1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CUỐI TUẦN 4 TOÁN TV lớp 5

27 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi nếu tổ đó chỉ có 4 người thì đắp xong đoạn đừng đó trong bao nhiêu ngày?mức làm của mỗi người là như nhau PHẦN II – TỰ LUẬN Bài 7.. Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của bi

Trang 1

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc câu trả lời đúng

Bài 1 Một xe máy trong 3 giờ đi được 84 km Hỏi trong 5 giờ đi được bao nhiêu ki -

lô - mét?

A 120 km B 130km C 140km D 150km

Bài 2 Đàn gà có 315 con, trong đó số gà mái bằng 3

2 số gà trống Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà mái?

A 210 con B 189 con C 126 con D 63 con

Bài 3 Có 3 bao gạo đựng tất cả 170 kg gạo Hỏi 9 bao gạo như thế đựng tất cả bao

nhiêu ki - lô - gam gạo?

A 540 kg B 530kg C 520kg D 510kg

Bài 4.Cuộn vải xanh dài 150m và dài hơn cuộn vải trắng 30m Hỏi trung bình mỗi

cuộn dài bao nhiêu mét?

A 135m B 90m C 165m D 120m

Bài 5 Hai đội công nhân cùng đào một đoạn đường dài 900m, đội thứ nhất đào được

ít hơn đội thứ hai là 164m Hỏi mỗi đội đào được bao nhiêu mét đường?

A 204m và 368m B 532m và 696m

C 386m và 523m D 368m và 532 m

Bài 6 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Một tổ gồm 5 người đắp xong một đoạn đường trong 20 ngày Hỏi nếu tổ đó chỉ có

4 người thì đắp xong đoạn đừng đó trong bao nhiêu ngày?(mức làm của mỗi người là như nhau)

PHẦN II – TỰ LUẬN

Bài 7 Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3

xe nữa chở đường vào kho Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường đuợc chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

BÀI TẬP CUỐI TUẦN 4

MÔN TOÁN

Trang 2

………

………

………

………

………

………

Bài 8 Một phân xưởng có 24 máy dệt, mỗi ngày dệt được 264 cái áo Nếu phân xưởng đó có thêm 12 máy nữa thì mỗi ngày dệt được tát cả bao nhiêu cái áo? ( Năng suất mỗi máy là như nhau) ………

………

………

………

………

………

………

Bài 9 Một xe lửa chuyển động đều cứ 4 phút đi được 3km Hỏi xe lửa chuyển động như vậy trong 24km hết bao nhiêu phút? ………

………

………

………

………

………

………

Bài 10 Có một lượng gạo đủ ăn cho 5 người ăn trong 14 ngày nhưng có thêm 2 người đến thêm Hỏi số gạo dữ trữ đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? ………

………

………

………

………

………

Trang 3

Bài 11 Để nát nền 1 căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng những viên gạch hình vuông cạnh 30cm Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín căn phòng đó? Biết rằng căn phòng đó có chiều rộng 5m, chiều dài 9m ………

………

………

………

………

………

………

Bài 12 Một tổ gồm 12 người đắp xong đoạn đường trong 6 ngày Hỏi muốn đắp xong đoạn đường đó trong 3 ngày thì cần có bao nhiêu người?( sức làm của mỗi người là như nhau) ………

………

………

………

………

………

………

Bài 12 Một đội công nhân gồm 40 người đã làm xong đoạn đường dài 1600m hết 10 ngày Nay công ty cử thêm 60 người nữa xuống làm tiếp đoạn đường dài 3200m thì hoàn thành công việc trong bao lâu? ( biết năng suất lao động của mỗi người là như nhau) ………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Bài 13 Một đơn vị thanh niên xung phong chuẩn bị một số gạo đủ cho đơn vị ăn

trong 30 ngày Sau 10 ngày, đơn vị nhận thêm 10 người nữa Hỏi số gạo đơn vị đã chuẩn bị đủ ăn trong bao nhiêu ngày? Biết ban đầu đơn vị có 90 người

………

………

………

………

………

………

………

Bài 14 Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết trong 2 kho Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường? ………

………

………

………

………

………

………

Bài 15 Có 5 bạn nam và 6 bạn nữ Biết rằng 1 bạn nam trồng được ít hơn 1 bạn nữ 5 cây hoa và 6 bạn nữ trồng được tất cả 222 cây hoa Hỏi 5 bạn nam trồng được tất cả bao nhiêu cây hoa? ………

………

………

………

………

………

………

Bài 16 Nga và Thu cùng đi mua một loại vở, cả hai bạn trả hết 36 000 đồng Biết

Nga mua 7 quyển vở và trả nhiều hơn Thu 6000 đồng Hỏi Thu mua bao nhiêu quyển vở?

Trang 5

………

………

………

………

………

………

Bài 18 Đóng 2 cái bàn hết 9 công thợ Hỏi đóng 6 cái bàn như thế hết bao nhiêu công thợ nếu năng suất làm việc không đổi? ………

………

………

………

………

………

………

Bài 19 Có 72 viên kẹo đựng đều trong 8 bao Nếu lấy đi 27 viên kẹo thì số bao nguyên còn lại là bao nhiêu? ………

………

………

………

Bài 20 Đem nước mắm đựng đầy trong một số can 10 lít rót đầy vào các can 2 lít thì số can 10 lít ít hơn số can 2 lít là 12 can Hỏi tất cả có bao nhiêu lít nước mắm? ………

………

………

……… ………

Trang 6

Kiến thức trọng tâm

- Rèn kĩ năng tìm và sử dụng từ trái nghĩa

- Lập dàn ý và viết đoạn văn tả ngôi trường

ĐỀ 1 (tổng hợp)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới

BIỂN ĐẸP

Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào

hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Rồi ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc Có quãng biển thâm xì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt

Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót

Chiều nắng tàn, mát dịu Biển xanh veo màu mảnh chai Núi xa tím pha hồng Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào

Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui

Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây tròi Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng

BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 4

Trang 7

dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ, Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên

(Vũ Tú Nam)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

1 Khi nào thì "Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên." ?

a Buổi sớm nắng sáng

b Buổi sớm nắng mờ

c Buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng

2 Khi nào thì "Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót." ?

a Một buổi chiều lạnh

b Một buổi chiều nắng tàn, mát dịu

c Một buổi trưa mặt trời bị mây che

3 Trong bài, sự vật nào được so sánh với "ngực áo của bác nông dân”

a Cơn mưa b Cánh buồm c Biển

4 Trong bài, sự vật nào được so sánh với"ánh sáng chiếc sân khấu" ?

a Mặt trời b Cánh buồm c Tia nắng

5 Theo tác giả Vũ Tú Nam, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển

phần lớn do những gì tạo nên ?

a Mây, trời và nước biển

b Mây, trời và ánh sáng

c Nước biển, những con thuyền và ánh sáng mặt trời

PHẦN II: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 1: Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau :

a)Sao đang vui vẻ ra buồn bã

Vừa mới quen nhau đã lạ lùng

c)- Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

Trang 8

b)Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

Đời ta gương vỡ lại lành Cây khô cây lại đâm cành nở hoa Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau

Bài 2: Gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

a) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

b) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

c) - Chết đứng còn hơn sống quỳ

- Chết vinh còn hơn sống nhục

- Chết trong còn hơn sống đục

d) Ngày nắng đêm mưa

- Khôn nhà dại chợ

- Lên thác xuống ghềnh

- Kẻ ở người đi

- Việc nhỏ nghĩa lớn

- Chân cứng đá mềm

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

thật thà > <………

giỏi giang > <………

cứng cỏi> <………

hiền lành> <………

nhỏ bé > <………

nhanh nhảu > <………

đoàn kết > <………

nông cạn > <………

sáng sủa > <………

thuận lợi > <………

vui vẻ > <………

cao thượng > <………

cẩn thận > <………

siêng năng > <………

Bài 4: Viết tiếp vế câu thích hợp có chứa từ trái nghĩa với từ được gạch dưới: a) Món quà tặng nhỏ bé nhưng

b) Lúc gian khổ họ luôn ở bên nhau,

c) Mới đầu thì chúng tôi cứ tưởng ngọn núi ở gần,

Bài 5: Các dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì ?

Trang 9

a) Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt,

hồng, xanh biếc,

Tác dụng của dấu hai chấm là:………

b) Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên Tác dụng của dấu hai chấm là:………

Bài 6: Với mỗi từ in nghiêng dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa : a) "già" : - quả già (M : quả non) - người già > <………

- cân già > <………

b) "chạy" : - người chạy (M : người đứng) - ô tô chạy > <………

- đồng hồ chạy > <………

c) "nhạt" : - muối nhạt (M : muối mặn) - đường nhạt > <………

- màu áo nhạt > <………

Bài 7*: Ghi lại 3 từ ghép có 2 tiếng trái ngược nhau và đặt câu với mỗi từ đó M: buồn vui Mọi buồn vui trong cuộc sống bạn ấy đều chia sẻ với tôi ………

………

………

………

Bài 8*: Tìm và ghi lại những từ trái nghĩa với từ tươi củi: củi tươi > < củi khô cá: cá tươi >< cá , cá , cá

hoa: hoa tươi > < hoa

rau: rau tươi > < rau

khuôn mặt: khuôn mặt tươi >< khuôn mặt

bữa ăn: bữa ăn tươi > < bữa ăn

thịt: thịt tươi > < thịt

Bài 9: Ghi lại các từ trái nghĩa với các nghĩa khác nhau của từ lành và mở dưới

Trang 10

đây:

a lành

- vị thuốc lành

- tính lành

- áo lành

- bát lành

- tiếng lành đồn xa

b mở

- mở cửa

- mở vở

- vị thuốc

- tính

- áo

- bát

- tiếng đồn xa

- ……….cửa

- …….vở

Bài 10: Xác định thành phần câu

a) Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn

bướm múa lượn giữa trời xanh

b) Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa

PHẦN III: TẬP LÀM VĂN

Đề bài : Tả ngôi trường của em

Mở bài : Giới thiệu về trường em

Trường Tiểu học …… là nơi đã gắn bó thân thiết với em Nơi em có nhiều kỉ niệm ở tuổi ấu thơ

Thân bài:

Trang 11

Kết bài : Ngôi trường tiểu học là nơi nuôi dưỡng tâm hồn em, giúp em mỗi ngày

một hiểu biết

- Em rất yêu trường yêu lớp

- Mong rằng ngôi trường em mỗi ngày một khang trang và tươi đẹp

Trang 12

ĐỀ 2 (cơ bản)

Bài 1: Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu sau:

a Đời ta gương vỡ lại lành

b Thuyền ta đi ngược về xuôi

c Thời tiết thay đổi thất thường ngày nắng, đêm mưa

d Ra đi kẻ khóc, người cười

Bài 2: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau:

Bài 3: Tìm và gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong đoạn văn sau:

Tiếng đàn từ trong phòng bay ra vườn.Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh lên những mái nhà cao, thấp

Bài 4: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh

đoạn văn sau: ( quen, lạ, ra, vào, sáng, tốt, đầu, cuối, đậu, bay, đi, về, trên, dưới,

lên, xuống)

Tôi có một thói , hàng ngày ra vườn để chăm cây Một buổi , vừa vườn, tôi thấy một chú chim ngay một cành cây trên Tôi ngước nhìn thì chú chim liền sà một cành cây phía vườn Chú và rỉa cánh, hót líu ríu trên cành Tôi gọi Hằng đến xem, nhưng Hằng vừa đến nơi thì chú đã đi Thấy đất có một vài chiếc lông chim, tôi bảo Hằng nay nhất định chim sẽ quay vườn làm tổ

Trang 13

Bài 5: Dựa vào các câu hỏi gợi ý, em hãy lập dàn ý bài văn tả ngôi trường thân yêu của mình

1.Mở bài: Giới thiệu bao quát về

ngôi trường ( Tên trường là gì? Em

quan sát khi nào hoặc có ấn tượng

như thế nào về ngôi trường của

m nh?)

2 Thân bài a) Tả bao quát về ngôi trường - Nhìn từ xa ngôi trường có gì nổi bật? - Trường nằm ở đâu, thành lập từ bao giờ? - Ngôi trường của em có gì khác so với các trường ở gần đó?

b) Tả ngôi trường với những chi tiết nổi bật ( Em có thể tả từ ngoài vào trong hoặc từ xa đến gần) - Con đường vào trường thế nào? ( rộng hay hep/ nhà cửa ra sao?) - Cổng trường được trang trí như thế nào? ( Màu sắc, biển tên trường, hình ảnh trang trí) - Sân trường thế nào? (rộng hay hẹp/ mặt sân ra sao) - Trên sân trường có gì nổi bật? ( cây cối, sân khấu, ảnh Bác, cột cờ…) - Các dãy lớp học được sắp xếp ra sao? ( mấy dãy/ bao nhiêu phòng học, hành lang …) - Các phòng học được trang trí thế nào? ( Bàn ghế, bảng, góc học tập, …)

Trang 14

- Lớp học của em thế nào? ( Ở vị trí

nào, em gắn bó với lớp ra sao)

c) Cảnh sinh hoạt của học sinh: trước buổi học (trong giờ học, sau giờ học.)

3) Kết luận:Nêu cảm nghĩ hoặc kỉ niệm của em về ngôi trường của mình

Trang 15

ĐỀ 3 (nâng cao)

1 Tìm từ trái nghĩa với từ trong điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a Giọng nói của anh ấy

b Nước sông ở đây lắm, như nước bùn vậy

c Tấm gương cũ nên rất không trong như lúc mới

d kia, mấy bạn đang nô đùa vui vẻ

2 Tìm cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa đó

a) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

b) Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

c) Sao đang vui vẻ ra buồn bã

Vừa mới quen nhau đã lạ lùng

3 Tìm và ghi lại câu thành ngữ, tục ngữ (có sử dụng cặp từ trái nghĩa) có nội dung sau:

a) Coi trọng danh dự của con người

b) Mong muốn vượt hết mọi khó khăn, gian khổ trong khi đi làm

c) Công việc vất vả trên đống ruộng của người nông dân

d) Chỉ một người không quan tâm đến gia đình, chỉ lo cho người khác

e) Chỉ sự lận đận, vất vả trong cuộc sống

4 Dựa vào dàn ý ở bài 1, em hãy miêu tả ngôi trường và những tình cảm của

em với ngôi trường thân yêu đó

Trang 17

Bài 7 Bài giải

Mỗi xe chở được số bao đường là :

Đap số : 336 bao đường

Bài 8 Bài giải

Số cái áo 1 máy dệt trong 1 ngày là :

264 : 24 = 11 ( cái )

ĐÁP ÁN

Trang 18

Số máy sau khi thêm là :

24 + 12 = 36 ( máy)

Số áo mà 36 máy dệt được trong một ngày là

11 x 36 = 396 ( cái ) Đáp số : 396 cái áo

Bài 10

Bài giải Nếu 1 người ăn hết số gạo đó trong số ngày là :

Bài 11 Bài giải

Diện tích một viên gạch là :

30 x 30 = 900 ( cm2) Diện tích căn phòng là :

9 x 5 = 45 (m2) Đổi 45 m2

= 450 000 cm2

Ngày đăng: 04/10/2019, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w