1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIAO THỨC TCPIP (ĐÁP ÁN)

36 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu 1.Kn mạng ethernet cấu trúc dataframe của ethernet. Là phương pháp truy cập mạng máy tính cục bộ (LAN) được sử dụng phố biến nhất. Ethernet được hình thành bởi định nghĩa chuẩn 802.3 của IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers ). Về căn bản, Ethernet là một môi trường mạng LAN có môi trường truyền thông được chia sẻ (shared media LAN). Tất cả các trạm trên mạng (network station) chia nhau tổng băng thông của mạng (LAN bandwidth). Băng thông này có thể là 10Mbps (megibit per second = megabitgiây), 100Mbps hoặc 1000Mbps Ethernet là mạng cục bộ được xây dựng deo chuẩn 7 tầng được xây dựng theo chuẩn 7 lớp trong cấu trúc mạng OSI Cấu trúc dataframe: Preamble SFD Destination Address Source Address Length Data Pad FCS Preamble (fần mở đầu): đánh dấu bắt đầu của toàn bộ frame, là tín hiệu thông báo tới mạng rằng dữ liệu đag truyền (vì trường này là 1 fần của quá trình giao tiếp nên nó ko đc tính vào k.thước of frame). Start of Frame Delimiter (SFD): chứa thôg tin khởi đầu of việc định địa chỉ frame. Destination Address: chứa đ.chỉ of nút đích. Source Address: chứa đ.chỉ nút nguồn. Length: chứa chiều dài of gói. Data: chứa dữ liệu đc truyền từ nút nguồn. Pad: đc sử dụng để tăng k.thước of frame tới kích thước y.cầu nhỏ nhất là 46byte. Frame Check Sequence (FSC): cung cấp 1 giải thuật để xđ xem dữ liệu nhận đc có chính xác ko. Giải thuật đc sử dụng thông thường nhất là Cyclic Redundancy Check (CRC). 2) Khái niệm địa chỉ MAC, địa chỉ vật lý, địa chỉ lô gic MAC (tiếng Anh: Media Access Control hay Medium Access Control có nghĩa là điều khiển truy nhập môi trường) là tầng con giao thức truyền dữ liệu một phần của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình 7 tầng OSI. Nó cung cấp các cơ chế đánh địa chỉ và điều khiển truy nhập kênh (channel access), các cơ chế này cho phép các trạm cuối (terminal) hoặc các nút mạng liên lạc với nhau trong một mạng, điển hình là mạng LAN hoặc MAN. Giao thức MAC không cần thiết trong liên lạc điểmtớiđiểm song công (fullduplex). Tầng con MAC hoạt động với vai trò một giao diện giữa tầng con điều khiển liên kết lôgic LLC và tầng vật lý của mạng. đ.chỉ vật lí là 1 thông số cho trước gắn vào t.bị mạng tại nơi sx. Các mạng vật lí sẽ sử dụng thông số này để truy cập các t.bị. đ.chỉ logic là đ.chỉ đc thiết lập = fần mềm of mạng. Trog TCPIP, đ.chỉ logic of 1 máy tính đc gọi là đ.chỉ IP. Một địa chỉ IP bao gồm: mã số (ID) mạng, dùng để xác định mạng; ID tiểu mạng, dùng để xác định vị trí tiểu mạng trong hệ thống; ID máy nguồn (chủ), dùng để xác định vị trí máy tính trong tiểu mạng. Câu 3 Cấu trúc cơ bản của mạng internet. a) về mặt kiến trúc kết nối Internet là một siêu mạng dựa trên sự liên nối trên nhiều lớp mạng khác nhau: +) Mạng liên lục địa: sử dụng trục cáp qua các đại dương, hoặc sử dụng các vệ tinh. Mục đích là nối thông tin giữa các lục địa +) Mạng lục địa: Gồm các hãng điều tiết quốc gia hay liên quốc gia, cung cấp phương tiện truyền tin cho các khách hàng trên một vùng nhất định của lục địa. +) Mạng truy cập địa phương: Gồm các hãng bán dịch vụ cổng vào cho khách hàng qua mạng lưới điện thoại hay mạng riêng, và nối vào các mạng lục địa bởi các đường truyền đặc biệt (Specialized links) +) Mạng biệt lập: Các mạng đựôc xây d

Trang 1

câu 1.K/n mạng ethernet & cấu trúc dataframe của ethernet.

Là phương pháp truy cập mạng máy tính cục bộ (LAN) được sử dụng phố biến nhất Ethernet đượchình thành bởi định nghĩa chuẩn 802.3 của IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers ) Vềcăn bản, Ethernet là một môi trường mạng LAN có môi trường truyền thông được chia sẻ (sharedmedia LAN) Tất cả các trạm trên mạng (network station) chia nhau tổng băng thông của mạng (LANbandwidth) Băng thông này có thể là 10Mbps (megibit per second = megabit/giây), 100Mbps hoặc1000Mbps

Ethernet là mạng cục bộ được xây dựng deo chuẩn 7 tầng được xây dựng theo chuẩn 7 lớp trong cấutrúc mạng OSI

Cấu trúc dataframe:

Preamble SFD Destination

Address

SourceAddress

-Preamble (fần mở đầu): đánh dấu bắt đầu của toàn bộ frame, là tín hiệu thông báo tới mạng rằng dữliệu đag truyền (vì trường này là 1 fần của quá trình giao tiếp nên nó ko đc tính vào k.thước of frame).-Start of Frame Delimiter (SFD): chứa thôg tin khởi đầu of việc định địa chỉ frame

-Destination Address: chứa đ.chỉ of nút đích

-Source Address: chứa đ.chỉ nút nguồn

-Length: chứa chiều dài of gói

-Data: chứa dữ liệu đc truyền từ nút nguồn

-Pad: đc sử dụng để tăng k.thước of frame tới kích thước y.cầu nhỏ nhất là 46byte

-Frame Check Sequence (FSC): cung cấp 1 giải thuật để xđ xem dữ liệu nhận đc có chính xác ko Giảithuật đc sử dụng thông thường nhất là Cyclic Redundancy Check (CRC)

2) Khái niệm địa chỉ MAC, địa chỉ vật lý, địa chỉ lô gic

MAC (tiếng Anh: Media Access Control hay Medium Access Control có nghĩa là "điều khiển truy nhập

môi trường") là tầng con giao thức truyền dữ liệu - một phần của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình 7

tầng OSI Nó cung cấp các cơ chế đánh địa chỉ và điều khiển truy nhập kênh (channel access), các cơ chế này cho phép các trạm cuối (terminal) hoặc các nút mạng liên lạc với nhau trong một mạng, điển

Trang 2

hình là mạng LAN hoặc MAN Giao thức MAC không cần thiết trong liên lạc điểm-tới-điểm song công

Câu 3 Cấu trúc cơ bản của mạng internet.

a) về mặt kiến trúc kết nối Internet là một siêu mạng dựa trên sự liên nối trên nhiều lớp mạng khác nhau:

+) Mạng liên lục địa: sử dụng trục cáp qua các đại dương, hoặc sử dụng các vệ tinh Mục đích là nối thông tin giữa các lục địa

+) Mạng lục địa: Gồm các hãng điều tiết quốc gia hay liên quốc gia, cung cấp phương tiện truyền tin cho các khách hàng trên một vùng nhất định của lục địa

+) Mạng truy cập địa phương: Gồm các hãng bán dịch vụ cổng vào cho khách hàng qua mạng lưới điệnthoại hay mạng riêng, và nối vào các mạng lục địa bởi các đường truyền đặc biệt (Specialized links)+) Mạng biệt lập: Các mạng đựôc xây dựng riêng để bán dịch vụ cho khách hàng và có các cổng nối với siêu mạng Internet ( Computẻ serve, IBM, Micronet, Microsoft Network, ….)

Trang 3

-Các nhà cung cấp dịch vụ dial up: cho thuê bao cổng vào qua hệ thống điện thoại Các dịch vụ này ko fải là dịch vụ liên tục.

-Các nhà cung cấp dịch vụ UUCP (Unix to Unix Copy) chủ yếu là truyền mạng từ xa (FTP) và thư điện tử (email)

-Các hãng thuê bao cổng vào thường kết hợp với việc làm các dịch vụ Internet như : thuê làm trang cội nguồn ( Home page), thiết kế và xây dựng các siêu văn bản, quản lý các nhóm hội thảo

( NEWGROUPS), dịch vụ Intranet…

a) Về mặt thiết bị 3 thành fần chính cấu tạo nên Internet là:

-Các trạm chủ(Host), các trạm làm việc (workstation), PCs, máy chủ, máy lớn… trên đó chạy các chương trình ứng dụng

-Các mạng diện rộng, mạng cục bộ, đường thuê bao điểm tới điểm (Point to Point), liên kết Dial Up … mang tải thông tin trao đổi giữa các máy tính

-Các bộ dẫn đường ( Router) phục vụ việc kết nối giữa các mạng

b) về công nghệ mạng

INTERNET dựa trên tập hợp các giao thức có tên chung là TCP/IP được xd nhằm đảm bảo ở khắp mọi

nơi dịch vụ chuyển nhận các gói dl trên mạng:

-mỗi máy tính trên mạng Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất

-Cơ chế dẫn đường được thực hiện qua các router

Cau 4

1 DHCP là gì?

DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là một giao thức cho phép các nhà quản trị mạng có thể

từ một trung tâm quản lý và tự động hóa quá trình gán các thông số cấu hình IP cho một mạng máy tính Khi sử dụng giao thức của Internet (TCP/IP), một máy tính muốn trao đổi với một máy tính khác,

nó phải có một địa chỉ IP duy nhất Khi không có DHCP, các nhà quản trị mạng tại từng máy tính phải

tự tay mình gán ( gõ trên bàn phím )địa chỉ IP( cho các máy client ).Với DHCP, các nhà quản trị mạng

có thể theo dõi và phân phối các địa chỉ IP từ một trung tâm Mục đích của DHCP là cung cấp thông số

Trang 4

cấu hình IP môt cách tự động cho các máy client để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định (còn gọi là thời gian rảnh ) và khỏi phải làm công việc bắt buộc khi quản lý một mạng máy tính lớn

- DHCP hoạt động như thế nào?

Khi một máy client muốn bắt đầu một kết nối TCP/IP, nó phát đi một yêu cầu xin các thông tin về địa chỉ Máy chủ DHCP nhận được yêu cầu này , sẽ gán cho máy client này một địa chỉ mới để nó có thể

sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định (gọi là thời gian rảnh ), rồi gửi địa chỉ đó tới máy client nói trên cùng với các thông số cấu hình khác Thông tin này được máy client xác nhận và sử dụng để thiết lập thông số cấu hình kết nối của mình Trong khoảng thời gian này máy chủ DHCP sẽ không phânphối lại địa chỉ IP và sẽ cố gắng gán lại địa chỉ này cho riêng máy client đó mỗi khi máy client yêucầu kết nối.( nếu có thể đươc ) Máy client có thế kéo dài thời gian được cấp đia chỉ IP bằng cách gửi cácyêu cầu tiếp theo , hoặc trước khi hết thời gian rảnh nói trên , máy gửi một yêu cầu tớimáy chủ, thông báo rằng nó không còn cần dùng địa chỉ này nữa, và vì vậy địa chỉ này được trả lại và có thể được gán cho một máy khách khác trong mạng máy tính

Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ

IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website làcông việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ)

Nguyên tắc làm việc của DNS

- Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác

- DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy

Trang 5

bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau

Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

SMTP:

Cách thức hoạt động của một SMTP

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) là một trong các giao thức Internet nòng cốt được thiết kế để chuyển e-mailmột cách tin cậy và hiệu quả ý tưởng đằng sau SMTP tương đối đơn giản.Một người dùng hay ứng dụng gửi một thông báo bao gồm địa chỉ e-mail người nhận, ví dụ mailto:‘ten-nguoi-nhan@ten-cong-ty.com’">‘ten-nguoi-nhan@ten-cong-ty.com’, cùng với chủ đề (subject) và nội dung của thông báo

Việc gửi thông báo được bắt đầu bằng việc chuyển thông báo đến một SMTP Server chỉ định Dựa vào tên miền của địa chỉ e-mailnhận (ví dụ, ‘ten-cong-ty.com’), SMTP Server bắt đầu trao đổi liên lạcvới một DNS Server (máy chủ hệ thống tên miền) mà sẽ tìm kiếm và trả vềtên (host name) của SMTP Server đích (ví dụ ‘mail.ten-cong-ty.com’)cho tên miền đó Cuối cùng, SMTP Server đầu tiên trao đổi thông tintrực tiếp với SMTP Server đích thông qua cổng 25 của TCP/IP Nếu tênngười dùng của địa chỉe-mail nhận khớp với một trong những tài khoản người dùng được phép trong máy chủ đích, thông báo e-mail gốc cuối cùng sẽ được chuyển đến máy chủ này, chờ người nhận lấy thông báo thông qua một chương trình gửi nhận mail như Microsoft Outlook chẳng hạn

Trong trường hợp SMTP Server đầu tiên không thể traođổi thông tin trực tiếp với máy chủ đích, giao thức SMTP cung cấp cáccơ chế để chuyển các thông báo thông qua một hay nhiều SMTP Serverchuyểntiếp trung gian Một máy chủ chuyển tiếp sẽ nhận thông báo gốcvà sau đó thử chuyển nó tới máy chủ đích hay gửi nó một lần nữa tới mộtmáy chủ chuyển tiếp khác Quá trình này sẽ được lặp lại cho đến khithông báo được chuyển đi hoặc thời gian lưu giữ thông báo hết hạn

HTTP: HyperText Transfer Protocol viết tắt là HTTP dịch sang tiếng Việt là Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản Một trong năm giao thức chuẩn về mạng Internet, được dùng để liên hệ thông tin giữa

Máy cung cấp Dịch Vụ (Webserver) và Máy dùng dịch vụ (Client) là giao thức Client/Server dùng cho WWW, cung cấp cách để Web Browser xuất Web Server

Trang 6

FTP (viết tắt của tiếng Anh File Transfer Protocol, "Giao thức truyền tập tin") thường được dùng để

trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc intranet - mạng nội bộ) Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một

máy khách) Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho

người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ

Nguyên tắc làm việc của DNS

- Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác

- INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science

Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet

INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ

- DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau

Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

Câu 5) Cấu trúc IP datagram

Version HLEN eservice

type

Toltal length

Trang 7

Identification Fflags Ffragment

OffsetTTL Pprotocol Header checksum

Source IP AddressDestination IP Address

IP datagram data

Chú thích:

• Version: Phiên bản IP

• HLEN: Độ dài của phần đầu gói tin datagram

• Service type: Đặc tả các tham số dịch vụ nhằm thông báo cho mạng biết dịch vụ mà gói tin muốn sử dụng (Sự ưu tiên, thời gian trễ, năng suất truyền, độ tin cậy)

• Toltal length: Độ dài toàn bộ gói tin(Byte-Max~64KB)

• Identification: cùng với tham số khác (như Source Add, Destination Add) tham số này dùng để định danh duy nhất cho một datagram trong khoảng thời gian vẫn còn trong liên mạng

• Flags: Cho biết có sự phân đoạn dữ liêu hay không?

• Fragment Offset: Vị trí phân đoạn trong Datagram tính theo đơn vị 8 bytes

• TTL – time to live: Quy định thời gian (tính bằng giây) tồn tại của gói tin trong mạng để tránh tình trạng gói tin bị “quanh quẩn” trong mạng

• Protocol: Giao thức mạng sử dụng (TCP | UDP)

• Header checksum: mã kiểm tra lỗi sử dụng phương pháp CRC (Cyclic Redundancy Check) dùng đảmbảo thông tin về gói dữ liệu được truyền đi một cách chính xác Việc kiểm tra thất bại thì gói tin bị xóa tại nơi xác định

• Source Address: Địa chỉ của trạm nguồn

• Destination Address: Địa chỉ của trạm đích

• Option: độ dài thay đổi Sử dụng trong một số trường hợp định tuyến đặc biệt

• Padding: Độ dài thay đổi vùng đệm, dùng đảm bảo cho phần header luôn kết thúc ở mốc 32 bits

• Data: Vùng dữ liệu có độ dài là bội của 8(Max~64KB)

Trang 8

Số bit phân chiamạng

Số mạng tối max sử dụng

Số máy tốiđa/ mạng

B 128.0.0.0 -

191.255.0.0

128.1 – 191.254

C 192.0.0.0 –

223.255.255.0

192.0.1 – 223.255.254

Trang 9

Câu 7 Khái niệm Subneting:

là kỹ thuật chia địa chỉ mạng lớn thành các lớp địa chỉ mạng con bằng nhau Subneting là kỹ thuật chiađịa chỉ mạng bằng cách mượn số bit ở phần host ID làm subnet với mục đích :

- Sử dụng tài nguyên IP hiệu quả hơn

Câu 8: Các dải Ip đặc biệt

Có một số địa chỉ IP đặc biệt sau:

Cấu trúc địa chỉ ip bao gồm : netid + hostid

Tất cả các bit phần hostid bằng 1 thì gọi là địa chỉ broadcast ,khi một máy gửi địa chỉ broadcast này thì gói tin sẽ gửi tất cả các máy trong mạng đó

Tất cả các bit phần hosted bằng 0 được dùng để chỉ bản thân mạng đó

0.0.0.0 - địa chỉ của máy hiện tại

255.255.255.255 - địa chỉ broadcast giới hạn của mạng cục bộ, nếu một máy gửi gói đến địa chỉ

255.255.255.255, có nghĩa là gửi đến mọi máy, ở mọi subnet, gửi đến được

phần netid có tất cả các bit bằng 0 có nghĩa là “mạng này” có nghĩa là khi một máy nhận Địa chỉ ip cóphần netid=0 còn phần hostid là phần hostid của nó thì nó hiểu là gói tin gửi tới nó và hiểu là phần netid là netid của chính nó.Dùng trong trường hợp máy gửi không biết địa chỉ mạng và sau đó máy nhận sẽ gửi đầy đủ thông tin của nó về cho máy gửi để nó cập nhật để dung sau này

127.x.x.x - địa chỉ loopback : khi máy gửi gói tin với địa chỉ này thì nó sẽ gửi tới chính nó ,dùng để kiểm tra card mạng

Trang 10

-10.0.0.0 – 10.255.255.255 (16,777,216 Add)với Subnet mask là 255.0.0.0

-172.16.0.0 – 172.31.255.255(1,048,576 Add) với Subnet mask là 255.255.0.0

-192.168.0.0 – 192.168.255.255(65,536 Add) với Subnet mask là 255.255.255.0

Chú ý: Có một số địa chỉ IP đặc biệt sau:

-0.0.0.0 - địa chỉ của máy hiện tại

-255.255.255.255 - địa chỉ broadcast giới hạn của mạng cục bộ

-x.x.x.255 - địa chỉ boardcast trực tiếp của mạng x.x.x.0

-127.x.x.x - địa chỉ loopback

Câu 9: routing trực tiếp và routing gián tiếp

Các máy tính được nối mạng với nhau thường xuyên có nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, để xác

định đường đi của các gói thông tin giữa hai máy tính(máy tram – máy đích)người ta đưa ra khái niệm định tuyến(routing)

Routing trực tiếp: là việc xác định đường lối giữa hai trạm (máy trạm và máy đích)làm việc trong cùng một mạng vật lí(có địa chỉ mạng giống nhau),thông tin được truyền trực tiếp đến máy đích Routing gián tiếp: là việc xác định đường lối giữa hai trạm(máy trạm và máy đích)không nằm trong cùng một mạng vật lí,lúc này thông tin được truyền từ máy trạm phải thông qua các gateway để đến máy đích

Khi một trạm muốn gửi các gói dữ liệu đến một trạm khác thì nó phải đóng gói các datagram vào một khung(frame)và gửi các frame này đến gateway gần nhất.Khi một frame đến một gateway,phần datagram sẽ được tách ra và IP routing sẽ chọn gateway tiếp theo đường đến đích.Datagram sau đó lại được đóng gói vào frame khác và gửi đến mạng vật lí để được gửi đến gateway tiếp theo trên đường truyền và tiếp tục như thế cho đến khi datagram được đến đích

Câu 10: Nguyên lý hoạt động của giao thức ARP, cấu trúc thông điệp ARP:

ARP(Address Resolution Protocol-Giao thức phân giải địa chỉ) là một giao thức trong bộ giao thức TCP\IP nằm ở tầng liên mạng (Internet Layer) ( tầng 2 trong mô hình TCP\IP) có chức năng chính là tìm địa chỉ MAC của máy đích có IP xác định…

Cấu trúc của ARP message:

Trang 11

1 8 16 32

Hardware length Protocol length Operation

Sender hardware address

Sender IP( first 16 bits)Sender IP( last 16 bits)

Target hardware address

Target IP

+ Hardware type: Kiểu của mạng vật lý( Ethernet,Token ring…)

+ Protocol type: Xác định giao thức cấp cao hơn…

+ Hardware length: Độ dài của địa chỉ MAC( Ethernet-48bits, Token ring-32bits)

+ Protocol length: Độ dài của địa chỉ IP

+ Operation: Xác định kiểu thông điệp ARP(ARP Request=1, ARP Reply=2, RARP Request=3, RARP Reply=4)

+ Sender hardware address: Địa chỉ MAC máy gửi

+ Sender IP: Địa chỉ IP máy gửi

+ Target hardware address: Địa chỉ MAC máy đích

+Target IP: Địa chỉ IP máy đích

Nguyên lý hoạt động của giao thức ARP:

Giao thức ARP hoạt động dựa trên nguyên tắc: Khi máy gửi(một thiết bị mạng) muốn biết địa chỉ MACcủa một thiết bị mạng khác(máy nhận) mà nó đã biết địa chỉ IP của máy nhận, nó sẽ gửi quảng bá một ARP request Gói tin này bao gồm địa chỉ MAC của máy gửi và địa chỉ IP của máy nhận Mỗi máy

Trang 12

nhận được request này sẽ so sánh địa chỉ IP trong ARP request với địa chỉ IP của mình Nếu trùng thì máy nhận sẽ gửi ngược lại cho máy gửi ARP request một ARP reply (trong đó có chữa địa chỉ MAC của mình).

Ví dụ:

Máy gửi A(IP= 10.0.0.4, MAC=1A2B3C4D5EFF)

Máy nhận B(IP=10.0.0.6, MAC=AA,BB,CC,DD,EE,FF)

ARP request( A hỏi B):

ARP reply( B trả lời A):

Trang 13

Cau 12 : Nguyên lý hoạt động của giao thức ICMP, cấu trúc một số các thông điệp ICMP quan trọng

Thuật ngữ ICMP được viết tắt bởi Internetwork Control Message Protocol là một giao thức hoạt động trên layer 2 - Internetwork trong mô hình TCP/IP hoặc layer 3 - Network trong mô hình OSI cho phép kiểm tra và xác định lỗi của Layer 3 Internetwork trong mô hình TCP/IP bằng cách định nghĩa ra các loại thông điệp có thể sử dụng để xác định xem mạng hiện tại có thể truyền được gói tin hay không Trong thực tế, ICMP cần các thành phần của mọi gói tin IP để có thể hoạt động được

Thỉnh thoảng một gateway hoặc một máy đích sẽ liên lạc với máy nguồn để đưa ra những thông điệp lỗi về tiến trình xử lý các gói tin Đó là mục đích chính của giao thức này ICMP sử dụng với một mục đích đơn giản là hỗ trợ cho sự hoạt động của giao thức IP

- Trong khi truyền các gói tin Ping, cũng được biết đến như các gói tin ICMP echo requests, và ICMP echo replies ICMP bao gồm rất nhiều các loại thông điệp khác nhau cho những mục đích đa dạng khácnhau

Trang 14

Câu 13 Nguyên lý họat động của lệnh Ping , Tracer dựa trên giao thức ICMP

*1 PING

* PING ( Packet Internet Groper ) là một công cụ cho mạng máy tính sử dụng giao thức mạng TCP/IP giúp chúng ta kiểm tra xem có thể kết nối tới một máy chủ cụ thể nào đó hay không

1.1 Cú pháp:

Ping [-t] [-a] [-n Count] [-l Size] [-f] [-i TTL] [-v TOS] [-r Count] [-s Count] [{-j HostList | -k

HostList}] [-w Timeout] [TargetName]

Trong đó ý nghĩa của từng tham số như sau:

-t : Ping tiếp tục gửi những thông điệp Echo Request yêu cầu trạm đích trả lời cho đến khi bị

ngắt Để ngắt và hiển thị số liệu thống kê, ấn tổ hợp phím CTRL-BREAK Để ngắt và huỷ bỏ Ping, ấn CTRL-C

-a : Chỉ định việc trả ngược lại địa chỉ IP của trạm đích.Nếu thành công lệnh ping sẽ hiển thị địa

chỉ host tương ứng

-n Count : Chỉ rõ số gói thông điệp Echo request đã gửi đi hay là số lần thực hiện lệnh Ping.Mặc

định là 4 gói tin, Min=1, max=232-1

Trang 15

-l Size : Chỉ rõ dung lượng gói tin tính bằng byte của dữ liệu trong thông điệp Echo request

Mặc định là 32 Dung lượng lớn nhất là 65000

-f : Chỉ rõ thông điệp Echo request được gửi cùng với cờ báo gói tin không phân mảnh được

biết trong phần IP header

-i TTL : Chỉ rõ giá trị của TTL trong IP header của thông điệp Echo request đã được gửi đi Với

máy chủ Window XP, giá trị TTL mặc định là 128, TTL lớn nhất sẽ là 255,min=1

-v TOS : Chỉ rõ giá trị của kiểu dịch vụ (Type of Service - TOS) trong IP header của thông điệp

Echo request đã được gửi đi Mặc định là 0 TOS được chỉ định giá trị thập phân từ 0 đến 255

-r Count : Chỉ rõ tuỳ chọn Record Route (bản định tuyến ) trong IP header đựơc sử dụng để ghi

lại đường dẫn bằng thông điệp Echo request và thông điệp Echo reply tương ứng

-s Count : Chỉ rõ ra tuỳ chọn Internet timestamp (thông điệp dấu thời gian) trong IP header được

sử dụng để ghi lại thời gian đến của thông điệp Echo request và thông điệp Echo reply tương ứng của mỗi bước truyền

-j HostList: Chỉ rõ thông điệp Echo Request sử dụng tuỳ chọn Loose source route trong IP

header thiết lập đích trung gian được chỉ định trong Hostlist-danh sách máy chủ

-k HostList : Chỉ rõ ra thông điệp Echo reques sử dụng tuỳ chọn Strict Source Route (tuyến

nguồn chính xác - ) trong IP header đích trung gian được thiết lập xác định trong danh sách máy chủ

-w Timeout : Chỉ rõ lượng thời gian, bằng mili giây, để chờ cho thông điệp Echo reply phù hợp

với thông điệp Echo Request đã được gửi đi

TargetName :Tên đích/ mục tiêu Chỉ rõ đích, nó được định nghĩa hoặc là bằng địa chỉ IP hay là

Trang 16

chỉ ra địa chỉ IP hoặc tên của máy đích đến trong dòng lệnh ví dụ: Ping 100.50.25.1 hoặc ping

google.com.vn

Khi máy đích nhận được thông điệp Echo request, nó sẽ trả lời bằng một thông điệp Echo reply (lời đáp ) kèm theo dữ liệu gốc ban đầu Nếu không có sự đáp lại trong một khoảng thời gian, Ping sẽ gửi tiếp Echo request nhiều lần Nếu sau một khoảng thời gian tiếp theo mà vẫn không có lời đáp lại, Ping sẽ hiển thị thông điệp báo đích đã chọn không thể đến được

2 TRACERT

* Tracert ( hay Traceroute) là công cụ dựa trên nền tảng Windows cho phép hỗ trợ chương trình kiểm tra cơ sở hạ tầng mạng, xác định đường đi từ nguồn đến đích của một gói giao thức mạng Internet( IP – Internet Protocol)

2.1 Cú pháp:

tracert [-d ] [-h MaximumHops ][-j Hostlist ][-w Timeout ][target_name ]

Trong đó ý nghĩa của từng tham số như sau:

- d : Ngăn Tracert xử lý địa chỉ IP của các router ở giữa với tên của chúng Điều này có thể giúp nâng cao tốc độ hiển thị kết của của Tracert

- h : Số lượng lớn nhất các hop (bước nhảy) trong đường đi đến host đích Giá trị mặc định là 30hop

- j : Bạn có thể dùng tuỳ chọn này với một danh sách host (HostList)

- w : Khoảng thời gian (tính theo mili giây) chờ thông báo ICMP Time Exceeded hoặc Echo Reply đáp lại tương ứng với thông báo Echo Request

- ? : Phần trợ giúp ở màn hình lệnh

2.2 Hoạt động:

Tracert cho phép bạn xác định các gói định hướng lưu chuyển trong toàn bộ mạng tới host cụ thểtheo yêu cầu của bạn Tracert hoạt động bằng cách tăng thêm giá trị "thời gian sống" (TTL) cho từng gói liên tiếp được gửi đi Khi một gói đi qua một host, host này sẽ giảm TTL đi một giá trị và tiếp tục gửi nó sang host kế tiếp Khi một gói có TTL đến được host cần tới, host sẽ loại bỏ gói và gửi thông báo thời gian ICMP quá hạn

Trang 17

2.3 Cách thức gói tin đi:

Tracert hoạt động dựa vào thao tác với trường Time to Live (TTL) Bằng cách tăng TTL và sau

mỗi lần gặp router, giá trị của nó lại giảm đi một, gói tin được gửi tới router tiếp theo Mỗi lần gói tin được gửi từ router này đến router khác, người ta gọi là nó đã thực hiện một bước nhảy (hop) Khi trường TTL có giá trị trở về 0, router sẽ gửi thông báo "Time Exceeded" ICMP (hết thời gian) tới máy nguồn

Câu 14) Cách thức giao thức ICMP xử lý khi router gặp tình trạng nghẽn mạng

(Nghẽn mạng thông điệp ICMP làm nguội nguồn phát (soure Quench)

Khi xảy ra nghẽn mạng tại 1 router nào đó thì Router sẽ gửi trả lại cho nguồn fát y/c nguồn fát giảm tốc

độ gửi gói tin

Mỗi gói tin khi xảy ra nghẽn mà mất => sẽ gửi 1 thông điệp thuộc sara quench tương ứng

Nguồn fát nào có tốc độ gửi tin càng lớn -> Nhận đc càng nhiều thông điệp sara quench

Ctrúc của ICMP sara quench ( thông điệp làm nguội nguồn fát)

1 thông điệp source quench thường khoảng 70byte

UN USEDHeader + 64 bit first of IP datagram

Câu 15 Quá trình bắt tay 3 bước của giao thức TCP, nguyên lý cửa sổ trượt, cách xử lý của TCP khi gặp tình trạng nghẽn mạng

*) Quy trình bắt tay 3 bước TCP/IP

Trước khi 2 máy tính bắt đầu truyền ld cho nhau fần mềm TCP/IP ở 2 máy fải được kết nối:

Tiến trình bắt tay như sau:

B1: máy gửi, gửi gói tin(segment) y/c đồng bộ (SYN) (bit SYN = 1)

B2 Máy nhận, nhận đc y/c SYN gửi trả lại ACK ( bit SYN = 1, bitACK = 1)

Trang 18

Máy gửi gửi lại ACKACK SYN => quá trình truyền tin bắt đầu( số segment number dùng để xđ stt gói tin

có thể được thiết lập 1 cách ngẫu nhiên, ko nhất thiết fải bắt đầu từ số 1) -) Khi máy tính truyền hếtData => cần kết thúc kết nối và giải fóng kết nối

*) Quy trình kết thúc như sau:

B1 Máy gửi gủi segment báo FIN

B2 Máy nhận, nhận được FIN => gửi lại ACKFIN cho máy gửi

B3 Máy gửi nhận được ACKFIN Tiếp tục gửi ACKACKFIN => Đóng conection => giải fóng bộ nhớđệm

RST: Trong quá trình đang truyền dl nếu gặp sự cố 2 máy tính có thể Reset lại liên kết thông qua việc

trao đổi gói tin RST

*) Nguyên lý cửa số trượt

Để tăng tốc độ truyên tin trong thời gian chờ đợi ACK từ bên nhận Trạm gửi sơ cấp sẽ tiếp tục gửi cácgói dl

Trong khi chờ nhận ACK2 Thủ tục truyền tin TCP mýa gửi vẫn tiếp tục truyền các gói tin trong cửa

sổ (3,4,5,6,7)

Khi nhận được ACK2 Cửa sổ trượt sang phải 1 đơn vị => Khi đó mýa gửi chờ ACK3 và vẫn tiếp tụcgửi các gói (4,5,6,7,8)

Kích thước của cửa sổ fụ thuộc vào chất lượng đường truyền Có thể thay đổi linh hoạt

*) Cách sử lý của TCP/IP khi gặp tình trạng nghẽn mạng

Khi gặp nghẽn mạng => TCP nơi gửi xử lý linh hoạt kích thước cửa sổ để giảm tốc đọ gói tin gửi đi

Phương fáp sd đvới kích thước cửa sổ

Giảm thật nhanh

Khởi đầu chậm

TCP giảm kích thước cửa sổ xuống, và giảm theo cấp nhân

-) Tình trạng mạng được cải thiện Khi đó TCP tăng kích thước cửa sổ theo cấp số cộng

Ngày đăng: 28/09/2019, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w