1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quan tri windows server 2008

161 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hồng Minh Page 16 Điền vào thông tin cần thiết như tên máy trong domain mới: client1, & tên Domain mà host sẽ join vào : quantrimang.com... Nguyễn Hồng Minh Page 30  Máy server đ

Trang 1

Contents

Bài 1 : Cấu hình Active Directory Domain Server 3

1 Cài đặt & cấu hình : 3

2 Kết nối 1 client vào Domain: 14

3 Quản lý Users,Group, OU : 19

Bài 2 Cấu hình DHCP 29

1 Mục đích : 29

2 Giao thức DHCP : 29

3 Thực hành : 30

4 Cấu hình DHCP server : 41

Bài 3 Cấu hình DNS Server 53

1 Cấu hình chức năng Forward DNS server : 53

2 Cấu hình chức năng Reverse DNS: 57

3 Cấu hình DNS server dự phòng (DNS secondary): 62

4 Đồng bộ dữ liệu giữa DNS server primary và DNS server secondary : 66

5 Bổ sung các bản ghi DNS vào DNS server : 70

Bài 5 CẤU HÌNH WEB SERVER 72

1 Cài đặt IIS : 72

2 Cấu hình thêm một Website : 80

3 Cài đặt dịch vụ quản trị từ xa của IIS : 87

Bài 6 Routing and Remote Access 94

Phần 1 : NAT 94

Phần 2 : Cấu hình VPN 115

1 Cài đặt : 115

Bài 7 Terminal Services 135

1 Lý thuyết : 135

2 Cài đặt và cấu hình : 135

Trang 2

Nguyễn Hồng Minh Page 2

3 Triển khai các ứng dụng RemoteApp thông qua TS Web Access: 153

Tài liệu tham khảo 161

Trang 3

Quản trị mạng-2012

Bài 1 : Cấu hình Active Directory Domain Server

1 Cài đặt & cấu hình :

Chọn cài đặt add roles

Chọn AD DS :

Bỏ qua bước mô tả về AD DS và những chú ý (think to notes)

Trang 4

Nguyễn Hồng Minh Page 4

Bước tiếp theo xác nhận lại lần cuối trước khi cài đặt

Quá trình cài đặt bắt đầu :

Quá trình cài đặt kết thúc :

Trang 5

Quản trị mạng-2012

Từ CMD gõ “dcpromo” nâng cấp lên domain:

Hộp thoại xuất hiện : Chọn next: cho thấy tính tương thích của WS 2008

Trang 6

Nguyễn Hồng Minh Page 6

Chọn next :

Đến đây có 2 lựa chọn :

 Tạo domain mới trong forest mới

 Tạo domain mới trong một forest đã có

(ở đây chúng ta tạo domain mới hoàn toàn nên chọn lựa chọn 2)

Bảng tiếp theo yêu cầu bạn nhập vào tên Domain của bạn ở đây chúng ta lấy là :

―quantrimang.com‖

Trang 7

Quản trị mạng-2012

Tiếp theo chọn chức năng là WS 2008

Đến mục tiếp theo hệ thống thông báo chưa có DNS và hỏi chúng ta có muốn cài đặt không chọn Next

Trang 8

Nguyễn Hồng Minh Page 8

Bảng tiếp theo là đường dẫn thư mục mặc định chứa các file hệ thống gồm :

 Database folder: thư mục chứa database của hệ thống

 Log files folder : thư mục ghi là các cảnh báo các hành động của hệ thống

 SYSVOL folder: thư mục chứa các dữ liệu được đồng bộ giữa các Domain

Controler trong cùng một Domain

Trang 9

Quản trị mạng-2012

Tiếp theo bạn phải nập password dành cho công đoạn restore hệ thống ADDS (chú

ý : password mạnh bao gồm : Aabdhjsag121232312321….)

ở đây chúng ta chọn : ―Quantrimang.com‖

Trang 10

Nguyễn Hồng Minh Page 10 Hộp thoại tiếp theo đưa ra các thông số đã khởi tạo ban đầu của bạn để check lại chọn next:

Trang 11

Quản trị mạng-2012

Hộp thoại cài đặt xuất hiện :

Trang 12

Nguyễn Hồng Minh Page 12 Quá trình cài đặt kết thúc Chọn finish

Trang 13

Quản trị mạng-2012

Sau khi cài đặt hoàn tất reboot hệ thống , log on kiểm tra hệ thống

Trang 14

Nguyễn Hồng Minh Page 14

2 Kết nối 1 client vào Domain:

Đầu tiên bạn cần kiểm tra các thông số của client trước khi join

Bao gồm địa chỉ IP, 1 client khi muốn join vào 1 domain tồn tại sẵn trước đó cần đáp ứng 2 điều kiện :

 Thứ 1: nó phải cùng mạng với host có vai trò là DC(Domain Controler)

(ta phải cấu hình card mạng của máy client kết nối đến host DC phải

cùng 1 mạng)

o Client :

 IP: 10.0.0.5

 Subnet mask: 255.255.255.0

 frer DNS : 10.0.0.6 (dia chi IP cua may WS 2008): thuc chat

de may client XP co the "see" thay DNS server cua no

o Server (DC) :

 IP: 10.0.0.6

 subnet mask: 255.255.255.0

 frer DNS: 10.0.0.1

Trang 15

Quản trị mạng-2012

 thứ 2 : ta cần cấu hình để client có thể “see ” thấy vùng domain mà nó

muốn join vào, cụ thể là phần địa chỉ frer DNS : 10.0.0.6 (địa chỉ IP của host đóng vai trò DC)

Sau khi đã đảm bảo 2 yếu tố trên được đáp ứng, ta chỉ việc add domain ở máy client , nó sẽ tự động kiểm tra và thông báo kết quả

Ping kiểm tra giữa 2 máy client & server DC để kiểm tra kết quả

Chọn Click –right vào My Computer  Properties

Chọn tag Computer name  Change

Trang 16

Nguyễn Hồng Minh Page 16

Điền vào thông tin cần thiết như tên máy trong domain mới: client1, & tên Domain mà host sẽ join vào : quantrimang.com

Trang 17

Quản trị mạng-2012

Nhấn OK và máy sẽ tự động kiểm tra , nếu thành công máy sẽ yêu cầu đăng nhập tài khoản users được quyền joindomain Ở đây ta chọn quyền admin, nhập như sau :

 username : Administrator@quantrimang.com

 password : Minh17890

Nếu thành công :

Trang 18

Nguyễn Hồng Minh Page 18

Sau khi restart lại máy client ta có thể đăng nhập vào máy với tài khoản domain của client Username : client1@quantrimang.com

Tiếp theo ta kiểm tra thông tin bên máy server DC

Kiểm tra phần ADDS :

Trang 19

Quản trị mạng-2012

Thông tin về client1:

3 Quản lý Users,Group, OU :

a Tạo mới User :

Trang 20

Nguyễn Hồng Minh Page 20

Password : “ttmk53-20081743”

Chọn chức năng : password tồn tại vĩnh viễn.(time live không tồn tại)

Trang 21

Quản trị mạng-2012

b Tạo mới Group :

Trang 22

Nguyễn Hồng Minh Page 22

Kết quả :

c Làm việc với user :

Ta kích chuột phải vào user vừa tạo và xem properties:

Trang 23

Quản trị mạng-2012

Mục General : chứa thông tin cơ bản như tên tuổi, số đt, email…

Mục Address : chứa thông tin địa chỉ, nơi ở, văn phòng, mã vùng, quốc gia… Mục Account : chứa thông tin tài khoản: bao gồm tên đăng nhập, tên domain…

 Account options: chứa thuộc tính action áp dụng cho tài khoản

 Account expires : quy định ngày hết hạn của tài khoản

 Mục Logon Hours : quy định thời gian cho phép dùng tài khoản trong

ngày, trong tuần.(màu xanh : cho dùng, màu trắng : cấm)

 Mục Logon to : quy định máy nào user có quyền logon sử dụng

Trang 24

Nguyễn Hồng Minh Page 24

Mục Profile:

 Profile path : cho phép thay đổi thư mục chứa profile của user

 Logon script : đoạn script sẽ kích hoạt mỗi khi user logon hệ thống

 Localpath : cho phép thay đổi đường dẫn thư mục home của user ở local

máy hoặc trên hệ thống mạng thông qua cách connect

Mục Member Of : quản lý group của user

d Làm việc với Group :

Trang 25

Quản trị mạng-2012

Các tag chính :

General : cho biết thông tin type(loại) và scope(phạm vi) của group

Members : cho biết user nào thuộc group này

Members of: cho biết group này thuộc group nào khác

Managed By : ủy thác cho user nào quản lý group này

Trang 26

Nguyễn Hồng Minh Page 26

e Làm việc với OU (Organizational Unit – hệ thống tổ chức):

Trang 27

Quản trị mạng-2012

Chức năng quan trọng nhất là ―Delegate Control‖ : chức năng này cấp quyền

OU cho user hoặc group quản lý OU này Add user or group quản lý OU vào:

Tiếp theo ta chọn các quyền hạn mà người quản trị có thể được sử dụng trong

OU này:

Trang 28

Nguyễn Hồng Minh Page 28

Cuối cùng bạn xác nhận lại tất cả các thông tin mà bạn đã lựa chọn để bắt đầu cài đặt

Trang 29

 Các máy server trên mạng nhận được yêu cầu này, nếu có khả năng cung cấp

địa chỉ IP , đều gửi cho client gói tin DHCPOFFER , đề nghị cho thuê địa

chỉ IP trong khoảng time nhất định, kèm theo một địa chỉ Subnet mask và địa chỉ server Trong quá trình trao đổi, server sẽ không cấp địa chỉ IP vừa

đề nghị cho máy khác nữa (địa chỉ IP đề nghị sẽ được xóa ra khỏi list địa chỉ IP mà server có thể cấp phát.)

 Máy client sẽ lựa chọn một đề nghị và broadcat gói tin DHCPPREQUEST chấp nhận lời đề nghị đó.điều này còn nhằm mục đích báo cho các server khác thu hồi lại địa chỉ IP vừa đề nghị để có thể cấp phát cho các client khác

Trang 30

Nguyễn Hồng Minh Page 30

Máy server được client chấp nhận sẽ gửi lại cho client 1 gói tin DHCPACK,

mục đích báo nhận được thông điệp trong gói tin này, server sẽ gửi thông

tin về địa chỉ IP , cùng time live của nó Mặc định thêm 1 số thông tin về địa

chỉ gateway, và DNS server

3 Thực hành :

Thực hiện add Role Vào Server Manager  Roles  add roles

Bỏ qua phần chú ý (thinks to notes):

Trang 31

Quản trị mạng-2012

Tiếp theo chọn card mạng sử dụng dịch vụ (chú ý : DCHP giao thức mà ta sẽ sử dụng trong mạng LAN nên ta chọn card mạng nối với mạng LAN)

Trang 32

Nguyễn Hồng Minh Page 32 Trong mục Parent Domain điền tên domain và điền IP DNS server ( nhấn Validate

để kiểm tra tồn tại và tương thích) Chọn next:

Trang 33

Quản trị mạng-2012

Bỏ qua phần WIN server :

Trang 34

Nguyễn Hồng Minh Page 34

Tiếp theo ta cần add Scopes cho DHCP để cho biết miền địa chỉ IP sẽ được cấp

phát theo mục đích quản trị (tại đây ta có thể tạo nhiều scopes, mỗi scopes được hiểu như là 1 vùng địa chỉ IP được phép cấp phát cho host trong mạng LAN theo mục đích của người quản trị) ta có thể thêm sau khi cài đặt (Admin tool  DNS  add scopes) Tại đây , ta điền thêm thông tin cần thiết cho scope

Trang 35

Quản trị mạng-2012

Kết quả sau khi add scopes :

Trang 36

Nguyễn Hồng Minh Page 36

Bỏ qua phần enable IPv6

Tiếp theo chọn user có quyền Author  next (quyền này thông báo user có quyền tạo ra tùy chọn DHCP server—thường chọn quyền Admin)

Trang 37

Quản trị mạng-2012

Xác nhận lại các thông số cài đặt :

Trang 38

Nguyễn Hồng Minh Page 38 Cài đặt hoàn tất :

Trang 39

Quản trị mạng-2012

Kiểm tra lại hệ thống :

Trang 40

Nguyễn Hồng Minh Page 40

Kiểm tra hoạt động của DHCP server thông qua 1 client kết nối với máy chủ tại client ta cấu hình nhận địa chỉ IP động

Tại CMD : gõ “ipconfig /release” (xóa IP động hiện tại)

Trang 41

Quản trị mạng-2012

Gõ “ipconfig /renew” (yêu cầu IP động mới)

Nếu địa chỉ IP động mới thuộc dải Scopes thì DHCP server hoạt động thành công

4 Cấu hình DHCP server :

a Tạo Scope:

Vào Administrative Tool  DHCP  win-sv 2k8.quantrimang.com  IP v4 new scope:

Trang 42

Nguyễn Hồng Minh Page 42 Dialog new scope wizard xuất hiện:

Trang 43

Quản trị mạng-2012

Tiếp theo bạn sẽ điền tên new scope vào mục name (ở đây ta chọn : ―lopttmk53‖):

Trang 44

Nguyễn Hồng Minh Page 44

Hộp thoại IP Address Range , điền thông số range IP cấp phát và subnet mask  next

Chú ý : địa chỉ IP cần cung cấp là IP strart  end (được quyền cấp phát) tiếp theo

là xác định số bit cung cấp cho phần định nghĩa “net ID/host ID”

Tiếp theo nhập các địa chỉ IP đặc biệt không được quyền cấp phát (thường có 2

địa chỉ IP không được phép cấp phát động là : địa chỉ Broadcat & địa chỉ

Gateway & các địa chỉ dùng với mục đích quản trị Ghi nhớ là dải địa chỉ đặc biệt

này phải thuộc dải địa chỉ của scope)

Trang 45

Quản trị mạng-2012

Tiếp theo lựa chọn time live cho địa chỉ IP đã cấp phát cho client

Trang 46

Nguyễn Hồng Minh Page 46

Tiếp theo là hộp thoại yêu cầu cấu hình thông số dịch vụ của scope ta chọn cấu hình ngay lập tức

Hộp thoại Router (default gateway): nhập địa chỉ Gateway cho scope:

Trang 47

Quản trị mạng-2012

Điền tên domain , phần địa chỉ IP address điền IP DNS server

Trang 48

Nguyễn Hồng Minh Page 48

Bỏ qua phần lựa chọn WIN server:

Lựa chọn active scope ngay (thực thi scope ngay !)

Kết thúc quá trình :

Trang 49

Quản trị mạng-2012

Kiểm tra kết quả :

b Thay đổi options của scope :

Trang 50

Nguyễn Hồng Minh Page 50

Sau khi tạo ra các scope mới , ta có thể thay thế , cập nhật lại các option của scope vừa tạo, hoặc đã tạo rồi cụ thể vào scope option  configure Options và thay đổi các thông số theo tùy chọn

Có 1 số thuộc tính được cung cấp như sau :

c Backup & Restore DHCP server :

Trang 51

Quản trị mạng-2012

Với backup DHCP server :

Chọn Administrative Tools  DHCP

Tiếp theo bạn sẽ phải lựa chọn thu mục đặt backup , mặc định trong

C:\Windows\system32\dhcp\backup:

Trang 52

Nguyễn Hồng Minh Page 52

Sau khi hoàn tất quá trình backup, bạn vào thư mục chứa backup để kiểm tra , sẽ thấy kết quả :

Với Restore DHCP server cũng làm tương tự các thao tác trên, ta không trình bày ở đây !

Cuối cùng muốn remote DHCP server ta chỉ việc vào Server Manager  Roles  Remote Role  chọn DHCP server Và làm theo hướng dẫn chú ý sau khi remote

ta cần restart lại máy để hoàn thành công việc

Trang 53

Quản trị mạng-2012

Bài 3 Cấu hình DNS Server

Với DNS server thông thường nên xây dựng đồng thời hai hệ thống là DNS server chính (Primary) và DNS server dự phòng (Secondary) dùng chung một CSDL , với phương pháp này bạn sẽ hạn chế khả năng dịch vụ DNS bị ngưng khi có sự cố xảy

ra trên hệ thống (vì hầu hết các ứng dụng trên máy chủ khi hoạt động đều yêu cầu dịch vụ phân giải tên miền)

Khi cấu hình DNS server có 2 chức năng chính cần quan tâm :

 Chức năng Forward : phân giải tên miền  địa chỉ IP

 Chức năng Reverse : phân giải địa chỉ IP  tên miền

1 Cấu hình chức năng Forward DNS server (phân giải tên thành địa chỉ IP):

Trước hết ta cần tạo Zone mới : Server Manager  Roles  DNS Server 

WIN-SV2K8  Forward Lookup Zones

Tiếp tục chọn next :

Trang 54

Nguyễn Hồng Minh Page 54

Ta đang cấu hình DNS server chính  chọn “Pimary zone”

Trang 55

Quản trị mạng-2012

Sau đó, chúng ta sẽ cung cấp cách thức dữ liệu DNS được sao chép (phổ biến) trên

toàn bộ mạng (tức là ta chọn dữ liệu DNS sẽ được quảng bá trên toàn bộ DNS server chỉ trong domain đó hay là trên forest !!)

Tiếp theo nhập vào tên New Zones : ở đây ta chọn “quantrimang.com”

Trang 56

Nguyễn Hồng Minh Page 56 Hoàn thành , chọn finish :

Trang 57

Quản trị mạng-2012

Xem kết quả trên màn hình sau khi cấu hính xong :

2 Cấu hình chức năng Reverse DNS (phân giải địa chỉ IP  tên miền):

Trang 58

Nguyễn Hồng Minh Page 58

Chức năng Forward mới chỉ cho phép các máy trong domain có thể phân giải địa chỉ tên miền  địa chỉ IP mà chưa có chiều ngược lại (từ địa chỉ IP  tên miền) Sau đây chúng ta sẽ trình bày chi tiết quá trình cấu hình phân giải ngược này

Hộp thoại cấu hình xuất hiện , chọn next :

Trang 59

Quản trị mạng-2012

Tương tự , ta chọn cấu hình DNS server chính (Primary):

Trang 60

Nguyễn Hồng Minh Page 60

Trong phần tiếp theo, chúng ta chọn phần type địa chỉ IP sẽ phân giải trong DNS name

Tiếp theo ta cần cung cấp địa chỉ mạng (network ID cần phải phân giải), đây là địa chỉ mạng :

Trang 61

Quản trị mạng-2012

Kết thúc quá trình cấu hình

Trang 62

Nguyễn Hồng Minh Page 62 Kiểm tra kết quả cấu hình :

3 Cấu hình DNS server dự phòng (DNS secondary):

Trang 63

Quản trị mạng-2012

Cần chú ý là phần này cấu hình DNS secondary phải được cấu hình trên máy tính khác DNS Server Primary và máy này đã cài đặt WS 2008 & DNS server

Chi tiết cài đặt cụ thể như sau :

Chọn secondary Zone :

Trang 64

Nguyễn Hồng Minh Page 64 Điền tên name DNS Server Primary :

Trang 65

Quản trị mạng-2012

Tiếp theo nhập địa chỉ IP của máy DNS server Primary , sau đó chờ máy kiểm tra, nếu thành công sẽ tiếp tục

Hoàn thành quá trình :

Trang 66

Nguyễn Hồng Minh Page 66

4 Đồng bộ dữ liệu giữa DNS server primary và DNS server secondary :

Công việc cuối cùng về DNS server là việc ta phải thiết lập đồng bộ dữ liệu giữa DNS server chính và bản dự phòng, khâu này hoàn thành ý nghĩa của việc xây dựng DNS server dự phòng Khi thiết lập chức năng này xong, mọi thay đổi data DNS server chính sẽ được cập nhật vào DNS server dự phòng,qua đó đảm bảo ý nghĩa tồn tại

Chi tiết quá trình cấu hình :

Để đồng bộ dữ liệu giữa DNS server chính và cái dự phòng bạn sử dụng chức năng

Zone Transfers trên DNS Server chính

Trang 67

Quản trị mạng-2012

Hộp thoại Properties của Domain hiện lên : đến đây bạn chuyển qua tab “Zone Transfers” :

Trang 68

Nguyễn Hồng Minh Page 68 Sau khi cấu hình cho phép nó lắng nghe từ DNS dự phòng  ta chuyển sang tab Name Server để thêm địa chỉ IP của DNS dự phòng:

Trang 69

Quản trị mạng-2012

Sau khi thành công nhấn OK  Appty để cập nhật kết quả quá trình cấu hình chức năng Zone Transfers kết thúc

Cuối cúng : ta cần cấu hình trên các máy client trong domain để nó có thể trỏ đến

cả 2 DNS server chính & dự phòng Khi DNS chính hỏng nó sẽ trỏ yếu cầu đến DNS dự phòng

Ngày đăng: 02/10/2019, 04:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w