục 1, TT45)
để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ.
Đối với TSCĐ đã qua sử dụng,
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)
Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mmua hoặc trao đổi thực tế
(trong TH mua bán, trao đổi) , giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp.
Trang 32 Đối với TSCĐVH là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian sử dụng là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định.
32
Trang 333.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Gồm 3 phương pháp:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp KH theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Trang 34BOOKE IN FO
3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Là PP KH theo mức tính ổn định từng năm vào CPSXKD của DN của TSCĐ tham gia vào HĐ KD
Mức KH TB năm
= Nguyên giá của TSCĐ Thời gian trích khấu hao.
Mức KH BQ tháng
+ KHTSCĐ
tăng trong tháng
- KH TSCĐ
giảm trong tháng
34
Trang 353.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
- TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều
chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo
Trang 36BOOKE IN FO
3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Trang 37BOOKE IN FO
3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Phương pháp KH theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
- TSCĐ tham gia vào HĐKD được trích KH theo PP này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm
sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong
năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.Số trích KH trong tháng
quan tính cho 1
= Nguyên giá của TSCĐ
37
Trang 393.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.6.1 Các trường hợp sửa chữa
Xét theo mức độ hao mòn, hư hỏng:
Sửa chữa lớn: phạm vi lớn, thời gian sửa chữa, chu kỳ sửa chữa tương đối dài, chi phí thường khá lớn
Sửa chữa thường xuyên: bảo dưỡng, sửa chữa thay thế từng bộ phận,chi tiết nhỏ, riêng lẻ, thời gian sửa chữa ngắn, chu kỳ sửa chữa ngắn, chi phí thường không lớn
Xét theo phương thức sửa chữa:
Theo phương thức tự làm
Theo phương thức thuê ngoài
Trang 40BOOKE IN FO
3.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.6.1 Các trường hợp sửa chữa
- Đối với công tác sửa chữa lớn:
+ Phải lập kế hoạch sửa chữa
+ Lập dự toán chi phí sửa chữa cho từng công trình sửa chữa lớn
+ Khi công trình hoàn thành, tiến hành thủ tục nghiệm thu và lập BB giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
40
Trang 413.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.6.2 Phương pháp kế toán
Đối với công tác sửa chữa lớn:
- DN cần căn cứ vào dự toán để có KH trích trước CP sửa chữa lớn, tính vào CP của đối tượng liên quan.
- Khi hoàn thành, điều chỉnh theo số chênh lệch giữa CP thực tế và số trích trước
+ T.tế> trích trước => tính thêm CP
+ T.tế< trích trước => ghi giảm CP
- Nếu đủ điều kiện ghi tăng NG TSCĐ thì ghi tăng NG TSCĐ.
Trang 42BOOKE IN FO
3.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.6.2 Phương pháp kế toán
Đối với sửa chữa thường xuyên
- Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính hết vào
kỳ sửa chữa mà không phân bổ cho nhiều kỳ, không sử dụng TK 2413
42
Trang 43BOOKE R
- Điều kiện phân loại thuê TS là thuê hoạt động: Thuê TS không đủ điều kiện ghi nhận thuê TC thì được coi là thuê HĐ
- Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động vì quyền sử dụng đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê 43
Trang 44BOOKE IN FO
3.7 Kế toán thuê TSCĐ (VAS 06
- Thuê TS)
3.7.1 Thuê hoạt động
- Theo VAS 06, các khoản thanh toán tiền thuê
hoạt động phải được ghi nhận là CPSXKD theo
phương pháp đường thẳng cho suốt thời gian thuê TS, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp đụng phương pháp tính khác hợp
lý hơn
- TK sử dụng: TK 242 – Chi phí trả trước (TH trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ)
44
Trang 453.7 Kế toán thuê TSCĐ (VAS 06
- Thuê TS)
3.7.2 Thuê tài chính
- Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê
có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê