1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAO CAO CP NHT NGANH

6 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 558,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự báo năm 2016, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sẽ tiếp tục phải đối mặt với những thách thức không nhỏ do nhiều yếu tố: Giá giảm, biến động tiền tệ, các rào cản phi thuế quan, thuế

Trang 1

0,65 0,74

Sàn

HSX

Mã CP

HVG

HSX HSX

VHC IDI FMC

Tháng 4/2016

Nợ ngắn hạn/Tổng nợ

Dự báo tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sẽ tăng 6,3% trong năm 2016

Đòn bẩy TC

92,8%

79,9%

84,5%

2.270,4 15.754,8

Vốn hóa

5,74

Tínhtới thời điểm ngày 01 tháng 04 năm 2016, trên thị trường niêm yết có khoảng

16 doanhnghiệp ngành thủy sản tập trung chủ yếu tại sàn HSX (13 công ty), HNX (3 công ty) Trong đó, vốn hóa đứng đầu là các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE như VHC (2.704,4 tỷ), VHG (2.270,4 tỷ), IDI (1.533,8 tỷ), FMC (667,6 tỷ),

Do đặc điểm của ngành thủy sản, chi phí chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu nên các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn với tỷ trọng bình quân lêntới 89,1% tổng nợ Hệ số nợ bình quân của ngành thủy sản là 0,68 lần Các công tysử dụng đòn bẩy tài chính khá mạnh với mức bình quân ngành lên tới 3,65 lần Đặc biệt HVG sử dụng đòn bẩy tài chính lên đến 5,74 lần

Hệ số nợ

Ngành: Thủy sản

Ngành: Thủy sản

0,80

Thông tin mới về ngành

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu thủy sản của cả nước năm 2015 ước đạt 6,57 tỷ USD (-16% so với năm 2014) Xuất khẩu hàng thủy sản trong năm qua giảm mạnh ở hầu hết các thị trường chính, cụ thể: sang Hoa Kỳ đạt 1,31 tỷ USD (-23,4%); sang EU đạt 1,16 tỷ USD (-17,1%); sang Nhật Bản 1,04

tỷ USD (-13,4%); sang Hàn quốc đạt 572 triệu (-12,2%)

Tổng giá trị xuất khẩu thủy sản từ đầu năm đến 15/3/2016 đạt gần 1,16 tỷ USD (+9,43% so với cùng kỳ năm 2015) Ước kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 03/2016 đạt khoảng 550 triệu USD, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2016 ước đạt 1,47 tỷ USD (+7,4% so với cùng kỳ năm 2015)

Dự báo năm 2016, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sẽ tiếp tục phải đối mặt với những thách thức không nhỏ do nhiều yếu tố: Giá giảm, biến động tiền tệ, các rào cản phi thuế quan, thuế chống bán phá giá Tuy nhiên, triển vọng từ việc tham giacộng đồng ASEAN và các hiệp định thương mại như Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA với EU, Hàn Quốc, Liên minh hải quan Nga Belarus -Kazakhstan sẽ tác động tích cực đến ngành thủy sản

Theo dự báo của VASEP, trong năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sẽ đạt khoảng 7,12 tỷ USD (+6,3% so với năm 2015) Các mặt hàng tôm, mực, bạch tuộc, cá biển và các hải sản khác sẽ có mức tăng trưởng khá trong năm tới

Doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên sàn

2.743,3

2,85 1.533,8

3,90

2.089,2 1.223,3 345,0

4.374,5 3.484,6 1.344,0

-20,0%

-15,0%

-10,0%

-5,0%

0,0%

5,0%

10,0%

15,0%

20,0%

25,0%

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tình hình xuất khẩu thủy sản của

Việt Nam (Tỷ USD)

Xuất khẩu Tăng trưởng

-500,0

1.000,0

1.500,0

2.000,0

2.500,0

3.000,0

ABT A

A AAM A

Vốn hóa danh nghiệp ngành thủy sản

(tỷ đồng)

32%

28%

26%

14%

Tỷ trọng suất khẩu thủy sản năm 2015

Hoa Kỳ EU Nhật Bản Hàn Quốc

Trang 2

105,1

3,2% -26,6%

322,5

ROE

-56,2%

FMC

5,8%

2.876,7

14,2%

9,4%

2.543,4

LNGB

6,9%

12,2%

16,3%

20,0%

6.495,5 17.920,8

219,6 20,2%

Tăng trưởng LN

Tăng trưởng DT

Về doanh thu HVG là doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất đạt 17.920,8 tỷ đồng, tiếp sau đó là VHC (6.495,5 tỷ), IDI (2.543,4 tỷ) và FMC (2.876,7 tỷ) Trong năm

2015, HVG và IDI là 2 doanhnghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu lớn nhất đạt trên 20%, trong khiđó VHC có mức tăng trưởng thấp hơn 3,2% và FMC có doanh thu giảm nhẹ 0,1%

Về lợi nhuận VHC là doanh nghiệp có lợi nhuận lớn nhất đạt 322,5 tỷ đồng, tiếp sauđó là HVG đạt 219,6 tỷ, IDI đạt 105,1 tỷ và FMC đạt 95 tỷ Mặc dù có doanh thutăng trưởng mạnh nhưng lợi nhuận của HVG lại sụt giảm mạnh đến 56,2%, tiếp theo là VHC có lợi nhuận sụt giảm 26,6% Trong khi đó, FMC và IDI lại có lợi nhuận tăng trưởng mạnh lần lượt đạt 51,3% và 16,3%

Về biên lợi nhuận gộp (Biên LNG) Đứng đầu về biên LNG là IDI ở mức 14,2%, tiếp sau đó là VHC 12,2%, FMC 9,4% và HVG 6,9%

Về ROE FMC dẫn đầu ở mức tương đối cao 27,5%, bỏ xa VHC 15,4%, IDI 8,6%

và HVG 5,8%

Về EPS FMC tiếp tục dẫn đầu ở mức 4.750 đồng/cổ phiếu, tiếp sau đó là VHC 3.494 đồng/cổ phiếu, IDI 1.069 đồng/cổ phiếu và HVG 702 đồng/cổ phiếu

Như vậy có thể thấy rằng, FMC là doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao nhất trong 4 doanh nghiệp ngành thủy sản, tiếp sau đó là VHC, IDI và HVG

Doanh thu

-0,1% 51,3%

Kết quả kinh doanh năm 2015

HVG VHC IDI

15,4%

8,6%

EPS

702 3.494 1.069 4.750

Mã CP

-5,0%

0,0%

5,0%

10,0%

15,0%

20,0%

25,0%

-5.000,0

10.000,0

15.000,0

20.000,0

HVG VHC IDI FMC

Doanh thu và tăng trưởng doanh thu

năm 2015

Doanh thu Tăng trưởng doanh thu

-80,0%

-60,0%

-40,0%

-20,0%

0,0%

20,0%

40,0%

60,0%

-50,0

100,0

150,0

200,0

250,0

300,0

350,0

Lợi nhuận và tăng trưởng lợi nhuận

năm 2015

Lợi nhuận Tăng trưởng lợi nhuận

0,0%

2,0%

4,0%

6,0%

8,0%

10,0%

12,0%

14,0%

16,0%

Biên LNG và Biên LNST năm 2015

Biên LNG Biên LNST

0,0%

5,0%

10,0%

15,0%

20,0%

25,0%

30,0%

ROE và ROA năm 2015

-5.000 10.000 15.000 20.000 25.000

EPS và Book value năm 2015

EPS Book value

Trang 3

Tải xuống

Tải xuống

Tải xuống

Tải xuống

Chi tiết xin xem tại:

Chi tiết xin xem tại:

Chi tiết xin xem tại:

Khuyến nghị: Nắm giữ [-9%]

Tháng 4/2016

P/E và P/Bcủa FMC lần lượt là 4,69 lần và 1,5 lần được xem là khá thấp so với trung bình ngành Chúng tôi tiến hành định giá cổ phiếu FMC dựa trên phương pháp định giá thông dụng là phương pháp chiết khấu dòng tiền, chúng tôi cho rằng giá hợp lý cho FMC là 29.100 đồng/cp, cao hơn 30% so với giá thị trường Khuyến nghị: Mua Tầm nhìn đầu tư 1 năm

P/E và P/Bcủa VHC lần lượt là 8,39 lần và 1,30 lần được xem là khá thấp so với trung bình ngành Chúng tôi tiến hành định giá cổ phiếu VHC dựa trên phương pháp định giá thông dụng là phương pháp chiết khấu dòng tiền, chúng tôi cho rằng giá hợp lý cho VHC là 30.700 đồng/cp, cao hơn 5% so với giá thị trường Khuyến nghị: Nắm giữ

Ngành thủy sản

FMC - CTCP Thực phẩm Sao Ta Khuyến nghị: Mua [+30%]

IDI - CTCP ĐT và PT Đa Quốc Gia I.D.I Khuyến nghị: Mua [+20%]

P/E và P/B của IDI lần lượt là 7,76 lần và 0,67 lần được xem là khá thấp so với trung bình ngành Chúng tôitiến hành định giá cổ phiếu IDI dựa trên phương pháp định giá thông dụng là phương pháp chiết khấu dòng tiền, chúng tôi cho rằng giá hợp lý cho IDI là 10.000 đồng/cp, cao hơn 20% so với giá thị trường Khuyến nghị: Mua Tầm nhìn đầu tư 1 năm

Chi tiết xin xem tại:

P/E và P/Bcủa HVG lần lượt là 17,24 lần và 0,83 lần được xem là khá cao so với trung bình ngành Chúng tôi tiến hành định giá cổ phiếu HVG dựa trên phương pháp định giá thông dụng là phương pháp chiết khấu dòng tiền, chúng tôi cho rằng giá hợp lý cho HVG là 11.000 đồng/cp, thấp hơn 9% so với giá thị trường Khuyến nghị: Nắm giữ

HVG - CTCP Hùng Vương Khuyến nghị đầu tư

0,0 100,0 200,0 300,0 400,0 500,0

0,0

5000,0

10000,0

15000,0

20000,0

2011 2012 2013 2014 2015

KQKD của HVG (tỷ đồng)

Doanh thu LNST

0,0 100,0 200,0 300,0 400,0 500,0

0,0

1000,0

2000,0

3000,0

4000,0

5000,0

6000,0

7000,0

2011 2012 2013 2014 2015

KQKD của VHC(tỷ đồng)

Doanh thu LNST

0,0 20,0 40,0 60,0 80,0 100,0 120,0

0,0

500,0

1000,0

1500,0

2000,0

2500,0

3000,0

2011 2012 2013 2014 2015

KQKD của IDI (tỷ đồng)

Doanh thu LNST

0,0 20,0 40,0 60,0 80,0 100,0 120,0

0,0

500,0

1000,0

1500,0

2000,0

2500,0

3000,0

3500,0

2011 2012 2013 2014 2015

KQKD của FMC (tỷ đồng)

Doanh thu LNST

Trang 4

Mã CP Quốc gia P/E P/B Công ty cùng ngành Quốc gia

Tháng 4/2016

VHC Việt Nam 8,39 1,30 CCK Consolidated Holdings

FMC Việt Nam 5,10 1,49

ABT Việt Nam 8,18 1,38 Kiang Huat Sea Gull Trading

TS4 Việt Nam 17,15 0,47 Seafresh Industry Public Company

BLF Việt Nam 10,14 0,27 Surapon Foods Public Company

Thái Lan

SJ1 Việt Nam 9,36 1,10 Thai Luxe Enterprises PCL Thái Lan

CMX Việt Nam 2,68 1,00 Thai Union Group PCL

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

Dharma Samudera Fishing

Ngành thủy sản

Nguồn: Reuters Trung bình ngành

Cáccổ phiếu ngành thủy sản Việt Nam đang giao dịch ở mức P/E trung bình 9,22 lần và P/B trung bình 0,9 lần khá thấp so với mức 14,68 lần và 1,35 lần trung bình của các doanh nghiệp thủy sản trong khu vực Đông Nam Á

0,00 0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20 1,40 1,60

0,00 5,00 10,00 15,00 20,00

HVG VHC FMC IDI ABT TS4 ACL BLF NGC SJ1 CMX

P/E và P/B năm 2015

P/E P/B

Trang 5

Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống Tải xuống

Vui lòng xem chi tiết tại: https://www.aseansc.com.vn/trung-tam-phan-tich/bao-cao-cong-ty

LDP 11/04/2016 Nắm giữ [+3%] 39.200 đồng/cổ phiếu

DVP 02/03/2016 Nắm giữ [+13%] 76.000 đồng/cổ phiếu

Bán [-29%] 6.500 đồng/cổ phiếu

DXP 02/03/2016 Nắm giữ [+0%] 67.700 đồng/cổ phiếu

SSI 04/03/2016 Nắm giữ [-7%] 21.100 đồng/cổ phiếu

VND 07/03/2016 Nắm giữ [+13%] 13.200 đồng/cổ phiếu

HCM

10/03/2016 Nắm giữ [+11%] 20.700 đồng/cổ phiếu

07/03/2016 Nắm giữ [-2%] 31.600 đồng/cổ phiếu

6.500 đồng/cổ phiếu

SZL 11/03/2016 Nắm giữ [+12%] 22.300 đồng/cổ phiếu

LHG

HVG 21/03/2016 Nắm giữ [-9%] 11.000 đồng/cổ phiếu

DMC 31/03/2016 Nắm giữ [-5%] 68.500 đồng/cổ phiếu

GAS 31/03/2016 Nắm giữ [-6%] 41.100 đồng/cổ phiếu

DCL 04/04/2016 Nắm giữ [-10%] 34.400 đồng/cổ phiếu

DHG 01/04/2016 Nắm giữ [-15%] 74.000 đồng/cổ phiếu

TRA 04/04/2016 Nắm giữ [+5%] 114.800 đồng/cổ phiếu

OPC 05/04/2016 Nắm giữ [+0%] 35.900 đồng/cổ phiếu

IMP 05/04/2016 Nắm giữ [+2%] 48.200 đồng/cổ phiếu

VMD 05/04/2016 Nắm giữ [+14%] 41.300 đồng/cổ phiếu

DBT 07/04/2016 Nắm giữ [+3%] 18.000 đồng/cổ phiếu

PPP

11/04/2016

29.100 đồng/cổ phiếu

VHC 13/04/2016 Nắm giữ [+5%] 30.700 đồng/cổ phiếu

Trang 6

Khuyến cáo

Hội sở chính Trụ sở: 18 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Tp.Hà Nội

Tel: (84 - 4)6 275 3844;

Hotline: 19006636 Fax: (84 - 4)6 275 3816 Tổng đài đặt lệnh: (84 - 4)6 275 8888

Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 31-33-35 Hàm nghi, Quận 1, Tp.Hồ Chí

Minh Tel: (84 - 8)3 824 6468 Fax: (84 - 8)3 824 6550 Tổng đài đặt lệnh: (84 - 8)3 829 9090

Kỳ vọng 12 tháng

Mua Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường trên 15%

Nắm giữ Nếu giá mục tiêu so với giá thị trường từ -15% đến 15%

Diễn giải

Khuyến cáo

Chúng tôichỉ sử dụng trong báo cáo này những thông tin và quan điểm được cho là đáng tin cậy nhất, tuy nhiên chúng tôi không bảo đảm tuyệt đối tính chính xác và đầy đủ của những thông tin trên Những quan điểm cá nhân trong báo cáo này đã được cân nhấc cẩn thận dựa trên những nguồn thông tin chúng tôi cho là tốt nhất và hợp lý nhất trong thời điểm viết báo cáo Tuy nhiên những quan điểm trên có thể thay đổi bất cứ lúc nào, do đó chúng tôi không chịu trách nhiệm phải thông báo cho nhà đầu tư Tài liệu này sẽ không được coi là một hình thức chào bán hoặc lôi kéo khách hàng đầu tư vào bất kì cổ phiếu nào ASEAN SECURITIEScũng như các công ty con và toàn thể cán bộ công nhân viên hoàn toàn có thể tham gia đầu tư hoặc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư đối với cổ phiếu được đề cập trong báo cáo này ASEAN SECURITIES sẽ không chịu trách nhiệm với bất kì thông tin nào không nằm trong phạm vi báo cáo này Nhà đầu tư phải cân nhắc kĩ lưỡng việc sử dụng thông tin cũng nhưng cácdự báo tài chính trong tài liệu trên, và ASEAN SECURITIES hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bất kì khoản lỗ trực tiếp hoặc giántiếp nào do sử dụng những thông tin đó Tài liệu này chỉ nhằm mục đích lưu hành trong phạm vi hẹp và sẽ không được công

bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, nghiêm cấm bất kì sự sao chép và phân phối lại đối với tài liệu này

Bán Nếu giá mục tiêu thấp hơn giá thị trường dưới -15%

Ngày đăng: 28/09/2019, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w