1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài tập chất béo ( trieste) 2020

20 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 354,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây đề thi THPTQG sử dụng rất nhiều dạng bài tập về chất béo. Cơ bản là năm nào cũng có, như một thông điệp ,một su hướng mới cho bài tập về este gắn liền với thực tiễn vì thế tôi Xin giới thiệu với các em học sinh khóa 2002 ngân hàng câu hỏi về chất béo phục vụ mùa thi 2020, hy vọng sẽ giúp các em có thêm phản xạ và tự tin khi gặp dạng bài tập này

Trang 1

Hướng dẫn giải

C H COONa

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố C:

6a + b = 1,395 (I)

+ Áp dụng BT khối lượng : 176a + 14b – 0,09 = 21,74

→ 176a + 14b = 21,83 (II)

Từ (I)(II) ta có a = 0,025 ; b = 1,245 → mmuoi = 22,44 gam

17 33

13,68

22, 44

C H COONa

Hướng dẫn giải 1

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 4

THIẾT KẾ BÀI TẬP TRI ESTE DẠY ÔN THI THPTQG 2020

Câu 1:Đốt cháy hoàn toàn 21,74 gam hỗn hợp T gồm triglixerit X và triolein Y , thu được H2O và 1,395 mol CO2 Cho 21,74 gam T tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và hỗn hợp muối trong đó có 13,68 gam natrioleat còn lại là muối của axitcacboxylic no

Phần trăm khối lượng của natrioleat trong hỗn hợp muối là

A 60,96 % B 50,96 % C 60,56 % D 39,04 %

CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 57,2 B 42,6 C 53,2 D 52,6.

C3H5 a HCOO 3a

CH2 b

- H2 0,045 21,74 gam

H2O NaOH

C3H5(OH)3 a

HCOONa 3a

CH2 b

- H2 0,045

CO2 1,395 mol

Trang 2

→ k = 5 ( có 2п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,15

Ta dễ xác định được m1 =38,4

Áp dụng ĐLBTKL : 38,4 + 0,7.40 = m2 + 0,15.92 → m2 = 52,6 gam Chọn D

Lời Giải 2

Gọi CTPT của X là CnH2n+2-2kO6

Sơ đồ đốt cháy :

Theo bài ra ta có : b- c = 4 a nên n-(n+1-k) = 4 → k = 5 vậy trong X phải có 2 lk ∏ ở gốc axit

*X + 2H2 → Y ta dễ tính được m1 = 38,4 gam và nX = 0,15 mol

*Sơ đồ phản ứng xà phòng hóa :

R1COO

R3COO

R2COO + 3 NaOH

R3COO

R2COO

R1COO Na

Na Na

+

OH OH OH 0,15 mol

38,4 gam

0,7 mol

0,15 mol 13,8 gam

m2 gam

28 gam NaOH du

Áp dụng ĐLBTKL : m2 = 52,6 gam chọn D

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 3

→ k = 4 ( có 1п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2 và c mol H2O (b – c = 3a) Hiđro hóa m1 gam X cần 3,36 lít H2 (đktc), thu được 86,85 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 92,75 B 92,65 C 83,25 D 97,07.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 2x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

m2 gam

0,7 mol = 0,3

Chat ran

Trang 3

Ta dễ có x = 0,15

Ta dễ xác định được m1 =86,55

Áp dụng ĐLBTKL : 86,55 + 0,5.40 = m2 + 0,15.92 → m2 = 92,75 gam Chọn A

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 3

→ k = 4 ( có 1п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,15

Áp dụng ĐLBTKL : m1 + 0,5.56 = 100,75 + 0,15.92 → m1 = 86,55 gam Chọn B

Hướng dẫn giải

CO2 và c mol H2O (b – c = 3a) Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 3,36 lít H2 (đktc), thu được Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 100,75 gam chất rắn Giá trị của m1 là

A 92,75 B 86,55 C 83,25 D 94,55.

CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 57,2 B 42,6 C 48,6 D 52,6.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,5 mol = 0,15 m2 gam

Chat ran

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 x

m1 gam

KOH

C3H5(OH)3 x 97,07 gam

0,5 mol = 0,15

Chat ran

Trang 4

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 4

→ k = 5 ( có 2п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,15

Ta dễ xác định được m1 =38,4

Áp dụng ĐLBTKL : 38,4 + 0,6.40 = m2 + 0,15.92 → m2 = 48,6 gam Chọn C

Hướng dẫn giải

C H COOK

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố C:

6a + b = 1,395 (I)

+ Áp dụng BT khối lượng : 252a + 14b – 0,09 = 23,64

→ 252a + 14b = 23,73 (II)

Từ (I)(II) ta có a = 0,025 ; b = 1,245 → m = 21,74 gam

17 33

13,68

22, 44

C H COONa

Câu 6:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm triglixerit X và 0,01 mol triolein Y , thu được

H2O và 1,395 mol CO2 Cho m gam T tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ , thu được glixerol và 23,64 gam hỗn hợp muối trong đó có 14,4 gam kalioleat còn lại là muối của axitcacboxylic no Giá trị của m là

A 21,79 B 21,74 C 30,74 D 39,04

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 2x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,6 mol

Chat ran

C3H5 a HCOO 3a

CH2 b

- H2 0,045

m gam

H2O KOH

C3H5(OH)3 a

HCOOK 3a

CH2 b

- H2 0,045

CO2 1,395 mol

23,64 gam

Trang 5

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 4

→ k = 5 ( có 2п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,15

Áp dụng ĐLBTKL : m1 + 0,55.56 = 55,4 + 0,15.92 → m1 = 38,4 gam Chọn C

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 5

→ k = 6 ( có 3п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,1

Câu 7 : Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 55,4 gam chất rắn Giá trị của m1 là

A 57,2 B 55,4 C 38,4 D 52,6.

CO2 và c mol H2O (b – c = 5a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 89 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,65 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 105,20 B 92,65 C 83,25 D 97,07.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 2x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,55 mol

Chat ran

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 3x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,65 mol

Chat ran

Trang 6

Ta dễ xác định được m1 =88,4

Áp dụng ĐLBTKL : 88,4 + 0,65.40 = m2 + 0,1.92 → m2 = 105,2 gam Chọn A

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 5

→ k = 6 ( có 3п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,1

Áp dụng ĐLBTKL : m1+ 0,5.56 = 107,2 + 0,1.92 → m1 = 88,4 gam Chọn C

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 5

→ k = 6 ( có 3п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2 và c mol H2O (b – c = 5a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 89 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 107,2 gam chất rắn Giá trị của m1 là

A 105,20 B 92,65 C 88,40 D 97,07.

88,4 gam X với dung dịch chứa 0, 46 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 104,96 gam chất rắn.Biết 88,4 gam X phản ứng được tối đa t mol Br2

Giá trị của t là

A 0,2 B 0,1 C 0,25 D.0,3.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 3x

m1 gam

KOH

C3H5(OH)3 x 107,2 gam

0,5 mol = 0,3

Chat ran

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 3x 88,4 gam

KOH

C3H5(OH)3 x

104,96 gam

0,46 mol = t

Chât ran

Trang 7

Áp dụng ĐLBTKL : 88,4 + 0,46.56 = 104,96 + x.92 → x =0,1 → t = 0,3

Chọn D

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 4

→ k = 5 ( có 2п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,1125

Ta dễ xác định được m1 =28,8

Áp dụng ĐLBTKL : 28,8 + 0,6.40 = m2 + 0,1125.92 → m2 =42,45 gam Chọn B

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 3

→ k = 4 ( có 1п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 5,04 lít H2 (đktc), thu được 29,25 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2

gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 57,20 B 42,45 C 53,20 D 52,60.

CO2 và c mol H2O (b – c = 3a) Hiđro hóa m1 gam X cần 5,04 lít H2 (đktc), thu được 130,275 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,75 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2

gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 139,125 B 122,650 C 83,250 D 97,070.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 2x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

m2 gam

0,6 mol = 0,225

Chat ran

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,75 mol = 0,225 m2 gam

Chat ran

Trang 8

Ta dễ có x = 0,225

Ta dễ xác định được m1 =129,825

Áp dụng ĐLBTKL : 129,825 + 0,75.40 = m2 + 0,225.92 → m2 = 139,125 gam

Chọn A

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 3

→ k = 4 ( có 1п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,075

Áp dụng ĐLBTKL : m1 + 0,3.56 = 53,175 + 0,075.92 → m1 = 43,275 gam Chọn D

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 4

→ k = 5 ( có 2п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

CO2 và c mol H2O (b – c = 3a) Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 1,68 lít H2 (đktc), thu được Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,3 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 53,175 gam chất rắn Giá trị của m1 là

A 92,75 B 86,55 C 83,25 D 43,275

CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 8,4 lít H2 (đktc), thu được 48,75 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,75 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 57,25 B 42,60 C 48,60 D 60,75.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 x

m1 gam

KOH

C3H5(OH)3 x 53,175 gam

0,3 mol = 0,075

Chat ran

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 2x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,75 mol = 0,375 m2 gam

Chat ran

Trang 9

Ta dễ có x = 0,1875

Ta dễ xác định được m1 =48

Áp dụng ĐLBTKL : 48 + 0,75.40 = m2 + 0,1875.92 → m2 =60,75 gam Chọn D

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 4

→ k = 5 ( có 2п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x = 0,05

Áp dụng ĐLBTKL : m1 + 0,2.56 = 55,4 + 0,05.92 → m1 = 12,8 gam Chọn B

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 5

→ k = 6 ( có 3п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 2,24 lít H2 (đktc), thu được Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,2 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 19,4 gam chất rắn Giá trị của m1 là

A 57,2 B 12,8 C 38,4 D 52,6.

CO2 và c mol H2O (b – c = 5a) Hiđro hóa m1 gam X cần 4,48 lít H2 (đktc), thu được

178

3 gam Y (esteno)

Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,45 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

A 105,20 B 92,65 C 70,80 D 97,07

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 2x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,2 mol

Chat ran

Trang 10

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x =

0, 2

3 mol

Ta dễ xác định được m1 =

884

15 gam

Áp dụng ĐLBTKL :

884

15 + 0,45.40 = m2 +

0, 2

3 92 → m2 = 70,8 gam Chọn C

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức :

1

este

n

k

 → k-1 = 5

→ k = 6 ( có 3п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Ta dễ có x =

0, 2 3

Áp dụng ĐLBTKL : m1+ 0,45.56 = 78 +

0, 2

3 92 → m1 = 58,933 gam Chọn B

Hướng dẫn giải

CO2 và c mol H2O (b – c = 5a) Hiđro hóa m1 gam X cần 4,48 lít H2 (đktc), thu được

178

3 gam Y (esteno)

Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,45 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 78 gam chất rắn Giá trị của m1 là

A 60,20 B 58,93 C 88,40 D 97,07.

44,2 gam X với dung dịch chứa 0, 3 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 56,4 gam chất rắn.Biết 110,5 gam X phản ứng được tối đa t mol Br2 .Giá trị của t là

A 0,215 B 0,375 C 0,325 D.0,300.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 3x

m1 gam

NaOH

C3H5(OH)3 x

0,45 mol

Chat ran

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 3x

m1 gam

KOH

C3H5(OH)3 x

78 gam

0,45 mol = 0,2

Chat ran

Trang 11

Áp dụng công thức : n estek1 → k-1 = 5

→ k = 6 ( có 3п ở gốc + 3 п ở chức COO)

Ta quy đổi X và có sơ đồ biến hóa như sau:

Áp dụng ĐLBTKL : 44,2 + 0,3.56 = 56,4 + x.92 → x =0,05

Vì 110,5 gam gấp 2,5 lần 44,2 gam → t = 0,375

Chọn B

Hướng dẫn giải

Nhận thấy 32,175 gấp 1,25 lần 25,74

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố H:

4a + b – 0,075 = 1,9125 → 4a + b = 1,9875 (I)

+ Áp dụng BT khối lượng : 176a + 14b – 0,15 = 32,175

→ 176a + 14b = 32,325 (II)

Từ (I)(II) ta có a = 0,0375 ; b = 1,8375 → m = 33,225

Hướng dẫn giải

Câu19 :Đốt cháy hoàn toàn 32,175 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,9125 mol H2O Cho 32,175 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối Mặt khác 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là

A 34,65 B 33,225 C.34,275 D 30,225

Câu 20 :Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 4,62 mol O2 thu được CO2 và 3 mol

H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và 53,04 gam muối Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,3 B 0,36 C.0,18 D 0,24

C3H5 x

HCOO 3x

CH2 y

- H2 3x

44,2 gam

KOH

C3H5(OH)3 x

56,4 gam 0,3 mol Chât ran

C3H5 a HCOO 3a

CH2 b

- H2 0,075 32,175 gam

H2O 1,9125 mol

NaOH

C3H5(OH)3 a

HCOONa 3a

CH2 b

- H2 0,075

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 a

m gam

H2O 3 mol NaOH

C3H5(OH)3 x

HCOONa 3x

CH2 y

- H2 a

O2 4,62 mol

53,04 gam

CO2 (6x + y)

Trang 12

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố H:

4x + y – a = 3 (I)

+ Áp dụng BT khối lượng : 204.x + 14y – 2.a = 53,04 (II)

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: 3x + 4,62 = 6x+ y + 1,5

→ 3x + y = 3,12 (III)

Từ (I)(II)(III) ta có x = 0,06 ; y = 2,94 ; a = 0,18

Hướng dẫn giải

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố C:

6x + y = 4,95 (I)

+ Áp dụng BT khối lượng : 204.x + 14y – 2.a = 79,56 (II)

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: 3x + 6,93 = 2x+ 0,5.y – 0,5.a + 4,95

→ x – 0,5 y + 0,5.a = - 1,98 (III)

Từ (I)(II)(III) ta có x = 0,09 ; y = 4,41 ; a = 0,27

Câu 21 : Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 6,93 mol O2 thu được H2O và 4,95 mol CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và 79,56 gam muối Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,27 B 0,36 C.0,45 D 0,54

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được3,14 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp

Y Đunnóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là

A 86,10 B 57,40 C 83,82 D 57,16.

C3H5 x HCOO 3x

CH2 y

- H2 a

m gam

H2O (4x + y - a) mol

NaOH

C3H5(OH)3 x

HCOONa 3x

CH2 y

- H2 a

O2 6,93 mol

79,56 gam

CO2 4,95 mol

Ngày đăng: 08/10/2019, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w