Ở đầu đoạn văn 2, tác giả viết “Duy nhất ở khu vực này, giếng bậc thang…”, tiếp sau đó “Hầu hết các giếng bậc thang được tìm thấy rải rác quanh các khu vực hoang vắng ở Gujarat và Rajast
Trang 1CAMBRIDGE IELTS 10 - TEST 1-PASSAGE 1
Paragraph 1: During the sixth and seventh Paragraph 7: In Patan
Paragraph 2: Unique to this region Paragraph 8: Another example is
Paragraph 3: As their name suggests Paragraph 9: Rajasthan
Paragraph 4: Some wells Paragraph 10: In the old ruined town
Paragraph 5: Down the centuries Paragraph 11: Still in public use
Paragraph 6: However, some important sites Paragraph 12: Today
Tạm dịch:
Paragraph 1: Trong suốt thứ sáu và thứ bảy Paragraph 7: Tại Patan
Paragraph 2: Duy nhất tại khu vực này Paragraph 8: Một ví dụ khác là
Paragraph 3: Bởi tên của chúng gợi ý đến Paragraph 9: Rajasthan
Paragraph 4: Một vài cái giếng Paragraph 10: Ở thị trấn cũ kĩ đã bị tàn phá
Paragraph 5: Trải qua vài thế kỷ Paragraph 11: Vẫn được sử dụng công cộng
Paragraph 6: Tuy nhiên, một vài khu vực quan trọng Paragraph 12: Ngày nay
1 Examples of an ancient stepwells can be found all over the world
=> ANSWER: FALSE
Keywords: ancient stepwells, all over the world
At the beginning of paragraph 2, the author says “Unique to this region, stepwells are ”, then he continues “Most stepwells are found dotted round the desert areas of Gujarat and
Rajasthan, while a few also survive in Delhi” This means that stepwells are typical of Gujarat, Rajasthan and Delhi, they can only be found at such places, not all over the world So, the statement is FALSE
Tạm dịch:
1 Các ví dụ về giếng bậc thang cổ có thể được tìm thấy trên khắp thế giới
=> ĐÁP ÁN: SAI
Từ khóa: giếng bậc thang cổ, khắp nơi trên thế giới
Trang 2Ở đầu đoạn văn 2, tác giả viết “Duy nhất ở khu vực này, giếng bậc thang…”, tiếp sau đó
“Hầu hết các giếng bậc thang được tìm thấy rải rác quanh các khu vực hoang vắng ở Gujarat
và Rajasthan, trong khi một vài cái vẫn tồn tại ở Delhi” Điều này có nghĩa giếng bậc thang là đặc trưng của vùng Gujarat, Rajasthan và Delhi, chúng chỉ được tìm thấy ở những nơi này, không phải khắp nơi trên thế giới, Do vậy, nhận định trên là sai
2.Stepwells had a range of functions, in addition to those related to water collection
=>ANSWER: TRUE
Keywords: a range of functions
In paragraph 2, the author indicates that “During their heyday, they (stepwells) were places
of gathering of leisure and relaxation and of worship for villagers of all but the lowest classes.” Then, he continues “Some were located in or near villages as public spaces for the community; others were positioned beside roads as resting places for travelers.” So, besides
the function of collecting water which is mentioned in paragraph 1, stepwells had many other functions As a result, the statement is TRUE
Tạm dịch:
2 Giếng bậc thang có rất nhiều công dụng ngoài việc cất trữ nước
=> ĐÁP ÁN: ĐÚNG
Từ khóa: nhiều công dụng
Ở đoạn văn 2, tác giả chỉ ra rằng “Trong suốt thời điểm thịnh hành, chúng (các giếng bậc thang) là nơi tập trung để thư giãn nghỉ ngơi và thờ cúng cho dân làng trừ những tầng lớp hạ lưu” Sau đó tác giả tiếp tục viết “Một vài giếng bậc thang được đặt tại hoặc ở gần làng như một không gian chung cho cộng đồng; một số cái khác nằm bên đường trở thành nơi trú chân nghỉ ngơi cho du khách” Do đó, bên cạnh chức năng cất trữ nước được đề cập ở đoạn văn 1, các giếng bậc thang có rất nhiều chức năng khác Vì vậy nhận định trên là đúng
3 The few existing stepwells in Delhi are more attractive than those found elsewhere
=> ANSWER: NOT GIVEN
Keywords: stepwells in Delhi, more attractive
In paragraph 2, the author lists some places where stepwells can be found, and he mentions that ‘a few also survive in Delhi’ However, he does not compare the attractiveness of stepwells
in Delhi and in other places So, the statement is NOT GIVEN
Tạm dịch:
3 Các giếng bậc thang còn tồn tại ở Delhi thu hút hơn ở các nơi khác
Trang 3=> ĐÁP ÁN: KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP
Từ khóa: giếng bậc thang ở Delhi, thu hút hơn
Ở đoạn văn 2, tác giả đã liệt kê một vài địa điểm có giếng bậc thang, và tác giả đề cập rằng
“một vài giếng bậc thang vẫn còn tồn tại ở Delhi” Tuy nhiên, tác giả không so sánh về sức hút của các giếng bậc thang ở Delhi với các nơi khác Do vậy nhận định trên không được đề cập
4 It took workers many years to build the stone steps characteristic of stepwells
=> ANSWER: NOT GIVEN
Keywords: many years, stone steps
Only paragraphs 3 and 4 refer to stone steps, so we should focus on them However,
paragraph indicates whether it took workers many years to build stone steps or not So, the statement is NOT GIVEN
Tạm dịch:
4 Các công nhân phải mất nhiều năm để xây dựng được các bậc đá đặc trưng của giếng bậc thang
=> ĐÁP ÁN: KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP
Từ khóa: nhiều năm, các bậc đá
Duy nhất ở đoạn văn 3 và 4 có đề cập tới các bậc đá, do đó chúng ta nên tập trung ở đoạn này Tuy nhiên, đoạn văn chỉ đề cập liệu có phải các công nhân đã mất nhiều năm để xây các bậc đá hay không Vì vậy, nhận định trên là không được đề cập
5 The number of steps above the water level in a stepwell altered during the course of a year
=> ANSWER: TRUE
Keywords: steps, water level, altered
In paragraph 3, the author writes “When the water level was high, the user needed only to descend a few steps to reach it; when it was low, several levels would have to be negotiated.”
This means that the water level changed during the year, which means that the number of steps above the water level changed, too So, the statement is TRUE
Tạm dịch:
5 Số các bậc trên mực nước trong một giếng bậc thang thay đổi trong năm
=> ĐÁP ÁN: ĐÚNG
Trang 4Từ khóa: các bậc, mực nước, thay đổi
Trong đoạn văn 3, tác giả viết “Khi mực nước cao, người dùng chỉ cần đi xuống một vài bậc để tới được mặt nước, khi mực nước thấp, người dùng sẽ phải vượt qua một vài tầng” Điều này có nghĩa rằng mực nước có thay đổi trong năm và số các bậc trên mức nước cũng thay đổi theo Vì vậy nhận định trên là đúng
6.Which part of some stepwells provided shade for people?
Keyword: shade
The author describes stepwells in paragraph 4, so we should focus on this paragraph first
He says “Built from stone and supported by pillars, they (stepwells) also included pavilions that sheltered visitors from the relentless heat.”
shade=shelter from the heat
=> ANSWER: pavilions
Tạm dịch:
6 Bộ phận nào của giếng bậc thang cung cấp bóng mát cho con người?
Từ khóa: bóng mát
Tác giả mô tả giếng bậc thang ở đoạn văn 4, do đó chung ta nên tập trung vào đoạn này đầu tiên Tác giả viết “Được xây dựng từ đá và được đỡ bằng các cột trụ, chúng (các giếng bậc thang) cũng bao gồm cả những nhà phụ tránh cho các du khách khỏi sức nóng thường trực
bóng mát = che khỏi sức nóng
=> ĐÁP ÁN: các nhà phụ
7 What type of serious climatic event, which took place in southern Rajasthan, is mentioned
in the article?
Keywords: climatic event, southern Rajasthan
“Southern Rajasthan” is mentioned for the first time in paragraph 5, so we will focus on this paragraph first At the end of paragraph 5, the author indicates that “southern Rajasthan
suffered an eight-year drought between 1996 and 2004”
=> ANSWER: drought
Tạm dịch:
Trang 57 Các hiện tượng khí hậu nghiêm trọng xảy ra ở phía nam Rajasthan được đề cập đến trong bài viết là gì?
Từ khóa: hiện tượng khí hậu, phía nam Rajasthan
“Phía Nam Rajasthan” được đề cập đầu tiên ở đoạn văn 5, do vậy trước hết chúng ta sẽ tập trung ở đoạn này Ở cuối đoạn văn số 5, tác giả chỉ ra rằng “phía nam Rajasthan đã trải qua một đợt hạn hán 8 năm từ 1996 đến 2004”
=> ĐÁP ÁN: đợt hạn hán
8.Who are frequent visitors to stepwells nowadays?
Keywords: frequent visitors, nowadays
We should find out the paragraph that contains the information about stepwells today In
the last paragraph, the author argues that “Touristsflock to wells in far-flung corners of
north-western India to gaze in wonder at these architectural marvels from hundreds of years ago ” This means that nowadays, a huge number of tourists visit India to gaze at these wells
=> ANSWER: tourists
Tạm dịch:
8 Những người ghé thăm thường xuyên giếng bậc thang ngày nay là những ai?
Từ khóa: người ghé thăm thường xuyên, ngày nay
Chúng ta nên tìm ở đoạn văn có chứa thông tin về các giếng bậc thang ngày nay Trong đoạn văn cuối, tác giả chỉ ra rằng “Các khách du lịch kéo tới giếng ở những khu Tây Bắc Ấn
độ rộng lớn để chiêm ngưỡng những kỳ công kiến trúc từ hàng trăm năm trước…” Điều này
có nghĩa rằng ngày nay, một số lượng lớn khách du lịch tới thăm Ấn Độ để ngắm những chiếc giếng này
=> Đáp án: khách du lịch
9-13.We will focus on paragraphs 6, 7, 8, 9, 10, each of which describes a well-known well Locate the paragraphs which give the different place names and pay attention to dates and numbers in the text, too
Tạm dịch:
9-13 Chúng ta sẽ tập trung vào các đoạn văn 6, 7, 8, 9, 10, mỗi đoạn sẽ mô tả một giếng nổi tiếng Xác định đúng đoạn văn đưa ra những tên địa danh đồng thời chú ý cả tới ngày tháng và những con số trong đoạn văn
Trang 69.Excellent condition, despite the of 2001
Keywords: 2001, excellent
At the end of paragraph 7 , “Incredibly, in January 2001, this ancient structure survived an
earthquake that measured 7.6 on the Richter scale” This means that despite the earthquake in
2001, the stepwell of Rani Ki Vav was still in excellent condition
=> ANSWER: earthquake
Tạm dịch:
9 Tình trạng tốt, mặc dù … vào năm 2001
Từ khóa: 2001, tốt
Ở cuối đoạn văn 7, “Không thể tin được công trình kiến trúc cổ này đã vượt qua được trận động đất 7.6 độ Richter vào tháng 1 năm 2001” Điều này có nghĩa rằng mặc dù năm 2001 đã xảy ra trận động đất, tình trạng của giếng bậc thang Rani Ki Vav vẫn rất tốt
=> ĐÁP ÁN: động đất
10 Steps on the produce a geometrical pattern
11 Looks more like a than a well
Keywords: steps, geometrical pattern/ more like/
In paragraph 8, “It actually resembles a tank rather than a well, but displays the hallmarks
of stepwell architecture, including four sides of steps (that descend to the bottom) in a stunning
geometrical formation.” This means that the stepwell of Surya Kund looks more like a tank Besides, it is the steps on the four sides that create a geometrical formation (pattern)
look like=resemble
=>ANSWERS:
10 4 sides (As only ONE word AND/OR A number is accepted, so “four sides” is the wrong answer)
11 tank
Tạm dịch:
10 Các bậc ở trên … tạo thành một khối hình học
11 Trông giống như … hơn là giếng
Từ khóa: các bậc thang, khối hình học/giống hơn
Trang 7Ở đoạn văn 8, “Thực sự nó trông giống một cái bể hơn là giếng, nhưng lại thể hiện những tiêu chuẩn của kiến trúc giếng bậc thang, bao gồm bậc thang 4 mặt (dốc xuống đáy) theo một định dạng hình học đáng ngạc nhiên Điều này có nghĩa giếng bậc thang Surya Kund trông giống một chiếc bể hơn Ngoài ra, các bậc thang trên 4 mặt tạo ra một định dạng hình học (khối)
tương tự = giống như
=> ĐÁP ÁN
10 4 mặt (Bởi chỉ được phép điền 1 chữ và/hoặc 1 con số, do đó “bốn mặt” là đáp án không chính xác)
11 Bể chứa
(Đáp án trong sách là không đúng Đáp án 10 là 4 mặt, đáp án 11 là bể chưa.)
12 Has which provide a view of the steps
At the end of paragraph 10 , “On the fourth side, verandas (which are supported by ornate pillars) overlook the steps”
provide a view of = overlook
=> ANSWER: verandas
Tạm dịch:
12 Có … mang tới khung cảnh về các bậc thang
Từ khóa: mang tới, khung cảnh
Ở cuối đoạn văn số 10, “Ở mặt thứ 4, các mái hiên (được chống đỡ bằng những cột trụ hoa mỹ) hướng ra các bậc thang
mang tới khung cảnh = hướng ra
=> ĐÁP ÁN: các mái hiên
13 Has two levels
Keywords: Two, levels
In paragraph 11 , the author argues that “Constructed in around 1700, it is nine storeys deep, with the last two being underwater.”
levels=storeys
Trang 8=> ANSWER: underwater
Tạm dịch:
13 Có hai tầng …
Từ khóa: hai, tầng
Trong đoạn văn 11, tác giả viết “Được xây dựng vào năm 1700, công trình sâu 9 tầng, với
hai tầng cuối nằm dưới nước”
tầng, mặt bằng = tầng
=> ĐÁP ÁN: dưới nước
Q Key Words in
the questions
Words in the text
1 ancient during the sixth
and seventh centuries/a
bygone era
these stepwells are very old Những chiếc giếng bậc
thang này đã rất lâu đời
1 stepwells stepwells a series of stone steps from
the ground down to where there is water
Một loạt các bậc đá chạy từ mặt đất xuống tới nơi có nước
1 all over the
world
unique to this region
found only in this part of India
Chỉ được tìm thấy tại khu vực này ở Ấn Độ
2 a range of
functions
places of gathering, of leisure and relaxation and of worship
the stepwells had many uses
or functions for village people
Những chiếc giếng bậc thang này có rất nhiều công dụng với dân làng
6 shade shelter from the
heat
these buildings – pavilions – protected those who used the stepwells from the hot sun
Những kiến trúc này – nhà phụ - bảo vệ cho những người sử dụng giếng bậc thang khỏi ánh nắng mặt trời
7 climatic event eight-year drought in southern Rajasthan there
was no rain for 8 years – this dry period is called a
‘drought’ It is a serious
Ơ phía nam Rajasthan đã không có mưa trong 8 năm – khoảng thời gian khô hạn này được gọi là “hạn hán” Đây là một hiện tượng
Trang 9event which relates to the climate
nghiêm trọng liên quan tới khí hậu
8 frequent
visitors
tourists the tourists ‘flock’ to the
stepwells This means that large numbers of them visit these sites
Khách du lịch “kéo tới” các giếng bậc thang Điều này có nghĩa một số lượng lớn du khách tới thăm khu vực này
8 nowadays today the stepwells now attract
tourists
Hiện nay giếng bậc thang rất thu hút du khách
9 excellent pristine this stepwell today is in
pristine condition, which means that – after restoration – it is now perfect
Giếng bậc thang này hiện nay vẫn đang trong tình trạng tốt, điều này có nghĩa rằng – sau khi khôi phục – nó
đã được hoàn thiện
10 geometrical
pattern
geometrical formation
the steps go down in a regular way, following straight lines, like in geometry
Các bậc thang đi xuống theo một lối thẳng đều đặn, giống như trong hình học
11 look more like resemble the stepwell is like a tank, a
thing which stores water, rather than a well – a well is something which goes down into the ground
Giếng bậc thang giống như một bể chứa, một vật để trữ nước, hơn là một cái giếng – một cái giếng là một vật chìm xuống lòng đất
12 provide a view
of
overlook the verandas are quite high,
because they are built on
pillars, so they look over
the steps and give a view of them
Các mái hiên khá cao, bởi chúng được xây trên các cột trụ, do vậy chúng hướng ra các bậc thang và mở ra khung cảnh bậc thang
13 levels storeys ‘storeys’ are levels of a
structure, such as a building [a block of apartments, for example]
“tầng” là các mặt bằng của một công trình kiến trúc, ví
dụ một tòa nhà (căn chung cư)