1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ )

75 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,48 MB
File đính kèm 43.QUI NHAN.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.2.1.Chọn loại cọc ván: Căn cứ vào điều kiện địa chất, căn cứ vào mực nướcthi công, vào quy mô của khối móng cần thiết kế, ta dùngvòng vây cọc ván thép có khung chống, có lớp BT bịt đ

Trang 1

MUÏC LUÏC

Chương I : Giới thiệu chung

I.1.Số liệu đầu vào:……… 6

I.1.1 Nội dung:……….6

I.1.2.Yêu cầu:………6

I.1.3 Thông số móng:………6

I.1.4.Địa chất _Thủy văn:……… 6

I.2.Quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật:……… 7

II.2.1.Quy mô công trình:……… 7

II.2.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật:……….8

II.2.3.Tải trọng:……… 8

II.2.4.Khổ thông thuyền:……… 8

II.2.5.Khổ cầu……… 8

II.2.6.Vị trí xây dựng cầu:……… 8

II.2.7:Mố và trụ cầu:……… 8

II.2.8:Bản mặt cầu:……….8

Chương II: Sơ lược trình tự thi công II.1 Sơ bộ về nguyên vật liệu:……… 9

II.2.Máy móc thi công:……… …….9

II.3.Nhân lực và tình hình địa phương:………10

Chương III: Thiết kế thi công III.1.Kích thước móng và mực nước thi công:……… 11

III.2.Thiết kế và tính toán vòng vây cọc ván:……… 12

III.2.1 Chọn loại cọc ván:………12

III.2.2.Biện pháp thi công vòng vây cọc ván:……… 12

III.2.3 Khung chống:………14

III.2.4 Xác định bề dày lớp bêtông bịt đáy:……….15

III.2.5 Tính toán ổn định vòng vây cọc ván thép:………16

III.3.Thi công cọc khoan nhồi:……… 23

III.3.1.Công tác chuẩn bị thi công :………24

III.3.2 Yêu cầu về vật liệu, thiết bị:……… 24

III.3.3 Thi công các công trình phụ trợ:……….24

III.3.4 Công tác khoan tạo lỗ dung ống vách:……… 24

Trang 2

III.3.5.Công việc thổi rửa hố khoan:……… 25

III.3.6 Gia công và lắp hạ lồng thép:……….………25

III.3.7 Định vị ống vách:……….… 26

III.3.8 Thiết bị hạ ống vách:……… 26

III.3.9 Chuẩn bị khoan:……….26

III.3.10 Khoan lỗ:…… ……….27

III.3.11 Đổ bêtông theo phương pháp di chuyển thẳng đứng ống dẫn:………27

III.3.12 Nghiệm thu cọc khoan nhồi:……… ……… 28

III.4.Hút nước hố móng:……….28

III.5.Thi công bệ coc:……… 29

III.5.1.Trình tự thi công:……… 29

III.5.2:Kỹ thuật đổ bê tông……… 29

III.5.3.Chọn máy đầm và máy trộn bê tông:……… 30

III.6.Bố trí ván khuôn cho bệ móng và thân trụ:………31

III.6.1:Tính toán ván khuôn bệ móng……….31

III.6.2:Thiết kế công tác đổ bê tông bệ cọc………38

III.7:Thi công thân trụ……… 38

III.7.1.Trình tự thi công:………38

III.7.2:Kỹ thuật đổ bê tông……… ……… 38

III.7.3:Tính toán ván khuôn thân trụ……… 39

III.7.3.1:Cấu tạo ván khuôn thân trụ………39

III.7.3.2:Tính toán ván khuôn số II……….41

III.7.3.3:Tính toán ván khuôn số III:……… ……….45

III.7.3.4.Đổ bê tông thân trụ:…… ……… ……… 49

III.7.3.5:Bảo dưỡng bê tông……….49

Chương IV: Thi công kết cấu nhịp IV.1.Chọn các thông số kết cấu nhịp:………51

IV.2 Xác định trình tự thi công kết cấu nhịp:……….… ……… ……… 51

IV.3 Các bước thi công……… ………52

IV.3.1.Thi công bước 1:……… ……… …… ………52

IV.3 1.1 Các bước công nghệ:……… ……… … 53

IV.3 1.1.1 Lắp đà giáo:……… ……….53

IV.3 1.1.2 Đo đạc,vạch các đường tim của gối đỉnh trụ,kiểm tra cao độ đỉnh trụ tại các vị trí gối:……… ………53

IV.3 1.1.3 Làm các công tác trên đỉnh trụ:……… ……… 53

Trang 3

IV.3 1.1.4 Lắp đặt các gối kê tạm:……… ……… 54

IV.3 1.1.5 Đặt gối đỉnh của cầu:……… ……… ……… 54

IV.3.1.1.6 Đặt ván khuôn,cốt thép phần cánh dầm:……… ……… … 56

IV.3.1.2.1 Một số hướng dẫn chi tiết về công nghệ:……… …… ………… 56

IV.3.1.2.2 Thi công khối bê tông kê tạm thời:……….……….59

IV.3.1.2.3 Lắp đặt gối chính của cầu:……… ……… ………….59

IV.3.1.2.4 Lắp đặt ván khuôn,cốt thép,đổ bê tông khối đỉnh trụ:……… … ………….59

IV.3.2 Thi công bước 2:……… ……… ………….60

IV.3.2.2.1 Thi công các đốt dầm trên xe đúc bao gồm các công tác sau đây:………… 60

IV.3.2.2.2 Tiến hành đúc đoạn gần bờ dài 12m trên hệ giàn giáo cố định:……… 61

IV.3.2.2.2.1 Lắp đặt đà giáo và thử tải:……… ……….…………62

IV.3.2.2.2.2 Làm công tác trên đỉnh mố M1 và M2:……… ………….…………62

IV.3.2.2.2.3 Lắp đặt ván khuôn bản đáy và ván khuôn ngoài:……… ……… ……… 62

IV.3.2.2.2.4 Lắp đặt cốt thép thường và ống chứa cáp (ống tạo lỗ):……… … ……… 62

IV.3.2.2.2.5 Đổ bêtông đáy dầm:……… ……… 63

IV.3.2.2.2.6 Bảo dưỡng bê tông đáy dầm:………… ………63

IV.3.2.2.2.7 Lắp đặt cốt thép và ván khuôn thành phía trong:………… ……….63

IV.3.2.2.2.8 Đổ bê tông thành dầm:………… ……….64

IV.3.2.2.2.9 Bảo dưỡng bê tông thành dầm:……… 64

IV.3.2.2.2.10 Đặt ván khuôn và cốt thép cánh dầm:……… ………… 64

IV.3.2.2.2.11 Đổ bê tông cánh dầm:……… ……… 64

IV.3.2.2.2.12 Bảo dưỡng bê tông cánh dầm:……… ……… ………64

IV.3.2.2.2.13 Tháo dỡ ván khuôn:………… ……… ……….64

IV.3.2.2.2.14 Đúc mẫu thí nghiệm:……… ……… …… 65

IV.3.3 Thi công bước 3:……… ………65

IV.3.3.1 Thi công khối hợp long:……… ……… ………65

IV.3.3.1.1 Điều chỉnh cao độ tại khối hợp long:……… ……… 65

IV.3.3.1.2 Đặt và chỉnh cao độ ván khuôn cho khối hợp long theo cao độ dầm đã điều chỉnh:……… ……….67

IV.3.4 Thi công bước 4:……… ……… 68

IV.3.5 Thi công bước 5:………… ……… 68

IV.3.5.1 Công tác chuẩn bị:……… ……….69

IV.3.5.2 Trình tự căng cáp:……… ……… 69

IV.3.5.2.1 Lắp đầu neo:……… ……….…….… ……….69

IV.3.5.2.2 Đặt nêm (chốt neo):……… ……….………69

Trang 4

IV.3.5.2.3 Lắp bản lỗ đệm đầu kích:……… ……….69

IV.3.5.2.4 Lắp kích:…… ……… 70

IV.3.5.2.5 Căng cáp:……… ……… 70

IV.3.5.2.6 Đo dộ giãn dài của bĩ cáp:………70

IV.3.5.2.7 Tháo kích:……… ……….71

IV.3.5.3 Bơm vữa:……… ……….71

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 5

I.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO:

I.1.2 Yêu cầu:

 Chọn mực nước thi cơng, khổ thơng thuyền, chiều dài nhịp, khổ cầu

 Chọn loại cọc ván, kích thước vịng vây

 Tính chiều sâu đĩng cọc ván, cân nhắc cĩ dùng khung chống, bê tơng bịt đáy hay khơng? Nếu cĩ, thiết kế kèm với cọc ván

 Trình bày biện pháp thi cơng hệ mĩng cọc khoan nhồi

 Thiết kế ván khuơn đổ bê tơng mĩng và thân trụ

 Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bêtơng mĩng và thân trụ

 Tính tốn tổ chức thi cơng kết cấu nhịp

 Lập bảng tiến độ thi cơng cho trụ và kết cấu nhịp

I.1.3 Thơng số mĩng :

- Tính cho một mố trụ:

+ Số hàng cọc: 2

+ Số cột: 4

+ Số lượng cọc: 8 (cọc)

I.1.4 Địa chất – Thủy văn:

Cơng trình thi cơng cầu qua sơng Đồng Nai thuộc huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai Khíhậu ở vùng này chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa nắng bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3năm sau

rất cĩ lợi cho việc thi cơng cầu Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 9 Vào mùa nàymực nước thường dâng cao, kèm theo những đợt mưa kéo dài gây khĩ khăn cho việc thi

Trang 6

Từ tài liệu khí hậu như trên ta cĩ nhận xét sau: Nếu thi cơng vào mùa mưa thì rất bất lợi vìtrong mùa mưa việc triển khai cơng việc tiến hành thi cơng các hạng mục cơng trình sẽ gặprất nhiều khĩ khăn như trời mưa giĩ, mực nước sơng dâng cao v.v Từ đĩ dẫn đến việc tiến

độ thi cơng khơng đuợc đảm bảo, chất lượng cơng trình thấp, việc bảo quản trang thiết bịmáy mĩc vật liệu gặp nhiều khĩ khăn trở ngại nên dẫn đến việc kéo dài thời gian thi cơngcơng trình, làm tăng giá thành xây dựng cầu Do vậy chọn thời gian thi cơng cầu vào tháng12,1 và 2 là hợp lý nhất

Kết quả khảo sát địa chất tại vị trí xây dựng cầu cho thấy cĩ các lớp địa chất sau:

Từ đó ta tra được =0.75 trạng thái cát hạt trung

Lớp2: Đất sét pha cát dẻo vừa.

I.2.QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

II.2.1.Quy mô công trình

Cầu BTCT vĩnh cửu

II.2.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật

Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 2529/QĐ-BGTVT ngày 14/8/2007 về việc xây dựng công trình

Trang 7

II.2.3.Tải trọng

Hoạt tải thiết kế HL93+3(kN) theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272 - 05

II.2.4.Khổ thông thuyền

II.2.5 Khổ cầu

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :

Phần bồ hành : 2x1 = 2.00 (m) Lan can : 2x0.25 = 0.50 (m) Dải an toàn : 2x0.25 = 0.50 (m)

II.2.6 . Vị trí xây dựng cầu

Vị trí cầu được xác định dựa trên tim tuyến và tim củadòng chảy.Cầu được xây dựng vuông góc với dòng chảy

II.2.7.Mố và trụ cầu

Ta chọn mố cho cầu là loại mố nặng chữ U

Ta chọn trụ cho cầu là loại trụ đặc thân hẹp

II.2.8.Bản mặt cầu

Ta dùng công nghệ đúc hẫng cho dầm hộp nên tận dụngmặt trên của dầm hộp làm bản mặt cầu Phía trên lớp bêtông bản mặt cầu còn có cấu tạo của các lớp như sau :

Lớp bê tông nhựa dày : 50mm

Lớp bảo hộ cho lớp phòng nước dày : 40mm

Lớp phòng nước dày : 10mm

Lớp mui luyện tạo độ dốc ngang 2% có chiều dày trung bình : 40mm

CHƯƠNG II

SƠ LƯỢC TRÌNH TỰ THI CÔNG

Trang 8

II.1.Sơ bộ về nguyên vật liệu.

II.1.1 Công tác chuẩn bị.

Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi công,dự toán công trình

cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư, kết cấu đúc sẵn

Mở tài khoản ngân hàng kí kết hợp đồng

Xây dựng láng trại, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên tại công trường

Làm đường trong công trình và đường vào công trình

Tổ chức bãi tập kết vật liệu và cất kiện đúc sẵn

Lắp ráp các thiết bị cơ giới, trụ tạm

Giải phóng mặt bằng để thi công

Lắp dặt mạng lưới đo đạc

Tổ chức bãi sản xuất, mặt bằng sản xuất tại công

trường

Chuẩn bị sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu và các cấu kiện lắp ghép đủ để khởi công công trình

đúng thời gian

xây dựng hệ thống cung cấp điện nước, thông tin, chiếu sáng …

Làm các bến sông phụ, cầu tạm, cầu chống thi công

II.1.2 Nguồn cung cấp và vận chuyển vật liệu.

Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất vật liệu không xa, vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác,

đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật

Đường vận chuyển tương đối thuận lợi rất tốt cho việc vận chuyển bằng xe cơ giới

Cốt thép được vận chuyển dưới dạng cuộn, thanh và

đảm bảo không hen gỉ

Kho vật liệu thép không được cách quá 100m

Thép hình được xếp thành chủng loại, thiết kế riêng biệt.Khi bốc xếp không được quăng mạnh, khi cẩu can phải có biện pháp chống cong vênh và bảo vệ sơn chống gỉ

Xi măng được vận chuyển bằng ô tô Kho chứa xi măng phải đảm bảo chống ẩm

II.1.3.Mặt bằng bố trí vật liệu.

Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy ủi vànhân công, mặt bằng can phải bằng phẳng đủ rộng để bốtrí máy thi công và phương tiện vận chuyển Ơû mép bờ sôngchuẩn bị bãi bến cẩu xếp cho hệ nổi vận chuyển ra vị trí thicông

II.2.Máy móc thi công.

Đơn vị thi công phải có đầy đủ các chủng loại máy thicông : cần trụcï, máy đào, giàn giáo, hệ nổi,……

Trang 9

III.3.Nhân lực và tình hình địa phương.

Đơn vị thi công phải có đội ngũ cán bộ có năng lực vànhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó cũng phải có đội ngũ côngnhân lành nghề với số lượng đông để có thể đảm bảotiến độ thi công và chất lượng công trình theo đúng thời gian.Việc thi công của đơn vị thi công được sự giúp đỡ củacông ty, bộ phận chủ quản, các cơ quan về mặt kinh tếcũng như tinh thần và đặt biệt là sự ủng hộ của nhân dânđịa phương

CHƯƠNG III

Trang 10

THIẾT KẾ THI CÔNG

III.1 Kích thước móng Và Mực Nước Thi Công.

III.1.1.Kích thước móng.

Móng gồm có 12 cọc khoan nhồi được bố trí theo chiều ngang cầu là 4 cọc và theo chiều dọc cầu là 3 cọc.( như hình vẽ bên dưới )

Khoảng cách từ tim cọc tới tim cọc phải ≥ 3D cọc có đường kính là 1.2m nên 3×1 = 3m => ta chọn khoảng cách từ tim – tim là 3m

Khoảng cách từ tim cọc tới mép bệ cọc phải ≥ 1.5D cọc có đường kính là 1m nên 1.5×1 = 1m => ta chọn

khoảng cách từ tim – mép bệ là 1.5m

Chiều cao bệ móng là 2m

Khoảng cách cọc ngàm vào bệ là : 1mMặt bằng bố trí cọc và kích thước bệ cọc như hình vẽ dưới:

III.1.2.Mực nước thi công

Thông số mực nước :

Mực nước cao nhất (MNCN= +5.5m), tính từ mặt đất sau xói

Trang 11

Mực nước thi công = mực nước tự nhiên (MNTC = +4.5m), tính từ mặt đất sau xói.

Mực nước thấp nhất (MNTN = +3.5m), tính từ mặt đất sau xói

Ta chọn mực nước sau xói bằng cao độ của đỉnh bệ

móng cho thuận lợi cho việc tính toán

III.2.Chọn loại cọc ván và tính toán vòng vây

III.2.1.Chọn loại cọc ván:

Căn cứ vào điều kiện địa chất, căn cứ vào mực nướcthi công, vào quy mô của khối móng cần thiết kế, ta dùngvòng vây cọc ván thép có khung chống, có lớp BT bịt đáyphủ kín đáy để ngăn nước vào hố móng trong quá trình hútnước trong hố móng ra

- Chọn loại cọc ván kiểu Lacxen IV cĩ các thơng số kỹ thuật và kích thước như sau:

- Tại các gĩc của cọc ván ta liên kết bằng thép gĩc như hình vẽ Kích thước của bệ trụ là

Trang 12

- Dùng các kết cấu thép I 350 liên kết với cọc định vị tạo thành khung

định hớng để phục vụ cho công tác hạ cọc ván thép

- Tất cả các cọc định vị và cọc ván thép đều đợc hạ bằng búa rung treo trên cần cẩu đứng trên hệ nổi

- Để đảm bảo cho điều kiện hợp long vòng vây cọc ván đợc dễ dàng

đồng thời tăng độ cứng cho cọc ván, ngay từ đầu nên ghép cọc ván theo từng nhóm để hạ Trớc khi hạ cọc ván thép phải kiểm tra khuyết tật của cọc ván cũng nh độ phẳng, độ đồng đều của khớp mộng bằng cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn dài khoảng 1,5-2m Để xỏ và đóng cọc ván đợc dễ dàng, khớp mộng của cọc ván phải đ-

ợc bôi trơn bằng dầu mỡ Phía khớp mộng tự do (phía trớc ) phải bít chânlại bằng một miếng thép cho đỡ bị nhồi đất vào rãnh mộng để khi xỏ

- Coùc vaựn ủửụùc thi coõng baống buựa rung chaỏn ủoọng Buựa vaứ caực coùc ủửụùc taọp keỏt treõn xaứ lan taùi vũ trớ caàn ủoựng coùc vaựn

- Xaứ lan ủửụùc neo coỏ ủũnh baống caực neo xung quanh coự theồ neo vaứo vaọt coỏ ủũnh treõn bụứ hoaởc neo xuoỏng ủaựy soõng baống caực khoỏi beõ toõng naởng Lửùc neo coự ủửụùc do troùng lửụùng caực khoỏi beõ toõng naởng vaứ do ma saựt cuỷa chuựng vụựi ủaựy soõng

- Khi caàn ủoựng caực coùc khaực coự theồ di chuyeồn xaứ lan ủeỏn vũ trớủoựng baống caực tụứi keựo vaứ tụứi haừm ẹaởt ụỷ caực daõy neo Phaỷi ủoàng thụứi keựo tụứi keựo vaứ theỷ tụứi haừm nhũp nhaứng,

ủaỷm baỷo xaứ lan khoõng va vaứo caực coùc ủaừ ủoựng trửụực

- Buựa ủeồ ủoỏng coùc chổ coự theồ laứ buựa rung, vỡ neỏu laứ duứng buựa khaực coự theồ laứ ủaàu buựa bũ loe ra khieỏn vieọc laộp caực coùctieỏp theo khoõng vaứo ủửụùc

- Khi ủoựng phaỷi luoõn luoõn theo ủoọ xuoỏng cuỷa coùc Khoõng nhaỏt thieỏt phaỷi ủửa caực coùc ủeỏn cao ủoọ thieỏt keỏ Neỏu gaởp chửụựng ngaùi vaọt nhử taỷng ủaự moà coõi thỡ khoõng caàn phaỷi ủoựng tieỏp

Trang 13

- Để đảm bảo việc hợp long cọc ván được dễ dàng, đồng thờităng độ cứng của vòng vây, ngay từ đầu nên ghép các cọc ván theo từng nhóm để hạ.

- Trước khi hạ cọc ván kiểm tra khuyết tật của cọc ván Đồng thời kiểm tra độ thẳng độ đồng đều các khớp bằng cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn dài 1,5 – 2m

- Để xỏ vào đóng cọc ván dễ dàng, khớp mộng của cọc ván được bôi trơn bằng dầu mỡ Phía khớp mộng tự do phía trước phải bít chân lại bằng miếng thép để khi xỏ và đóng cọc ván được dễ dàng

- Phải đảm bảo cọc ván được đóng theo phương thẳng đứng Nếu cọc ván nghiêng lệch ra khỏi mặt phẳng của tường thì có thể dùng tời chỉnh lại vị trí Trong trường hợp bị nghiêng lệch trong mặt phẳng cảu tường cọc ván thì điều chỉnh bằng kích và dây neo

- Lúc đầu hạ đến độ sâu nào đó, cùng hạ tát cả các cọc đến độ sâu đó Thực hiện hợp long vòng vây cọc ván phải điều chỉnh các cọc sao cho khoảng cách hợp long vừa đủ bề rộng một cọc Nếu không đượcnhư trên hay khoảng cách các hợp long không bằng nhau ở trên và ở dưới thì phỉa chế tạo cọc ván hợp long cho thích hợp

- Sau đó đóng cọc hợp long xong, dần dần hạ các cọc đến cao độ thiết kế

III.2.3 Khung chống:

- Ở đây mực nước tương đối cao nên ta dùng khung chống

* Tính toán thanh chống:

- Chọn thép làm vành đai :

Thép sử dụng để làm vành đai là thép CT3, tiết diện chữ U

100 20 100

300

x

Trang 14

Mômen quán tính : Ix= 2015 cm4.

183,18111

- Thanh chống được tính toán với sơ đồ một thanh chịu nén Lực tác dụng vào thanh chống chính bằng phản lực gối tựa của vành đai Lấy giá trị lớn nhất để tính, N = 7,72 (T) Tiết diện thanh chống ta chọn giống với hệ thanh vành đai :

100 20 100

=> Vậy thanh chống thỏa điều kiện cường độ

III.2.4 Tính chiều dày lớp bê tông bịt đáy.

Trước hết cần xác định phạm vi hay diện rộng của lớp

BT bịt đáy, lớp BT bịt phủ kín đáy của hố móng Kích thướcđáy hố móng được xác định sao cho có thể thi công thuậntiện một cái bể chứa đủ số lượng cọc như đề cho

Trọng lượng lớp bê tông bịt đáy phải lớn hơn sức đẩynổi của nước Xét cho trường hợp có kể đến lực ma sát giữacọc và lớp bê tông bịt đáy

Bề dày lớp bê tông bịt đáy:

n bd

Trang 15

m: hệ số điều kiện làm việc(m=0.9)

- Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 2.0m

III.2.5 Tính toán ổn định vòng vây cọc ván thép.

Để thi công vòng vây cọc ván thép người ta chế tạo sẵncác vòng vành đai trên bờ sau đó đưa ra vị trí thi công bằngcần cẩu, và các cọc định vị Tường cọc ván được gia cốbằng các vành đai hình chữ nhật và bằng các thanh chốngngang dọc, thanh chéo ở góc cùng với các tầng van chốngổn định

Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống búađóng đặt trên xà lan, để tránh các hàng cọc không bịnghiêng kép kín theo chu kì thì đặt toàn bộ tường hay mộtđoạn vào khung dẫn hướng đóng, quá trình đóng cọc vánthép được chia từng giai đoạn, các bộ phận tiếp xúc giữ cọcvới cọc được bôi trơn trước khi đóng,các khe hở thì được bôiđất sét vào

Do mặt NTC tới chiều sâu của đáy hố móng >3m nên tadùng 2 tầng văng chống và giữa các tầng văng chống cáchnhau 2.5m

Trang 16

Kích thước vòng vây cọc ván thép như hình vẽ :

vòng vây cọc ván thep BỆ MÓ NG

Nguyên tắc tính toán vòng vây cọc ván thép:

Vòng vây cọc ván thép được coi là tuyệt đối cứng

Tính cho giai đoạn 2 : hố móng đã được đổ lớp bê tông bịtđáy và nước trong hố móng đã được hút cạn, vòng vây cọc ván thép có xu hướng xoay quanh điểm O tại vị trí

thanh chống thứ 2

Xét giai đoạn 2:

So sánh các thông số của các lớp địa chất

Sự khác nhau của góc ma sát trong φ

Trang 17

Sự khác nhau của lực dính C

+  là tỷ trọng của đất = 2.7 (T/m3)

+ n là dung trọng của nước n = 1 (T/m3)

+  là độ rỗng của từng lớp :

Các hệ số

+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh : n = 1

Đối với lớp đất 1 ta có:

Trang 18

2 0 2 2 0 2

E7

E71

E72 E5

E11 E12 P1

E6 P12

Trang 21

- Ñieàu kieän oån ñònh:

Trang 22

ta có max< ���� =>vậy cọc ván thép thỏa mãn về cường độ.

III.3.Thi công cọc khoan nhồi:

Trang 23

Theo điều kiện địa chất lớp trên là đất cát hạt vừa, lớp thứ

2 là đất sét pha cát dẻo vừa, lớp thứ 3 là đất sét chặt và vị tríthi công ở nơi có nước mặt nên ta chọn phương pháp khoan lỗdùng ống vách

Chiều dài cọc khoan nhồi là 55m, tính từ đáy bệ móng

Chiều cao cọc ngàm vào bệ móng (0.6 - 1m) chọn 1m

*Ưu điểm của cọc khoan nhồi:

+ Rút bớt được cơng đoạn đúc sẵn cọc

+ Khơng cần điều động những cơng cụ vận tải , bốc xếp cồng kềnh , cẩu lắp phức tạpnhất

+ Cĩ khả năng thay đổi hình học phù hợp với thực trạng của đất nền được phát hiệnchính xác hơn trong quá trình thi cơng

+ Cao độ đầu cọc cũng cĩ thể quyết định lại cho phù hợp điều kiện địa chất , địa hinh.+Trong đất dính tại bất kỳ phần nào, điểm nào trên thân cọc vẫn cĩ thể mở rộng thêmgấp 2-3 lần đường kính, phần trên đỉnh cũng cĩ thể mở rộng dễ dàng đường kính

+ Cọc khoan nhồi cĩ khả năng sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau, dễ dàngvượt qua được những chướng ngại vật

+ Cọc khoan nhồi thường tận dụng hết khả năng chịu lực của vật liệu

+ Ít gây tiếng ồn và chấn động mạnh làm ảnh hưởng mơi trường sinh hoạt xung quanh.+ Cĩ thể trực quan kiểm tra các lớp địa tầng bằng mẫu đất lấy lên từ hố đào, cĩ thể thínghiệm ngay tai hiện trường , đánh giá khả năng chịu lực cua đất đáy hố khoan

*Nhược điểm của cọc khoan nhồi:

+ Sản phẩm trong suốt quá trình thi cơng đều nằm sâu dưới lịng đất, các khuyết tật dễxảy ra khơng kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường

+ Thường đỉnh cọc nhồi phải kết thúc trên mặt đất, khĩ cĩ thể kéo dài thân cọc lên phíatrên, do đĩ buộc phải làm bệ mĩng ngập sâu dưới mặt đất hoặc đáy sơng, vì vậy khơng cĩlợi về mặt thi cơng

+ Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng cọc, chẳng hạn :

- Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi qua nhiềulớp đất đá khác nhau

- Bê tơng xung quanh cọc dể bị rửa trơi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây ra hiệntượng rổ “kẹo lạc’’.hiện tượng caster,.v.v

- Ngồi ra cịn rất nhiều nguyên nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi kém chấtlượng

+ Thi cơng cọc đúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết

Trang 24

+ Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội khi sử dụng vữa sét do bị bêtông trong cọc đẩy

*Trình tự thi công cọc khoan nhồi gồm các bước sau đây:

III.3.1 Công tác chuẩn bị thi công:

- Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải điều tra và thu thập các tài liệu sau:+ Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thử tải vàphương pháp kiểm tra nghiệm thu

+ Tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm

+ Tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chổ như đườnggiao thông, mạng điện, nguồn nước phục vụ thi công

+ Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí đổ đất khoan

+ Tính năng và số lượng thiết bị máy thi công có thể huy động cho công trình

+ Các ảnh hưởng có thể tác động đến môi trường và công trình lân cận

+ Trình độ công nghệ và kỹ năng của đơn vị thi công

+ Các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

- Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện các hạng mục sau :

+ Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm: vị trí cọc, bố trí các công trình phụtạm như trạm bêtông Dây chuyền thiết bị công nghệ thi công như máy khoan, các thiết bịđồng bộ đi kèm, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét, hệ thống cấp và xả nước, hệ thốngcấp điện và đường công vụ

+ Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình

III.3.2 Yêu cầu về vật liệu, thiết bị:

- Các vật liệu, thiết bị dùng trong thi công cọc khoan nhồi phải được tập kết đầy đủ theođúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành

- Các thiết bị sử dụng như cần trục, máy khoan phải có đầy đủ tài liệu về tính năng kỹthuật, cũng như chứng chỉ về chất lượng đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế tạo và phảiđược kiểm tra an toàn theo đúng các qui tắc kỹ thuật an toàn hiện hành

- Vật liệu sử dụng vào các công trình cọc khoan nhồi như ximăng, cốt thép, phụ gia .phải có đầy đủ hướng dẫn sử dụng và các chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất Các vật

Trang 25

liệu như cỏt, đỏ, nước, bờtụng phải cú cỏc kết quả thớ nghiệm đỏnh giỏ chất lượng, kết quả

ộp mẫu trước khi đưa vào sử dụng

III.3.3 Thi cụng cỏc cụng trỡnh phụ trợ:

- Trước khi thi cụng cọc khoan nhồi phải căn cứ vào cỏc bản vẽ thiết kế thi cụng để tiến

hành xõy dựng cỏc cụng trỡnh phụ trợ như :

+ Đường cụng vụ để vận chuyển mỏy múc, thiết bị, vật tư phục vụ thi cụng

+ Hệ thống cấp thoỏt nước và cấp điện khi thi cụng

+ Hệ thống cung cấp bờtụng gồm cỏc trạm bờtụng, cỏc kho chứa ximăng, cỏc mỏy

bơm bờ tụng và hệ thống đường ống

+ Lập bản vẽ thể hiện cỏc bước thi cụng, cỏc tài liệu hướng dẫn cỏc thao tỏc thi cụngđối với cỏc thiết bị chủ yếu, lập qui trỡnh cụng nghệ thi cụng cọc khoan nhồi để hướng dẫn,phổ biến cho cỏn bộ, cụng nhõn tham gia thi cụng làm chủ cụng nghệ

- Mặt bằng thi cụng phụ thuộc vào địa hỡnh: ở đõy ta sử dụng hệ phao nổi để đặt mỏykhoan và neo cố định hệ thống phao nổi

III.3.4 Cụng tỏc khoan tạo lỗ dựng ống vỏch:

- Xác định vị trí tim cọc bằng máy kinh vỹ

- Ống vỏch cú tỏc dụng ngăn khụng cho đất bờn ngoài sạt lở vào hố múng, ống vỏchthường lắp chõn xộn bằng hợp kim cứng và sắt

- Dựng thiết bị khoan, đưa ống vỏch vào đất và chuyển đất từ cọc nhồi rabằng thiết bị khoan

- Dung hạ ống chống Cao độ đáy ống chống đợc hạ sâu qua lớp cuộichặt vừa Cao độ đỉnh ống chống cao hơn nền ống của máy khoan1m

- Dùng loại máy khoan TRC 15 để khoan tạo lỗ Phơng pháp khoan theokiểu tuần hoàn ngợc, mùn khoan trong vữa sét luôn đợc hút ra ngoàibằng máy bơm YOKOTA UPS-80-1520N lu lợng 300 m3/h Khi đầu khoan

ở độ sâu khoảng 20 m, để tăng hiệu quả hút bùn cần dùng hệ thốnghút bùn hơi ép 20 m3/phút Để đảm bảo ổn định vách khoan, cầnluôn bơm bù vữa sét vào lòng cọc, khống chế giữ cho mức vữa sét caohơn mặt sàn thi công khoảng 2m trong suốt thời gian thi công cho

đến khi đổ bê tông cọc, kể cả lúc ngừng khoan mức vữa sét bị tụt

- Thổi rửa lỗ khoan: Việc làm vệ sinh đáy và thành lỗ khoan trớc khi

đúc cọc là một công việc rất quan trọng Nếu không vét bỏ lớp mạtkhoan, đất đá và dung dịch vữa sét lắng đọng sẽ tạo ra một lớp đệmyếu dới chân cọc, khi chịu lực cọc sẽ bị lún Mặt khác bê tông đổ nếukhông đùn hết đợc cặt lắng sẽ tạo ra những ổ mùn đất làm giảm sức

Trang 26

chịu tải cuả cọc Vì vậy khi khoan xong cũng nh trớc khi đổ bê tôngphải thổi rửa sạch lỗ khoan.

III.3.5 Cụng viờc thổi rửa hố khoan như sau:

- Trớc khi đổ bê tông cần phải đẩy ra ngoài tất cả những hạt mịn cònlại ở trạng thái lơ lửng bằng ống hút dùng khí nén Miệng ống phun khínén đặt sâu dới mặt nắc ít nhất là 10m và cách miệng ống hút bùn

ít nhất là 2 m về phía trên Miệng ống hút bùn đợc di chuyển liên tục dới

đáy lỗ để làm vệ sinh

- Kiểm tra hiệu quả xử lý cặn lắng:

+ Sau khi kết thúc đợc làm lỗ cọc đo ngang độ sâu lỗ cọc Saukhi thổi rửa lỗ khoan xong lại đo độ sâu lỗ cọc từ đó so sánh xácnhận hiệu quả của việc xử lý cặn lắng

+ Có thể dùng máy đo cặn lắng bằng chênh lệch điện trở

+ Lồng cốt thộp phải được giữ cỏch đỏy lỗ khoan 20cm

+ Lồng cốt thộp sau khi hạ và ống thăm dũ phải thẳng và thụng suốt

- Lồng thép bao gồm:

+ Cốt chủ có gờ, đờng kính 25mm đặt cách nhau 10cm

+ Cốt đai dùng thép tròn trơn đờng kính 10mm uốn thành vòngtròn đặt cách nhau 20cm

+ Thép định vị đờng kính 25mm thay thế cốt đai ở một số vịtrí, đặt cánh nhau 2m, hàn chắc chắn và vuông góc với cốt chủ.+ Tại định vị bằng thép tròn đơng kính 25mm đợc hàn đínhhai đầu với cốt chủ Tại định vị đợc bố trí bốn phía tại các vị trí

có thép định vị

+ Móc treo

Trang 27

- Lồng thép đợc chế tạo thành từng đoạn dài 8m trên giá đỡ nằm ngangtheo trình tự sau:

+ Lắp thép định vị vào vòng rãnh trên các tấm cữ

+ Lắp cốt chủ vào các khấc đỡ trên các tấm cữ

+ Choàng và buộc cốt đai

+ Cẩu lắp đoạn lồng khác, dùng dây thép to buộc chặt mối nối 2

đầu cốt chủ bằng mối nối chồng

+ Cẩu cả hai đoạn lồng đã nối, tháo tạm thanh ngáng, hạ lồngthép nhẹ nhàng và đúng tim cọc

+ Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo

+ Kiểm tra lồng thép sau khi hạ tới vị trí

III.3.7 Định vị lắp đặt ống vỏch:

- Ngoài việc sử dụng cỏc lọai mỏy múc thiết bị trờn để đo đạc và định vị cần dựng thờm hệthống khung dẫn hướng Khung dẫn hướng dựng để định vị ống vỏch phải đảm bảo ổnđịnh dưới tỏc dụng của lực thủy động

III.3.8 Thiết bị hạ ống vỏch:

- Sử dụng bỳa rung đúng ống vỏch xuống kết hợp với việc lấy đất bờn trong lồng ống vỏchbằng mỏy khoan

III.3.9 Chuẩn bị khoan:

- Trước khi thi cụng cọc khoan nhồi, cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu, thiết bị mỏymúc và mặt bằng thi cụng đảm bảo yờu cầu sau:

+ Khoan thăm dũ địa chất tại vị trớ cú lỗ khoan

+ Chế tạo lồng thộp

+ Lập quy trỡnh cụng nghệ khoan nhồi cụ thể để hướng dẫn phổ biến cho cỏn bộ, cụngnhõn tham gia thi cụng cọc nhồi làm chủ cụng nghệ

Trang 28

+ Các chân máy phải được kê cứng và cân bằng để khi khoan không bị nghiêng hoặc

III.3.11 Đổ bêtông cọc theo phương pháp di chuyển thẳng đứng ống dẫn:

- Khi đổ bêtông cần tuân thủ các quy định sau:

+ Trước khi đổ bêtông cọc khoan, hệ thống ống dẫn được hạ xuống cách đáy hố khoan20cm Lắp phểu đổ vào đầu trên ống dẫn

+ Treo quả cầu đổ bêtông bằng dây thép hoặc dây thừng Quả cầu được đặt thăng bằngtrong ống dẫn tại vị trí dưới cổ phểu khoảng 20-40cm và phải tiếp xúc kín khít với thànhống dẫn

+ Dùng máy bơm rót dần bêtông vào cạnh phểu, không được rót trực tiếp bêtông lêncầu làm lật cầu

+ Khi bêtông đầy phểu, thả sơi dây thép giữ cầu để bêtông ép cầu xuống và tiếp tụccấp bêtông vào phểu

+ Phải đổ bêtông với tốc độ chậm để không làm dịch chuyển lồng thép và tránh bêtông

+ Khi đổ bêtông cọc ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt nhỏ nỗi lên, vì vậy phải tiếptục đổ bêtông để toàn bộ vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc

III.3.12 Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

Trang 29

- Cọc khoan nhồi phải được kiểm tra trong tất cả các công đoạn làm cọc, việc kiểm tra cọckhoan nhồi nhằm mục đích khẳng định chất lượng bêtông cũng như sự tiếp xúc giữabêtông và đất nền tại mũi cọc Công việc này không liên quan tới việc thử tải trọng tĩnhcọc mà chỉ đơn thuần là xác định kích thước hình học cọc.

- Để kiểm tra cọc, hiện nay người ta hay sử dụng các biện pháp thăm dò phát hiện cáckhuyết tật của thân cọc và mũi cọc

- Phương pháp kiểm tra bằng truyền âm (siêu âm):

+ Với phương pháp này có thể khảo sát những thay đổi về chất lượng bêtông trêntoàn bộ chiều dài cọc và vị trí cục bộ khuyết tật có thể xảy ra

 Đo thời gian hành trình và biểu lộ độ dao động thu được

- Tuy nhiên về tổng thể phương pháp đo chỉ khảo sát phần lõi cọc bao quanh các ống đểsẵn, bởi vậy nó bỏ qua các khuyết tật ở thành biên cọc

III.4 Hút nước hố móng :

- Sau khi đổ bêtông bịt đáy ta tiến hành hút nước để thi công bệ trụ và thân trụ

- Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để hút

- Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn trong hố móng và nước thấm qua các khegiữa các cọc ván rất ít coi như không có:

+ Công suất động cơ 6KW

- Lưu lượng nước cần hút là:

b

Trang 30

- Trong đó:

k : Hệ số dự trữ, lấy k= 1,4

Vậy:

- Lưu lượng nước cần hút là: 167 , 4

5 , 2

5 , 418

Q

Q n

- Vị trí đặt ống hút phải ở vị trí thấp nhất của hố móng và phải làm hố tụ nước

III.5 Thi công bệ cọc:

III.5.1 Trình tự thi công:

- Hố móng đã được hút hết nước, tiến hành đập đầu cọc để lộ cốt thép ra ngoài và uốn cốtthép theo thiết kế

- Lắp dựng cốt thép cho đài cọc

- Lắp dựng ván khuôn bệ cọc

- Tiến hành đổ bê tông

III.5.2 Kỹ thuật đổ bê tông:

- Bêtông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến vị trí đổ bêtông

- Khi bêtông vận chuyển từ trạm trộn đến, cần phải kiểm tra chất lượng của bêtông

( kiểm tra về độ sụt ) trước khi cho đổ bêtông

- Bêtông được đổ thông qua máy bơm bêtông Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông 30cm

III.5.3 Chọn máy đầm và máy trộn bêtông:

- Dùng đầm rung ngoài có bán kính ảnh hưởng R=1m

- Chọn máy trộn bê tông:

Trang 31

+ Năng suất của máy trộn:

3600

: số mẻ trộn được trong một giờ

tck = t1 + t2 + t3 .Trong đĩ:

t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)

t3: thời gian đổ bê tơng ra, t3 = 20(s)

Sử dụng 3 máy trộn bê tơng

III.6 Tính tốn ván khuơn:

Bố trí ván khuôn cho bệ móng và thân trụ :

Trang 32

BỐ TRÍ VÁ N KHUÔ N THEO PHƯƠNG NGANG CẦ U BỐTHEO PHƯƠNG DỌC CẦ TRÍ VÁN KHUÔNU

I I I I

III III III III III III III III III

III III III III III III III III III III III III III III III

III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III

III III III III III III III III III

III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III

III III III III III III III III III

III III IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

III III IIIIIIIIIIIIIIIIIIIII IIIIIIIII

III III IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

III III IIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

II II II II II II II II

III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III

III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III

III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III

III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III III I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

I I I I

III.6.1.Tính toán ván khuôn bệ móngï:

Do bệ cọc nằm ngay trên lớp bêtông bịt đáy nênkhông cần làm ván khuôn đáy bệ mà chỉ có ván khuônbên Chiều cao bệ là 2m

III.6.1.1 Chiều cao của bê tông tác dụng lên ván khuônï:

Ván khuôn chịu áp lực của bê tông tươi.Cường độ áp lực cóthể thay đổi trong phạm vi lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau như độ seetjcuwr bê tông, trọng lượng cốt thépphương pháp đổ và đầm bê tông

Trong quá trình đầm bê tông cường độ áp lực ngang tại vùngảnh hưởng của đầm sẽ tăng lên

Aùp lực bê tông tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi công cụ vàphương pháp đầm,Trong quá trình đông kết thì áp lực của bêtông sẽ giảm dần và sau một thời gian bê tông hình thànhcường độ thì áp lực đó mất đi hoàn toàn Song ứng suất vàbiết dạng trong các bộ phận của ván khuôn do áp lực ngangcủa bê tông tươi gây ra vẫn giữ nguyên

Hỗn hợp bê tông tươi được tác dụng của đầm rung có tácdụng như đất á cát bão hòa,không có kết dính,chiều cao H

Trang 33

cuỷa bieồu ủoà aựp luùc ngang phuù thuoọc vaứo thụứi gian ủoọng keỏtvaứ chieàu cao cuỷa lụựp beõ toõng tửụi.

q

(a): aựp lực beõ toõng giaỷ ủũnh (theo lyự thuyeỏt)

(b): aựp lửùc khi khoõng ủaàm rung

(c): aựp lửùc beõ toõng khi duứng ủaàm rung

Toỏc ủoọ taờng chieàu cao lụựp beõ toõng vaựn khuoõn phuù thuoọc vaứocoõng suaỏt maựy troọn vaứ dieọn tớch ủoồ beõ toõng.Thụứi gian ủoõngkeỏt cuỷa beõ toõng phuù thuoọc vaứo chaỏt lửụùng xi maờng,caực taùpchaỏt hoựa hoùc,nhieọt ủoọ khoõng khớ vaứ caực yeỏu toỏ khaực.Khi tớnh

- Tốc độ đổ bê tông trong một giờ , 0 . 2 10.64 0.44

12 6

n N h

N: Naờng xuaỏt cuỷa maựy troọn beõ toõng coự dung tớch

Aựp lửùc cuỷa hoón hụùp beõ toõng phớa dửụựi vuứng taực duùng cuỷaủaàm phuù thuoọc vaứo ủoọ seọt vaứ caực tớnh chaỏt khaực cuỷa hoónhụùp,song trũ soỏ aựp lửùc naứy khoõng theồ lụựn hụn giaự trũ cửùc ủaùi

Trang 34

của áp lực bê tông trong vùng bị tác động của đầm.Vì thếcó thể lấy bằng giá trị cực đại nói trên,khi đổ bê tôngnhững kêt cấu lớn hoặc tường móng mà dùng đầm thì áplực ngang của bê tông được tính theo công thức sau:

Trong đđó :

+ R = 1.0 (m): bán kính tác dụng của dầm

Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

Trong đó :

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b = 0.6/0,5= 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số (a/b=1.2)

Ta có α = 0.0635

Trang 35

+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp lực.

al td

F P H

3770 1.76 1 400 3770 1

24950.2 kG / m

=> Vậy điều kiện về cường độ của thép bản được thoả mãn

-Kiểm tra độ võng của thép bản:

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.6/0,5 = 1.2

Trang 36

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số (a/b=1)

Ta có :

β = 0.0187

b =50 cm

δ = 0.5 cm chiều dày của thép bản

=> Vậy điều kiện về độ võng được thoả mãn

III.6.1.3.Kiểm toán khả năng chịu lực của thép sườn

tt max 1

3M

+ b: Khoảng cách giữa các thép sườn ngang b=500mm

bê tông tác dụng lên sườn ngang

Trang 37

Hình : Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của

tấm ván đơn của ván khuôn thép số 1

Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có các

thông số sau đây:

+ F = 7,39cm 2

+ J x = 39,5cm 4

+ i x = 2,31cm + W x = 17,1cm 3

=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn

ngang được thỏa mãn

III.6.1.4.Kiểm toán khả năng chịu lực của thép sườn đứng:

Các thép sườn đứng được xem như là dầm liên tục kê trên các gối là các thép sườn đứng

Ngày đăng: 22/09/2019, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w