+ Mố kê đã khắc phục được những nhược điểm của mố chữ nhật: Tách riêng được dầm khỏi vùi vào đất bằng tường trước và tường tai nếu có, ổn định được ta luy nền đường đầu cầu bằng tường tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ II
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
FUNDAMENTAL OF BRIDGE ENGINEERING
- Xây dựng Đường Hầm & Metro
4 Phương pháp đánh giá học phần: Vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận
4.1 Điểm đánh giá quá trình học tập:
6 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về công trình cầu; cấu tạo, tính toán thiết kế KCN
cầu thường dùng trên đường giao thông;
- Tham dự đầy đủ các giờ học lý thuyết trên lớp để nắm được các kiến thức cơ bản của
Trang 4- Tự học: Chuẩn bị bài trước mỗi buổi học trên lớp Hệ thống, phân tích, tổng hợp các
kiến thức đã học, nghiên cứu sâu và mở rộng kiến thức môn học từ các nguồn thư viện và
Internet… Vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập;
- Tham dự bài kiểm tra giữa kỳ để tích lũy điểm thành phần;
- Hoàn thành các bài tập để tích lũy điểm thành phần và đảm bảo điều kiện dự thi kết
thúc học phần;
- Tích cực hoàn thành các phần thực hành và tham gia thảo luận trên lớp
7 Nội dung tóm tắt học phần:
Môn học cơ sở công trình cầu là học phần nhập môn về ngành cầu đồng thời đề cập đến
các hạng mục dùng chung cho các công trình cầu đối với sinh viên ngành xây dựng cầu
đường
Môn học trình bày các khái niệm cơ bản về cầu: các giai đoạn thiết kế, các điều kiện
thiết kế, triết lý thiết kế cầu và các tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành ở Việt Nam Môn học
trình bày các cấu tạo chung của cầu như: Mặt cầu, độ dốc dọc và ngang cầu, hệ thống thoát
nước, khe co giãn, lan can, đường người đi, nối tiếp cầu và đường Cấu tạo và tính toán các
dạng mố và trụ cầu dầm trên đường giao thông
Nắm vững cơ sở tính toán thiết kế, trình tự và nội dung tính toán thiết kế các dạng mố
trụ cầu dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành: xác định hiệu ứng lực tại các mặt cắt đặc
trưng, tính toán sức kháng và tính duyệt theo điều kiện các TTGH
8 Giảng viên giảng dạy môn học:
Các Giảng viên chính; Tiến sĩ; PGS; GS
9 Tài liệu giảng dạy và học tập, tài liệu tham khảo chính:
9.1 Tài liệu giảng dạy và Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Thị Minh Nghĩa (Chủ biên): Tổng luận cầu
[2] Nguyễn Thị Minh Nghĩa (Chủ biên): Mố trụ cầu
[3] Bộ môn Cầu hầm: Bài giảng Cơ sở công trình cầu
[4] Barker R M, Pucket J A Design of highway bridges based on AASHTO LRFD
bridge design specifications, 2007
[5] AASHTO (2005) AASHTO LRFD Bridge Design Specifications - SI Units, Third
Edition, 2005 Interim Revisions, American Association of State Highway and
Transportation Officials, Washington D.C
[6] Wai-fah Chen, Lian Duan Bridge Engineering handbook
[7] 22 TCN 272-05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ
[8] 22 TCN 18-79 Quy trình thiết kế cầu cống theo TTGH
[9] Bộ môn Cầu hầm : Hướng dẫn thiết kế mố trụ
Trang 5[ ] Các tài liệu khác
10 Nội dung đề cương chi tiết:
10.1 Nội dung chi tiết môn học:
Hình sơ đồ tư duy về các chương của môn học cơ sở công trình cầu
Các từ viết tắt: Tiết =t; Lý thuyết =LT; Bài tập = BT; Thảo luận=TL; Tự học = TH
Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NHÂN TẠO TRÊN ĐƯỜNG
(LT=2t; BT=0t; TL=0t; TH=5t)
1.1- Các loại công trình nhân tạo trên đường
1.2- Các bộ phận và các kích thước cơ bản của cầu
1.3- Phân loại cầu theo phạm vi sử dụng và theo sơ đồ tĩnh học
1.4- Lịch sử và những xu hướng phát triển trong xây dựng cầu
Chương 2: CÁC CĂN CỨ CƠ BẢN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT KẾ CẦU (LT=2t;
BT=0t; TL=2t;TH=5t)
2.1- Các giai đoạn đầu tư xây dựng và các bước thiết kế
2.1- Triết lý thiết kế cầu
2.3- Các tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành
Chương 3: THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG ÁN CẦU (LT=3t; BT=0t; TL=2t;TH=10t)
3.1- Các điều kiện cơ bản để thiết kế cầu
3.2- Phân chia nhịp cầu, chọn dạng và bố trí kết cấu nhịp cầu, kết cấu mố trụ
3.3- Khối lượng công trình và tổng mức đầu tư
3.4- Thiết kế thẩm mỹ và cảnh quan
3.5- So sánh và lựa chọn phương án
Chương 4: MẶT CẦU VÀ ĐƯỜNG NGƯỜI ĐI (LT=2t; BT=0t; TL=0t;TH=5t)
4.1- Cấu tạo mặt cầu ôtô và đường sắt
4.2- Phòng nước và thoát nước trên cầu
Trang 64.4- Mặt cầu liên tục nhiệt
4.5- Lề người đi và lan can
4.6- Nối tiếp giữa đường và cầu
Chương 5: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU DẦM (LT=2t; BT=0t;
TL=0t;TH=5t)
5.1- Khái niệm chung
5.2- Phân loại mố trụ cầu
5.3- Nguyên tắc xác định các kích thước cơ bản của mố trụ cầu
Chương 6: CẤU TẠO MỐ TRỤ CẦU DẦM (LT=3t; BT=0t; TL=0t;TH=10t)
6.1- Cấu tạo mố cầu dầm
6.2- Cấu tạo trụ cầu dầm
6.3- Các dạng kết cấu mố trụ khác
Chương 7: CƠ SỞ PHÂN TÍCH KẾT CẤU CẦU (LT=4t; BT=0t; TL=4t;TH=10t)
7.1- Khái niệm về ứng xử tải trọng
7.2- Tải trọng và tác động
7.3- Các mô hình phân tích kết cấu cầu
7.4- Mô hình bài toán phẳng và các phương pháp tính toán hệ số phân bố tải trọng
7.5- Các phương pháp mới trong phân tích kết cấu cầu
Chương 8: TÍNH TOÁN MỐ TRỤ CẦU DẦM (LT=4t; BT=6t; TL=4t;TH=10t)
8.1- Các loại tải trọng tác dụng lên mố cầu
8.2- Các tổ hợp tải trọng tác dụng lên trụ cầu đường ôtô
8.3- Các tổ hợp tải trọng tác dụng lên trụ cầu đường sắt
8.4- Tính toán thiết kế mố trụ cầu đường sắt
Chương IX GỐI CẦU (LT=2t; BT=0t; TL=0t;TH=0t)
9.1- Khái niệm chung
9.2- Cấu tạo gối cầu
9.3- Tính gối tiếp tuyến và gối con lăn
9.4- Tính gối cao su
Bài tập:
Mục đích yêu cầu:
Các bài tập nhằm nâng cao cho sinh viên năng lực vận dụng các lý thuyết đã học để
giải quyết một số bài toán thiết kế cụ thể có tính tổng hợp, với mức độ như những công
đoạn thiết kế thực tế, đồng thời rèn luyện kỹ năng tính toán cho sinh viên Yêu cầu cụ thể
Trang 7của bài tập đã đề cập trong tài liệu "Hướng dẫn thiết kế lập phương án cầu và thiết kế mố trụ
cầu" Có thể yêu cầu tính bằng tay hoặc làm trên máy tính
Nội dung cácbài tập:
+ Tính toán nội lực trong các bộ phận mố, trụ cầu dầm
+ Tính toán sức kháng và tính duyệt các mặt cắt mố trụ cầu dầm theo trạng thái giới
hạn cường độ và trạng thái giới hạn sử dụng
10.2 Phân bổ thời gian:
TT Nội dung
Số Tiết/giờ
Lý thuyết
Bài tập
Bài tập lớn
Thí nghiệm
Thảo luận
Thực hành
Tự học
Trang 8(TƯƠNG ỨNG VỚI 1 TÍN CHỈ = 15 TIẾT LÝ THUYẾT)
Trang 9MỤC LỤC NỘI DUNG
CHƯƠNG 5: 14
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU Error! Bookmark not defined 5.1 KHÁI NIỆM CHUNG: 16
5.1.1 Đặc điểm chung: 16
5.1.2 Mố cầu: 16
5.1.3 Trụ cầu: 16
5.2 PHÂN LOẠI MỐ TRỤ CẦU: 17
5.2.1 Theo sơ đồ tĩnh học: 17
5.2.2 Theo độ cứng dọc cầu: 18
5.2.3 Theo vật liệu: 18
5.2.4 Theo phương pháp xây dựng: 18
5.2.5 Theo hình thức cấu tạo: 18
5.3 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA MỐ TRỤ CẦU: 18
5.3.1 Vị trí của mố trụ: 18
5.3.2 Cao độ đỉnh móng: 19
5.3.3 Cao độ đỉnh xà mũ mố trụ: 19
5.3.3.1 Cao độ đỉnh xà mũ trụ: 19
5.3.3.2 Cao độ đỉnh xà mũ mố: 20
5.3.4 Kích thước xà mũ mố trụ trên mặt bằng: 20
CHƯƠNG 6: 23
CẤU TẠO MỐ TRỤ CẦU DẦM 23
6.1 CẤU TẠO MỐ CẦU DẦM: 23
6.1.1 Vai trò và nhiệm vụ của mố cầu: 23
6.1.1.1 Vai trò của mố cầu: 23
6.1.1.2 Nhiệm vụ các bộ phận của mố cầu: 23
6.1.2 Sự phát triển của các loại mố cầu dầm: 24
6.1.2.1 Mố chữ nhật - quan niệm ban đầu về mố cầu: 24
6.1.2.2 Mố kê - một dạng hợp lý hơn của mố chữ nhật: 25
6.1.2.3 Mố chữ U - khoét bỏ vật liệu trong lòng mố: 25
6.1.2.4 Mố có tường cánh ngang, tường cánh xiên - xoay tường cánh mố chữ U: 26
6.1.2.5 Mố chữ T, chữ thập - khoét bỏ vật liệu hai bên: 27
6.1.2.6 Mố rỗng vòm dọc, vòm ngang - khoét rỗng ruột của mố: 28
6.1.2.7 Mố vùi - tường trước và tường cánh có cấu tạo thích hợp khi chôn vào trong đất: 28
6.1.2.8 Các dạng mố cầu có sơ đồ chịu lực thay đổi: 30
6.1.3 Cấu tạo mố cầu dầm toàn khối trên đường ôtô: 31
6.1.3.1 Mố chữ U: 31
6.1.3.2 Mố vùi: 37
6.2 CẤU TẠO TRỤ CẦU DẦM: 39
6.2.1 Các bộ phận của trụ cầu: 39
6.2.1.1 Xà mũ trụ: 40
6.2.1.2 Thân trụ: 41
6.2.1.3 Móng trụ: 41
6.2.2 Các loại trụ cầu: 41
Trang 106.2.2.1 Phân loại theo phương pháp thi công: 41
6.2.2.2 Phân loại theo hình thức cấu tạo: 45
6.3 CÁC DẠNG KẾT CẤU MỐ TRỤ KHÁC: 49
CHƯƠNG 7: Error! Bookmark not defined CƠ SỞ PHÂN TÍCH KẾT CẤU CẦU Error! Bookmark not defined 7.1 KHÁI NIỆM VỀ ỨNG XỬ TẢI TRỌNG: 52
7.1.1 Triết lý thiết kế 52
7.1.2 Khái niệm chung về thiết kế theo hệ số tải trọng và hệ số sức kháng (LRFD) 52
7.2 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG: 53
7.2.1 Theo 22TCN18-79: 53
7.2.1.1 Các trạng thái giới hạn (TTGH): 53
7.2.1.2 Tải trọng: 53
7.2.1.3 Tổ hợp tải trọng: 56
7.2.2 Theo 22TCN272-05: 57
7.2.2.1 Các trạng thái giới hạn (TTGH): 57
7.2.2.2 Tải trọng và tổ hợp tải trọng: 57
7.3 CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KẾT CẤU CẦU: 63
7.3.1 Nguyên tắc chung: 63
7.3.2 Phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình không gian: 63
7.3.3 Phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình phẳng: 64
7.4 MÔ HÌNH BÀI TOÁN PHẲNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ SỐ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG: 65
7.4.1 Nguyên tắc tính toán: 65
7.4.2 Các nhóm phương pháp tính toán hệ số phân bố tải trọng: 65
7.4.2.1 Nhóm 1: Phương pháp dầm + mạng dầm: 65
7.4.2.2 Nhóm 2: Phương pháp thanh thành mỏng: 65
7.4.2.3 Nhóm 3: Phương pháp bản: 65
7.4.2.4 Nhóm 4: Phương pháp phần tử hữu hạn: 66
7.4.3 Phương pháp tính toán hệ số phân bố tải trọng theo 22TCN272-05: 67
7.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP MỚI TRONG PHÂN TÍCH KẾT CẤU CẦU: 76
CHƯƠNG 8: Error! Bookmark not defined TÍNH TOÁN MỐ TRỤ CẦU DẦM Error! Bookmark not defined 8.1 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ TRỤ CẦU: 79
8.1.1 Tải trọng thường xuyên: 79
8.1.2 Tải trọng tức thời: 79
8.1.3 Tính toán một số loại tải trọng: 79
8.1.3.1 Áp lực ngang của đất (EH) và áp lực đất do hoạt tải (LS): 79
8.1.3.2 Lực ma sát âm (DD): 83
8.1.3.3 Hoạt tải xe ôtô (LL): 83
8.1.3.4 Lực hãm xe (BR): 84
8.1.3.5 Lực ma sát gối cầu (FR): 84
8.2 CÁC MẶT CẮT KIỂM TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN TRỤ CẦU DẦM: 85
8.2.1 Các mặt cắt kiểm toán: 85
8.2.2 Tổ hợp tải trọng tác dụng lên trụ cầu dầm: 85
Trang 118.3 CÁC MẶT CẮT KIỂM TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ
CẦU DẦM: 86
8.3.1 Các mặt cắt kiểm toán: 86
8.3.2 Tổ hợp tải trọng tác dụng lên mố cầu dầm: 87
8.3.2.1 Nguyên tắc thành lập tổ hợp tải trọng: 87
8.3.2.2 Tổ hợp tải trọng I: Bất lợi ra sông 87
8.3.2.3 Tổ hợp tải trọng II: Bất lợi vào bờ 87
8.4 TÍNH DUYỆT MỐ TRỤ CẦU DẦM: 88
8.4.1 Tính duyệt theo TTGH cường độ: 88
8.4.1.1 Tính duyệt khả năng chịu uốn: 88
8.4.1.2 Tính duyệt khả năng chịu cắt: 89
8.4.1.3 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu: 90
8.4.1.4 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa: 90
8.4.1.5 Cự ly tối đa của cốt thép ngang: 91
8.4.2 Tính duyệt theo TTGH sử dụng: 91
CHƯƠNG 9: 92
GỐI CẦU Error! Bookmark not defined 9.1 KHÁI NIỆM CHUNG: 93
9.1.1 Vai trò của gối cầu: 93
9.1.2 Nguyên tắc bố trí gối cầu: 93
9.1.2.1 Bố trí trên mặt chính: 93
9.1.2.2 Bố trí trên mặt bằng: 94
9.2 CẤU TẠO GỐI CẦU: 95
9.2.1 Gối cầu dầm BTCT: 95
9.2.1.1 Gối tiếp tuyến: 95
9.2.1.2 Gối con lăn: 96
9.2.1.3 Gối chậu: 97
9.2.1.4 Gối cao su bản thép: 97
9.2.2 Gối cầu dầm và dàn thép: 98
DANH MỤC HÌNH ẢNH CHƯƠNG 5: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU Hình 5 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 5 14
Hình 5 2: Bố trí chung công trình cầu 16
Hình 5 3: Mố trụ cầu dầm 17
Hình 5 4: Mố trụ cầu khung 17
Hình 5 5: Mố trụ cầu treo 17
Hình 5 6: Mố trụ cầu dây văng 17
Hình 5 7: Mố trụ đặt sát mặt đất 19
Hình 5 8: Bệ trụ đặt trong nước 19
Hình 5 9: Các thông số xác định kích thước xà mũ mố trụ 20
CHƯƠNG 6: CẤU TẠO MỐ TRỤ CẦU DẦM Hình 6 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 6 22
Hình 6 2: Các bộ phận của mố cầu 23
Hình 6 3: Mố chữ nhật 24
Trang 12Hình 6 4: Mố kê 25
Hình 6 5: Mố chữ U 26
Hình 6 6: Mố có tường cánh ngang, xiên 27
Hình 6 7: Áp lực đất lên tường cánh mố 27
Hình 6 8: Mố chữ T và mố chữ thập 28
Hình 6 9: Mố rỗng vòm dọc 28
Hình 6 10: Mố rỗng vòm ngang 28
Hình 6 11: Mố vùi thân tường ngang 29
Hình 6 12: Mố vùi thân tường dọc 30
Hình 6 13: Mố chân dê 30
Hình 6 14: Cấu tạo mố chữ U bằng bêtông hoặc đá xây 32
Hình 6 15: Cấu tạo mố chữ U bằng BTCT 34
Hình 6 16: Cấu tạo bản quá độ 35
Hình 6 17: Cấu tạo tứ nón mố 35
Hình 6 18: Cấu tạo mố vùi thân tường ngang 37
Hình 6 19: Mố vùi tường dọc 38
Hình 6 20: Mố chân dê 39
Hình 6 21: Các bộ phận của trụ 40
Hình 6 22: Một số dạng mặt cắt ngang thân trụ 41
Hình 6 23: Trụ nặng lắp ghép 43
Hình 6 24: Trụ bán lắp ghép 45
Hình 6 25: Trụ nặng đá xây, bêtông 45
Hình 6 26: Một dạng cấu tạo trụ cầu đúc hẫng 46
Hình 6 27: Cấu tạo trụ thân hẹp 47
Hình 6 28: Cấu tạo trụ thân cột 48
Hình 6 29: Công trình sử dụng trụ thân cột 48
Hình 6 30: Trụ có phần trên cột, phần dưới đặc 48
CHƯƠNG 7: CƠ SỞ PHÂN TÍCH KẾT CẤU CẦU Hình 7 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 7 50
Hình 7 2: Sơ đồ đoàn xe lửa T - Z 54
Hình 7 3: Xe tải H10, H13, H18 54
Hình 7 4: Đoàn xe H10, H13, H18 theo phương ngang cầu 55
Hình 7 5: Xe tải H30 55
Hình 7 6: Đoàn xe H30 theo phương dọc cầu 55
Hình 7 7: Xe XB80 Hình 7 8: Xe X60 56
Hình 7 9: Xe tải thiết kế 60
Hình 7 10: Xe 2 trục thiết kế 60
Hình 7 11: Tải trọng làn thiết kế 60
Hình 7 12: Xếp xe lệch tâm trên mặt cắt ngang cầu 61
Hình 7 13: Xếp xe đúng tâm trên mặt cắt ngang cầu 61
Hình 7 14: Mô hình tính toán cầu dầm và cầu dàn trên Sap 2000 63
Hình 7 15: Mô hình tính toán cầu dây văng trên Midas 7.01 64
Hình 7 16: Mô hình tính toán dầm giản đơn trên Sap 2000 64
Hình 7 17: Mô hình tính KCN cầu dàn trên Sap 2000 64
Hình 7 18: Tính hệ số phân bố ngang theo phương pháp đòn bẩy 66
CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN MỐ TRỤ CẦU DẦM
Trang 13Hình 8 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 8 77
Hình 8 2: Áp lực ngang của đất 80
Hình 8 3: Áp lực đất do hoạt tải 81
Hình 8 4: Chú giải Coulomb về áp lực đất 82
Hình 8 5: Xếp hoạt tải tính phản lực gối lên mố cầu 83
Hình 8 6: Xếp hoạt tải tính phản lực gối lên trụ 84
Hình 8 7: Các mặt cắt kiểm toán trụ 85
Hình 8 8: Các mặt cắt kiểm toán mố 86
Hình 8 9: Cách phân chia mặt cắt tường cánh 87
CHƯƠNG 9: GỐI CẦU Hình 9 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 9 92
Hình 9 2: Sơ đồ tĩnh học của gối cầu 93
Hình 9 3: Bố trí gối cầu trong cầu giản đơn nhiều nhịp 93
Hình 9 4: Bố trí gối cầu trong cầu giản đơn nhiều nhịp khi có trụ cầu cao 94
Hình 9 5: Bố trí gối cầu trong cầu liên tục theo tiêu chí 1 94
Hình 9 6: Bố trí gối cầu trong cầu liên tục theo tiêu chí 2 94
Hình 9 7: Bố trí trên mặt bằng 95
Hình 9 8: Gối tiếp tuyến 95
Hình 9 9: Gối con lăn 97
Hình 9 10: Gối chậu 97
Hình 9 11: Gối cao su bản thép 98
Hình 9 12: Gối con lăn cho cầu thép 98
Hình 9 13: Gối con lăn cho cầu thép (gối di động và cố định) 99
Trang 14CHƯƠNG 5:
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU
STT NỘI DUNG CHƯƠNG 5 (LT=2t; BT=0t; TL=0t; TH=5t)
1 5.1 Khái niệm chung
2 5.2 Cấu tạo chung và phân loại
3 5.3 Nguyên tắc xác định những kích thước cơ bản của mố trụ cầu
Hình 5 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 5
Trang 155.1.1 Đặc điểm chung:
kÕt cÊu nhÞp
trô
mãng mè
Hình 5 2: Bố trí chung công trình cầu
- Mố trụ cầu là một bộ phận quan trọng trong công trình cầu thuộc kết cấu bên dưới, có chức năng đỡ kết cấu nhịp và truyền tải trọng thẳng đứng và ngang xuống đất nền
- Mố trụ cầu thuộc kết cấu bên dưới nằm trực tiếp trong vùng ẩm ướt, dễ bị xâm thực, xói
lở, bào mòn nên việc xây dựng, sửa chữa gặp rất nhiều khó khăn Do đó khi thiết kế cần phải chú ý sao cho vị trí đặt mố trụ phải phù hợp với địa hình, địa chất, các điều kiện kỹ thuật khác
và dự đoán trước sự phát triển của tải trọng
- Về kinh tế, mố trụ chiếm khoảng (40 60)% tổng giá thành xây dựng công trình cầu và công tác thi công mố trụ còn có tính quyết định đến tiến độ thi công của toàn bộ công trình cầu
5.1.2 Mố cầu:
- Là bộ phận chuyển tiếp và đảm bảo cho xe chạy êm thuận từ đường vào cầu Đồng thời
mố cầu còn có tác dụng giữ ổn định cho taluy nền đường đầu cầu, dẫn hướng và điều chỉnh dòng chảy chống xói lở bờ sông
- Mố cầu thường chỉ chịu áp lực bất lợi theo phương dọc cầu nên khi tính toán thiết kế mố trụ thì ta chỉ cần tính mố theo phương dọc cầu
- Mố cầu có hình dạng đối xứng theo phương dọc cầu
5.1.3 Trụ cầu:
- Trụ cầu có vai trò phân chia nhịp cầu và đỡ kết cấu nhịp, truyền tải trọng từ kết cấu nhịp xuống đất nền
- Trụ cầu được xây dựng trong phạm vi dòng chảy nên tiết diện ngang phải có cấu tạo hợp
lý để đảm bảo thoát nước tốt Bên ngoài trụ phải có vỏ bọc để chống xâm thực
- Hình dạng trụ trong kết cấu nhịp cầu vượt còn phải đảm bảo mỹ quan và không cản trở đi lại cũng như tầm nhìn dưới cầu
- Trụ cầu chịu lực bất lợi theo cả hai phương dọc và ngang cầu nên khi tính toán thiết kế ta phải tính trụ theo cả hai phương
- Trụ cầu có hình dạng đối xứng theo hai phương dọc cầu và ngang cầu
Trang 16- Mố trụ cầu dây văng: Mố chịu lực nhổ, tại mố bố trí gối chịu lực nhổ và mố phải đủ nặng
để chịu lực nhổ Trụ tháp cầu chịu lực chủ yếu, các dây neo truyền tải trọng vào trụ tháp rồi từ
đó truyền xuống móng nên trụ tháp phải đủ cứng để chịu được lực tác dụng của các tải trọng
Hình 5 6: Mố trụ cầu dây văng
Trang 17- Mố trụ cứng: Kích thước lớn, trọng lượng lớn Khi chịu lực biến dạng của mố trụ tương đối nhỏ có thể bỏ qua Mỗi mố trụ có khả năng chịu toàn bộ tải trọng ngang theo phương dọc cầu từ kết cấu nhịp truyền đến và tải trọng ngang do áp lực đất gây ra
- Mố trụ dẻo: Kích thước nhỏ, độ cứng nhỏ Khi chịu lực ngang theo phương dọc cầu, toàn
bộ kết cấu nhịp và trụ sẽ làm việc như một khung và tải trọng ngang sẽ truyền cho các trụ theo
tỷ lệ độ cứng của chúng Như vậy kích thước trụ sẽ giảm đi rất nhiều Trụ dẻo thường có dạng trụ cột, trụ cọc hoặc tường mỏng Áp dụng trụ dẻo hợp lý đối với cầu nhịp nhỏ và có chiều cao không lớn lắm
5.2.4 Theo phương pháp xây dựng:
- Toàn khối (đổ tại chổ)
- Bán lắp ghép
- Lắp ghép
5.2.5 Theo hình thức cấu tạo:
- Mố trụ nặng: Bao gồm các loại có kích thước lớn, kết cấu nặng nề Mố trụ nặng thường áp dụng cho các nhịp lớn Loại này thường được xây dựng bằng đá, bêtông hoặc bêtông đá hộc,
có thể thi công lắp ghép, bán lắp ghép hoặc đổ tại chổ
- Mố trụ nhẹ: Có kích thước thanh mãnh hơn, có thể gồm các hàng cột, hàng cọc hoặc tường mỏng Loại này thường được xây dựng bằng BTCT
5.3 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA MỐ TRỤ CẦU:
5.3.1 Vị trí của mố trụ:
- Vị trí của mố trụ được xác định phụ thuộc vào tuyến thiết kế và sơ đồ cấu tạo cũng như tỉ
lệ phân chia kết cấu nhịp Tuy nhiên trước khi xây dựng phương án kết cấu nhịp thì cần phải tiến hành công tác khoan thăm dò địa chất xem có thể đặt được mố trụ hay không Trong trường hợp địa chất quá bất lợi không thể đặt mố trụ thì phải thay đổi phương án tuyến cho phù hợp
- Mố trụ cầu nên tránh đặt ở những nơi có địa hình quá dốc, tại nơi có hiện tượng xói chung
và xói cục bộ lớn Tại vị trí nền đất tốt hoặc tầng đá gốc đặt lộ thiên thì có thể đặt mố trụ trực tiếp trên nền thiên nhiên còn tại những nơi có địa chất yếu thì phải đặt mố trụ trên kết cấu móng cọc đóng, móng cọc khoan nhồi hoặc móng giếng chìm,
Trang 18- Cao độ đỉnh móng được quyết định xuất phát từ điều kiện đảm bảo cho sự làm việc tốt của
mố trụ trong quá trình khai thác và đảm bảo công tác thi công mố trụ được tiến hành thuận lợi không gặp phải các khó khăn lớn
- Đối với mố trụ nằm trong phần khô cạn, phần bãi sông, cầu vượt và cầu cạn thì cao độ đỉnh móng mố trụ nên đặt bằng với cao độ mặt đất tự nhiên (hoặc thấp hơn không quá 0.5m) Không nên đặt bệ móng nổi trên mặt đất vì khi đó sẽ không đảm bảo vấn đề mỹ quan đồng thời khả năng ổn định chống lật, chống trượt của mố trụ kém Tuy nhiên cũng không nên đặt bệ móng mố trụ quá sâu trong đất vì sẽ gây khó khăn và phức tạp trong quá trình thi công bệ móng
Hình 5 7: Mố trụ đặt sát mặt đất
- Đối với mố trụ đặt trong nước thì có thể đặt bệ
móng sát với mặt đất hoặc cũng có thể đặt bệ
móng nổi trên mặt đất Trong trường hợp đặt nổi
trên mặt đất thì cao độ đỉnh móng thường được
đặt thấp hơn MNTN tối thiểu là 0.5m Vị trí đỉnh
móng như vậy sẽ làm hình dạng móng đơn giản
hơn, giảm khối lượng xây và giảm thu hẹp dòng
chảy đồng thời còn đảm bảo vấn đề mỹ quan cho
CĐĐD = MNCN + h (2)
MNTN
Trang 19 Đối với sông có cây trôi đá lăn (đường ôtô): h = hmin = 1m
Đối với sông có cây trôi đá lăn (đường sắt): h = hmin = 1.5m
Do đó CĐĐT được xác định như sau: CĐĐT = CĐĐD – hđá kê – hgối
- Mực nước thông thuyền (MNTT): Xác định thông qua cao độ đáy dầm (CĐĐD), đối với sông có thông thuyền
CĐĐT = CĐĐD – hđá kê – hgối (3)
CĐĐD = MNTT + hTT
Từ đó xác định được CĐĐT max ((1), (2), (3))
5.3.3.2 Cao độ đỉnh xà mũ mố:
- Được xác định thông qua cao độ mặt đường xe chạy:
CĐMM = CĐMĐ – hgối – hđá kê gối – hKCN
- Được xác định thông qua mặt đất tự nhiên hoặc MNCN: Cao độ mũ mố phải cao hơn mặt đất tự nhiên hoặc MNCN một khoảng tối thiểu là 0.25m
a0 15-20
b2 b3
b0 15-20
Trang 20Trong đó:
bt, at, bm, am: Chiều rộng và chiều dài mũ trụ, mố
n: Số lượng dầm chủ
b0, a0: Kích thước gối
(15 20) cm: Khoảng cách nhỏ nhất từ mép gối đến mép đá kê gối
b2, b’2: Khoảng cách từ tim gối đến đầu dầm của các nhịp bên phải và bên trái
b3: Khoảng cách giữa 2 đầu dầm cạnh nhau hoặc đầu dầm và tường đỉnh mố, với gối cố
định không nhỏ hơn 5cm, với gối di dộng: b3 = tl + 5cm
Với: : Hệ số dãn nở do nhiệt độ của dầm
t: Hiệu số giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ trung bình
l: Chiều dài nhịp dầm
b1, a1: Khoảng cách nhỏ nhất từ mép đá kê gối đến mép mũ trụ theo phương dọc và ngang
cầu
a2: Khoảng cách giữa tim các dầm kề nhau theo phương ngang cầu
Trị số b1 lấy tùy thuộc chiều dài nhịp:
Trị số a1 lấy tùy thuộc loại KCN:
- Kết cấu nhịp bản a1 = 20cm
- Đối với mọi KCN khác, với gối cao su bản thép và gối tiếp tuyến a1 = 30cm
- Đối với mọi KCN khác, với gối con lăn và con quay a1 = 50cm
Trang 21CHƯƠNG 6:
CẤU TẠO MỐ TRỤ CẦU DẦM
STT NỘI DUNG CHƯƠNG 6 (LT=3t; BT=0t; TL=0t; TH=10t)
1 6.1 Cấu tạo mố cầu dầm
2 6.2 Cấu tạo trụ cầu dầm
3 6.3 Các dạng kết cấu mố trụ khác
Hình 6 1: Sơ đồ nội dung chi tiết chương 6
Trang 22CHƯƠNG 6:
CẤU TẠO MỐ TRỤ CẦU DẦM
1 6.1 Cấu tạo mố cầu dầm
2 6.2 Cấu tạo trụ cầu dầm
3 6.3 Các dạng kết cấu mố trụ khác
6.1 CẤU TẠO MỐ CẦU DẦM:
6.1.1 Vai trò và nhiệm vụ của mố cầu:
6.1.1.1 Vai trò của mố cầu:
- Trong công trình cầu, mố thuộc kết cấu phần dưới, được chôn trong đất, nằm trong
vùng ẩm ướt chịu xâm thực xói lở
- Mố có các chức năng cơ bản: Đỡ kết cấu nhịp, chịu tải trọng thẳng đứng và nằm ngang
từ kết cấu nhịp truyền xuống
- Mố cầu là bộ phận chuyển tiếp và đảm bảo cho xe chạy êm thuận từ đường vào cầu
- Mố còn làm nhiệm vụ của một tường chắn, chịu áp lực ngang của đất đắp, đảm bảo ổn
định của nền đường đầu cầu
- Ngoài ra, mố còn là một công trình điều chỉnh dòng chảy, đảm bảo chống xói lở bờ
sông
6.1.1.2 Nhiệm vụ các bộ phận của mố cầu:
- Cấu tạo: Mố gồm 4 bộ phận: Tường đỉnh, tường thân, bệ móng mố và tường cánh
Hình 6 2: Các bộ phận của mố cầu
- Tường đỉnh có tác dụng chắn đất để bảo vệ đầu dầm không tiếp xúc trực tiếp với đất
nền do đó tránh được hiện tượng rỉ cốt thép và ăn mòn bêtông
Trang 23- Tường thân có tác dụng đỡ tường đỉnh và xà mũ, đồng thời chịu áp lực từ kết cấu nhịp
sau đó truyền xuống bệ móng và truyền xuống đất nền Ngoài ra tường thân mố còn chịu áp
lực đẩy ngang do đất tĩnh và do hoạt tải đứng trên lăng thể trượt
- Tường cánh có tác dụng chắn đất phía nền đường chống sụt lở nền đường theo phương
ngang cầu, đồng thời còn tạo ra phần đối trọng về phía nền đường làm tăng khả năng chống
trượt và chống lật của mố
- Bệ móng mố là bộ phận đỡ tường thân, tường cánh và truyền tải trọng xuống đất nền
Bệ móng mố có thể đặt trực tiếp trên nền thiên nhiên nếu lớp đất tốt, có thể đặt được bệ
móng nằm ở độ sâu 3m so với mặt đất tự nhiên Trong trường hợp lớp đất tốt nằm sâu
>3m, ta phải đặt bệ móng trên kết cấu móng cọc đóng, móng cọc khoan nhồi hoặc móng
giếng chìm
- Đất đắp nón mố là công trình chống xói lở, lún sụt taluy nền đường tại vị trí đầu cầu,
đồng thời còn có tác dụng như một công trình dẫn hướng dòng chảy Tùy theo độ dốc của
taluy, vận tốc dòng nước mà nón mố có thể là đất đắp gia cố bằng biện pháp trồng cỏ, gia cố
bằng đá hộc hoặc làm dưới dạng tường chắn
- Các bộ phận cơ bản của mố sau khi lắp ghép lại với nhau phải thỏa mãn yêu cầu tổng
thể của mố Tuy nhiên trong quá trình hình thành và phát triển, tùy theo đặc điểm của từng
loại mố mà một số bộ phận nói trên không tồn tại hoặc cần phải bổ xung thêm một số bộ
phận khác nhằm cải thiện điều kiện làm việc hoặc nâng cao chất lượng công trình
6.1.2 Sự phát triển của các loại mố cầu dầm:
6.1.2.1 Mố chữ nhật - quan niệm ban đầu về mố cầu:
- Cấu tạo: Mố chỉ gồm hai bộ phận là thân mố và bệ móng mố, đều có cấu tạo dạng tiết
diện chữ nhật nên cấu tạo rất đơn giản Toàn bộ thân và móng mố đều được chôn trong đất
Hình 6 3: Mố chữ nhật
- Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
+ Mố có cấu tạo đơn giản, được đặt trực tiếp trên nền thiên nhiên nên công tác thi công
thực hiện đơn giản
+ Tốn vật liệu
+ Không ổn định được đất đắp nền đường đầu cầu
Trang 24+ Mố được chôn hoàn toàn trong nền đường nên phần đầu dầm bị chôn sâu trong đất
dẫn đến dể bị hư hỏng
+ Tiếp giáp giữa cầu và đường không êm thuận
+ Mố chữ nhật được dùng cho các kết cấu nhịp cầu vượt qua các dòng nước nhỏ, nền
đắp thấp Móng mố được đặt trực tiếp trên tầng địa chất tốt hoặc tầng đá gốc nằm lộ thiên
6.1.2.2 Mố kê - một dạng hợp lý hơn của mố chữ nhật:
- Cấu tạo: Là một dạng mố chữ nhật, chiều cao nhỏ, thân và mũ mố không biệt với nhau,
mố được kê trực tiếp lên nền đất tự nhiên
Hình 6 4: Mố kê
- Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
+ Mố có cấu tạo đơn giản, được đặt trực tiếp trên nền thiên nhiên nên công tác thi công
thực hiện đơn giản
+ Mố kê đã khắc phục được những nhược điểm của mố chữ nhật: Tách riêng được
dầm khỏi vùi vào đất bằng tường trước và tường tai (nếu có), ổn định được ta luy nền đường
đầu cầu bằng tường trước và tường cánh, có tường cánh làm đối trọng với áp lực đất sau
mố
+ Mố kê có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khá tốt, áp dụng đối với cầu có chiều cao đất
đắp thấp và địa chất tốt
6.1.2.3 Mố chữ U - khoét bỏ vật liệu trong lòng mố:
- Cấu tạo: Mố chữ U so với mố chữ nhật được khoét rỗng lòng tạo ra hệ thống gồm 4
phần: tường đỉnh, thân mố, bệ móng mố và tường cánh Phần đuôi tường cánh hẫng để tiết
kiệm vật liệu
Trang 25Hình 6 5: Mố chữ U
- Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
+ Nhờ có tường cánh dọc tạo ra một đối trọng cho mố, đảm bảo ổn định tổng thể
chống lật và chống trượt cho mố dưới tác dụng của áp lực đất đẩy ngang
+ Nhờ có tường cánh ngàm vào móng, việc chắn giữ đất đắp trong lòng mố có hiệu
quả, có khả năng ngăn ngừa các hiện tượng lún sụt và tạo ra độ nén chặt cho khối đất đắp ở
đằng sau tường trước, đảm bảo xe chạy êm thuận khi ra vào cầu
+ Thường áp dụng khi chiều cao đất đắp H≤6m
6.1.2.4 Mố có tường cánh ngang, tường cánh xiên - xoay tường cánh mố chữ U:
- Đặc điểm cấu tạo: Trong nổ lực cải tiến mố chữ U với tiêu chí cụ thể là giảm khối lượng
tường cánh vốn chiếm khối lượng lớn trong mố chữ U bằng cách giảm áp lực đất do hoạt tải
tác dụng lên tường cánh khi xoay mở rộng góc α giữa tường cánh và tường thân ta có mố
tường cánh xiên, lúc này áp lực đất tác dụng lên tường cánh giảm đi đáng kể Khi α=1800 ta
có mố tường cánh ngang, lúc này áp lực đất do hoạt tải tác dụng lên tường cánh mố không
còn, tường cánh mố chỉ chịu áp lực đất do tĩnh tải
- Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
+ Giảm khối lượng tường cánh
+ Tường cánh không tạo được mômen ngược chống áp lực đất đẩy mố ra sông nên
dạng mố này kém ổn định hơn so với mố chữ U tường cánh dọc
+ Thường được áp dụng cho các mố đặt trên nền đường đào, khi đó kết cấu nền đường
sau mố khá ổn định nên không cần phải cấu tạo tường cánh dọc để giữ ổn định cho nền
đường, đồng thời khi cần phải cấu tạo tường cánh giống như kè dẫn hướng dòng chảy
+ Mố có tường cánh xiên thường được áp dụng trong các cầu vượt đường hoặc trong
kết cấu nhịp cầu bản mố nhẹ làm việc theo sơ đồ 4 khớp (Mố Xlôvinski) Khi đó độ ổn định
chống trượt của mố được đảm bảo nhờ các thanh chống vào móng đặt ngầm dưới đáy sông,
còn dầm được nối chốt với mố để đảm bảo chống lật
Trang 26Hình 6 6: Mố có tường cánh ngang, xiên
Hình 6 7: Áp lực đất lên tường cánh mố
6.1.2.5 Mố chữ T, chữ thập - khoét bỏ vật liệu hai bên:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Trong các cầu có khổ hẹp như cầu đường sắt thì việc cấu tạo mố chữ U là không hợp
lý vì chiều dày của các tường cánh có thể lớn hơn bề rộng của mố Trong trường hợp này ta
có thể gộp 2 tường cánh mố thành một tường dọc trong khi phần trước của mố vẫn mở rộng
để đặt gối của kết cấu nhịp khi đó ta có mố chữ T
+ Mố chữ T chỉ có một tường dọc nên không chịu áp lực đất mà chỉ làm nhiệm vụ tăng
độ cứng và khả năng ổn định chống lật, chống trượt cho mố
+ Nếu chiều cao của mố chữ T lớn thì ta có thể cấu tạo thêm một tường chống phía
trước khi đó mố chữ T được cải tiến thành mố chữ thập
1:1
- 1 :1,25
1:1
- 1 :1,25
Trang 27Hình 6 8: Mố chữ T và mố chữ thập
- Phạm vi áp dụng: Mố chữ T và mố chữ thập được áp dụng phổ biến trong các cầu
đường sắt khổ hẹp và có chiều cao lớn
6.1.2.6 Mố rỗng vòm dọc, vòm ngang - khoét rỗng ruột của mố:
a Mố rỗng vòm dọc:
- Cấu tạo: Mố được khoét rỗng hình vòm theo phương dọc mố (ngang cầu)
Hình 6 9: Mố rỗng vòm dọc
- Chịu lực:
+ Tường trước có thể hoàn toàn không chịu áp lực đất
+ Áp lực ngang tác dụng lên lưng mố cũng nhỏ
+ Chỉ còn lại áp lực lên hai tường cánh
6.1.2.7 Mố vùi - tường trước và tường cánh có cấu tạo thích hợp khi chôn vào trong đất:
Trong trường hợp chiều cao nền đắp lớn thì ta có thể chôn toàn bộ phần tường thân của
mố vào trong nền đắp khi đó ta có mố vùi
a Mố vùi thân tường ngang:
Trang 28- Đặc điểm cấu tạo:
+ Tường trước được chôn hoàn toàn vào trong đất
1 2
- Ưu nhược điểm:
+ Giảm được đáng kể khối lượng tường cánh
+ Nón đắp lấn ra sông nên dể bị sạt lở và phải lùi mố vào trong để tránh thu hẹp dòng
chảy dẫn đến việc kéo dài cầu
b Mố vùi thân tường dọc:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Do tường thân của mố đặt hoàn toàn trong đất nên không có tác dụng chắn đất khi
đó để tiết kiệm vật liệu thì ta có thể cấu tạo tường thân thành các tường mỏng đặt dọc để đỡ
xà mũ mố, tường đỉnh và tường cánh, khi đó ta có mố vùi tường dọc
+ Số lượng tường dọc phụ thuộc vào bề rộng cầu
+ Khoảng cách giữa hai tường nên bằng khoảng cách giữa hai tim dầm chủ hoặc trong
khoảng 2÷4m
Trang 291 2
4
7 6
+ Giảm khối lượng vật liệu
+ Giảm áp lực ngang của đất, cải thiện điều kiện chống lật do diện tích chắn đất của
tường thân nhỏ
c Mố chân dê, mố cọc:
- Cấu tạo mố chân dê: Lấy mố vùi thân tường dọc khoét đi phần giữa của tường dọc sẽ
tạo ra 2 hàng cọc: 1 hàng cọc đứng và 1 hàng cọc xiên, ta được mố chân dê
2
1 2
4
7 6
- Cấu tạo mố cọc: Lấy mố chân dê bỏ đi phần bệ móng ta được mố cọc
- Ưu nhược điểm:
+ Tiết kiệm một lượng lớn vật liệu
+ Cấu tạo đơn giản nên thi công nhanh, có thể áp dụng biện pháp thi công lắp ghép
+ Taluy đất lắp dể bị xói lở, lún sụt làm hỏng phần đường vào cầu
+ Cọc chân dê dể bị gãy
6.1.2.8 Các dạng mố cầu có sơ đồ chịu lực thay đổi:
a Mố có bản giảm tải - giảm áp lực đất tác dụng lên tường trước:
- Cấu tạo: Cấu tạo thêm bản giảm tải ngàm vào tường trước mố, bản giảm tải này làm
việc như một công xon chịu mômen uốn và lực cắt do tải trọng thẳng đứng
- Tác dụng của bản giảm tải:
Trang 30+ Ngăn áp lực đất thành từng phần và do đó phân áp lực ngang tĩnh tải của đất thành
các biểu đồ hình tam giác nhỏ với chiều cao bằng khoảng cách giữa các bản
+ Hứng các áp lực ngang của đất do hoạt tải tác dụng lên tường trước mố, chuyển áp
lực này thành áp lực thẳng đứng tác dụng lên bản
+ Áp lực thẳng đứng của tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên mặt bản tạo thành mômen
ngược dấu với áp lực đất làm tăng ổn định chống lật và giảm bớt kích thước tường trước
b Mố neo - thêm liên kết:
- Cấu tạo:
+ Đối với tường cánh dọc: có thể được neo với nhau
+ Với tường trước: Một đầu liên kết neo vào tường trước, một đầu neo vào đất đắp nền
đường hoặc vào móng thông qua các dây neo và thanh neo
+ Dây neo: Chủ yếu chịu kéo nên thường làm bằng thép (chống gỉ), bêtông cốt thép
ứng suất trước
+ Đầu neo vào nền đường: Có thể là bản BTCT neo sâu vào nền đường hoặc là một
nhóm cọ đóng sâu
- Áp dụng:
+ Cầu lớn nhiều nhịp hoặc cầu treo
+ Có thể sử dụng khi sữa chữa một số cầu cũ
c Mố cầu 4 khớp (Xlôvinski) - thay đổi hẳn sơ đồ chịu lực của mố:
- Cấu tạo:
+ Hai mố có cấu tạo là 2 tường mỏng
+ Kết cấu nhịp ngàm chặt vào mố bởi các chốt neo
+ Phía dưới chân mố có thanh chống
a Mố chữ U bằng bêtông hoặc đá xây:
- Đặc điểm cấu tạo:
Trang 317 8
3 2
1/2 A - A
Hình 6 14: Cấu tạo mố chữ U bằng bêtông hoặc đá xây
+ Mố gồm các bộ phận: Tường trước, tường đỉnh, tường cánh dọc, mũ mố và móng
+ Tường trước của mố thường có chiều dày thay đổi theo chiều cao, lớn dần về phía
dưới, chiều dày chân tường khoảng (0.35-0.4)H, trong đó H - chiều cao đất đắp Mặt trước
và sau của tường có thể cấu tạo thẳng đứng hoặc hơi nghiêng một chút, độ nghiêng khoảng
10:1
+ Hai tường cánh dọc được xây dựng thẳng góc và liền khối với tường trước Tường
cánh có chiều dày thay đổi, chiều dày chân tường khoảng (0.35-0.4)H Đuôi tường cánh ăn
sâu vào nền đường một đoạn s để nối tiếp cầu và đường được chắc chắn và đỉnh khối nón
liệu xây mố và bệ móng có thể thu hẹp chiều rộng của mố bằng chiều rộng phần xe chạy,
khi đó, lề người đi trên mố sẽ bố trí trên bản công xon BTCT ở trên tường cánh dọc
+ Móng của mố thường có mặt bằng hình chữ nhật Nếu mố rộng và thấp, móng có thể
theo dạng chữ U như tiết diện phần trên
+ Cấu tạo rãnh thoát nước:
Trang 32 Lớp 1: Đắp bằng loại đất dính kết, không thấm nước (đất sét) và được đầm lèn
cẩn thận, dày 30cm, dốc về phía nền dường để nước chảy tới rãnh thoát nước ngầm đặt nằm
ngang thân nền đường sau mố
Lớp 2: Trên lớp đất sét, rải một lớp đá hộc dày 35cm, trên đó là lớp đá dăm hoặc
sỏi dày 30cm
Lớp 3: Trên cùng là lớp đất thoát nước
Rãnh thoát nước được đặt nghiêng về phía nền đường và cao hơn MNCN ít nhất
0.5m
Cửa rãnh ngang thoát nước đặt ở phía hạ lưu, cao hơn MNCN 0.2m
+ Phần tiếp xúc giữa thân với đất đắp phải quét nhựa đường phòng nước, nếu là mố
BT thì quét 2 lớp nhựa đường, nếu là mố đá hộc thì trát một lớp vữa xi măng mác 50-75 rồi
quét 2 lớp nhựa đường
+ Nón mố được đắp bằng đất thoát nước, đầm lèn chặt Độ dốc ta luy nón mố xác định
như sau: trên chiều cao 6m kể từ vai đường trở xuống không được dốc quá 1:1, từ đoạn tiếp
theo 6m xuống dưới nữa không được dốc quá 1:1.25
+ Ta luy nón mố phải gia cố suốt chiều cao bằng xây đá hộc hoặc bản BT Chân nón
mố có thể được gia cố bằng rọ đá hoặc bằng bêtông dày 2550cm gọi là chân khay Mái
dốc nón mố của cầu ô tô trong phạm vi không bị ngập nước có độ dốc không quá 1:1.5,
chiều cao không quá 6m thì có thể gia cố bằng lát cỏ
- Ưu điểm:
+ Nhờ có tường cánh dọc tạo ra một đối trọng cho mố, đảm bảo ổn định tổng thể
chống lật và chống trượt cho công trình dưới tác dụng của áp lực đất đẩy ngang
+ Tường cánh dọc và tường trước tạo thành một tiết diện chữ U cùng chịu nén lệch
tâm
+ Nhờ có tường cánh ngàm vào móng, việc chắn giữ đất đắp trong lòng mố có hiệu
quả, có khả năng ngăn ngừa tốt các hiện tượng lún sụt và tạo ra độ nén chặt dần dần cho
khối đất đắp ở đằng sau tường trước, đảm bảo xe chạy êm thuận khi ra vào cầu
- Nhược điểm: Tốn vật liệu
- PVAD: Mố chữ U bằng đá xây được dùng cho các kết cấu nhịp cầu có tải trọng lớn như
cầu đường sắt với chiều cao đất đắp H6m
b Mố chữ U bêtông cốt thép:
- Đặc điểm cấu tạo:
Trang 33Mặt đứng mố
1/2 Mặt cắt C-C
1:1
- 1 :1,25
C
B A
C
1
2 4
1
6 7
+ Chớnh nhờ cốt thộp trong bờtụng mà cỏc tường mố chịu lực tốt hơn, bởi vậy độ dày
của tường mố giảm đi giỳp cho mố chữ U bằng BTCT tiết liệm vật liệu hơn rất nhiều so với
mố chữ U bờtụng, đỏ xõy
+ Mố gồm 4 bộ phận: Tường đỉnh, tường thõn, tường cỏnh, mũ mố và bệ múng mố
được cấu tạo bằng BTCT
+ Tường cỏnh phớa trờn cú phần hẫng để giảm khối lượng tường cỏnh và múng mố
+ Múng mố thường cú chiều dày ≥2m Trị số phần hẫng của múng mố về phớa nhịp
được tớnh toỏn thỏa món cỏc điều kiện chống lật, thường lấy bằng 1/5 - 1/3 chiều dài phần
bản múng mố phớa sau
+ Cốt thộp: Cỏc bộ phận của mố BTCT thường đặt lưới cốt thộp =(8ữ16)mm, mắt
lưới (10x10)ữ(20x20)mm
+ Trong mố chữ U BTCT thường cú cấu tạo bản quỏ độ được đổ bờtụng tại chỗ hoặc
lắp ghộp, đặt với độ dốc i = 10% 15% về phớa nền đường Một đầu bản kờ lờn gờ kờ tại
tường đỉnh mố và một đầu được kờ trờn dầm kờ tại nền đường sau mố
Trang 34Hỡnh 6 16: Cấu tạo bản quỏ độ
+ Cấu tạo tứ nún:
Nún mố được đắp bằng đất
thoỏt nước, đầm lốn chặt Độ dốc ta luy
nún mố xỏc định như sau: trờn chiều
cao 6m kể từ vai đường trở xuống
khụng được dốc quỏ 1:1, từ đoạn tiếp
theo 6m xuống dưới nữa khụng được
dốc quỏ 1:1.25
Ta luy nún mố phải gia cố
suốt chiều cao bằng xõy đỏ hộc hoặc
bản BT Chõn nún mố cú thể được gia
cố bằng rọ đỏ hoặc bằng bờtụng dày
2550cm gọi là chõn khay Mỏi dốc
nún mố của cầu ụ tụ trong phạm vi
khụng bị ngập nước cú độ dốc khụng
quỏ 1:1.5, chiều cao khụng quỏ 6m thỡ
+ hg: Chiều cao gối cầu, phụ thuộc vào loại gối ứng với loại kết cấu nhịp
+ hdk: Chiều cao của đỏ kờ gối
1:1
- 1 :1,25
Lớp đá dăm đệm h = 10cm Vữa xây đá hộc h = 30cm
Chân khay nón mố
Tứ nón mố
Chân khay nón mố
Trang 35+ Tường thân:
Chiều dày: Tường thân thường được cấu tạo có chiều dày không đổi 150cm
Chiều cao tường thân phụ thuộc vào chiều cao mố:
htt = H - (htd + hxm) + Tường cánh:
Chiều dày của tường cánh khoảng 4050cm để đảm bảo bố trí các lớp cốt thép
chịu lực
Chiều dài tường cánh (tính đến mép ngoài tường thân) được xác định theo công
thức:
S H n
+ S: Chiều dài phần đuôi tường cánh ăn sâu vào nền đường
1 Nếu H6m thì lấy S0.65m
2 Nếu H >6m thì lấy S1.0m
- Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
+ Mố có kích thước nhỏ hơn mố đá xây nên tiết kiệm vật liệu hơn tuy nhiên vẫn đảm
bảo khả năng ổn định chống lật và chống trượt cho mố dưới tác dụng của các lực đẩy ngang
+ Tường cánh được cấu tạo ngàm với tường thân nên việc chắn giữ đất đắp ở trong
lòng mố có hiệu quả, ngăn ngừa tốt các hiện tượng lún sụt và tạo ra độ nén chặt dần dần cho
khối đất ở phía sau mố do đó tăng dần độ cứng từ đường vào cầu đảm bảo cho xe chạy êm
thuận khi ra vào cầu
+ Mố được cấu tạo bằng BTCT nên tiết diện mố có khả năng chịu nén và uốn đồng
thời do đó tránh được hiện tượng bị nứt và phá hoại mố
+ Nhược điểm của mố chữ U bằng BTCT là cấu tạo và thi công khá phức tạp, đặc biệt
là quá trình lắp dựng cốt thép chịu lực
+ PVAD: Mố chữ U bằng đá xây được dùng cho các kết cấu nhịp cầu trung và cấu lớn
với chiều cao đất đắp H6m
Trang 366.1.3.2 Mố vùi:
a Mố vùi thân tường ngang:
1:1 - 1:1,25
1 2
4 6
12 :1
- 5 :1
7
1/2 MÆt c¾t A-A 1/2 MÆt c¾t B-B
2 3
1 4
Bè trÝ chung mè cÇu
B A
Hình 6 18: Cấu tạo mố vùi thân tường ngang
- Mố gồm 4 bộ phận: Tường đỉnh, thân mố, mũ mố, bệ móng mố và tường cánh được cấu
+ hg: Chiều cao gối cầu, phụ thuộc vào loại gối ứng với loại kết cấu nhịp
+ hdk: Chiều cao của đá kê gối: hdk 20cm
- Tường thân:
+ Chiều cao tường thân phụ thuộc vào chiều cao mố :
htt = H - (htd + hxm) + Chiều dày: Tường thân mố được cấu tạo có chiều dày thay đổi theo chiều cao, lớn
dần về phía dưới với chiều dày chân tường khoảng (0.40.5)H Ngoài ra để tăng độ ổn định
chống lật và chống trượt cho mố, ta có thể bố trí tường thân có chân choãi ra phía sông với
độ nghiêng 3:12:1 để đưa điểm đặt của hợp lực về phía sau móng
- Tường cánh được đổ bêtông thẳng góc và liền khối với tường thân, chiều dày của tường
cánh khoảng 4050cm để đảm bảo bố trí các lớp cốt thép chịu lực Trong mố vùi do có
phần áp lực đất bị động phía trước mố nên tường cánh có thể cấu tạo có kích thước nhỏ hơn
Chiều dài tường cánh được xác định theo công thức:
S h
H n
Trang 37+ hn: Chiều cao từ mặt bệ móng đến mực nước cao nhất (MNCN)
+ 0.5m: Khoảng cách tối thiểu từ điểm giao giữa nón mố với MNCN
+ S: Chiều dài phần đuôi tường cánh ăn sâu vào nền đường
1 Nếu H6m thì lấy S0.65m
2 Nếu H >6m thì lấy S1.0m
b Mố vùi thân tường dọc:
- Theo phương dọc cầu tường thân của mố đặt hoàn toàn trong đất nên không có tác dụng
chắn đất khi đó để tiết kiệm vật liệu thì ta có thể cấu tạo tường thân thành các tường mỏng
đặt dọc để đỡ xà mũ mố, khi đó ta có mố vùi tường dọc Việc cấu tạo mố vùi tường dọc còn
làm giảm áp lực đất đẩy ngang tác dụng lên mố Số lượng tường dọc phụ thuộc vào chiều
rộng cầu B và chiều cao mố H Nếu B: H 1.25 thì nên chọn 4 tường và nếu B: H 1 thì
nên chọn 2 tường Để mũ mố không chịu uốn nên chọn khoảng cách giữa 2 tường bằng
khoảng cách 2 tim dầm
1 2
4
7 6
- Theo phương ngang cầu thì tường thân mố cũng không có tác dụng chắn đất nên để tiếp
tục tiết kiệm vật liệu thì ta có thể cấu tạo tường thân từ các dạng tường dọc thành các cột
vuông hoặc tròn, khi đó ta có mố vùi chân dê So với mố vùi tường ngang và mố vùi tường
dọc thì mố chân dê giảm được khối lượng vật liệu rất lớn, tạo điều kiện thi công lắp ghép
Đặc biệt nếu địa chất cho phép thì các chân dê có thể cấu tạo thành các cọc đóng trực tiếp
Trang 38xuống đất Tuy nhiên mố chân dê chỉ có thể cấu tạo bằng BTCT còn mố vùi có thể cấu tạo
bằng BTCT hoặc đá xây
2
1 2
4
7 6
- Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng của mố vùi:
+ Mố vùi giảm được khối lượng vật liệu lớn hơn rất nhiều so với mố chữ U hoặc mố
chữ nhật do phần tường cánh và tường thân được cấu tạo với kích thước nhỏ hơn
+ Mố vùi ảnh hưởng rất ít đến môi trường và dòng xe cộ dưới cầu trong cầu vượt
đường, nón đất phía trước mố còn cho phép trong tương lai có thể mở rộng được hoặc dòng
chảy dưới cầu bằng cách chọn độ dốc thích hợp hoặc xây tường chắn
+ Mố vùi có cấu tạo và thi công khá phức tạp vì mố được chôn sâu trong đất Nhưng
nếu thân mố nằm trên mặt đất thì việc thi công dễ dàng hơn Đồng thời mố có phần đất đắp
lấn ra sông nên thường chỉ được áp dụng cho các sông cho phép thu hẹp dòng chảy hoặc
dùng trong cầu cạn hoặc cầu vượt
+ Mố vùi thường được áp dụng trong trường hợp nền được đắp có chiều cao lớn
H6m Đồng thời tầng đá gốc nằm ở độ sâu >6m khi đó nếu sử dụng mố chữ U có bệ móng
đặt trực tiếp trên nền thiên nhiên thì sẽ không đảm bảo ổn định và nếu sử dụng móng cọc thì
không thể đóng hoặc khoan cọc qua tầng đá gốc
6.2 CẤU TẠO TRỤ CẦU DẦM:
6.2.1 Các bộ phận của trụ cầu:
Trụ cầu được cấu tạo từ 3 bộ phận cơ bản là: xà mũ trụ, thân trụ và móng trụ
Trang 39- Là bộ phận mà kết cấu nhịp sẽ đặt lên thông qua gối cầu nên xà mũ trụ chịu tải trọng
trực tiếp từ kết cấu nhịp và phân bố vào thân trụ
- Cấu tạo:
+ Mặt trên của xà mũ trụ phải tạo dốc thoát nước bằng bêtông với độ dốc tối thiểu là
1:10 về các phía Mái dốc tốt nhất nên đổ bêtông cùng lúc với xà mũ và láng vữa xi măng
nhẵn
+ Trên mặt bằng, kích thước của xà mũ trụ thường lớn hơn thân trụ mỗi bên 10÷20cm
để tạo ra phần gờ đảm bảo cho nước ở xà mũ chảy xuống không thấm vào phần tiếp giáp
giữa mũ trụ và thân trụ
Nếu thân trụ có kết cấu đặc thì mũ trụ chỉ chịu ép cục bộ, khi đó chiều dày của
mũ trụ không được nhỏ hơn 40cm và phải bố trí các lưới thép để chịu áp lực cục bộ
Nếu thân trụ có dạng thân cột thì xà mũ chịu nén và uốn đồng thời, khi đó chiều
dày của mũ trụ không được nhỏ hơn 120cm và ngoài bố trí các lưới thép chịu áp lực cục bộ
thì còn phải bố trí các thanh cốt thép đảm bảo chịu mômen uốn
- Các biện pháp đặt gối trên xà mũ trụ:
+ Cấu tạo một mũ trụ bằng BTCT, trên phần lồi của mũ trụ bố trí các lưới thép sau đó
đặt thớt dưới của gối có cốt thép neo vào mũ trụ Biện pháp này thường được áp dụng cho
các cầu nhịp nhỏ và trung
+ Cấu tạo tấm kê gối hoặc tấm BTCT riêng biệt gọi là đá kê gối, bên trong đá kê gối
có bố trí các lưới cốt thép để chịu các áp lực cục bộ truyền xuống từ gối cầu Biện pháp này
hiện nay đang được áp dụng phổ biến Ngoài ra đá kê gối còn có tác dụng điều chỉnh cao độ
của dầm chủ để tạo độ dốc dọc và ngang cầu khi cần thiết
Trang 406.2.1.2 Thân trụ:
- Tác dụng:
+ Tiếp nhận tải trọng từ mũ trụ truyền xuống bệ móng và chịu các lực ngang theo
phương dọc và ngang cầu
+ Thân trụ phải đủ độ cứng để chịu được va chạm do cây trôi và tàu bè
- Làm việc: Thân trụ làm việc theo 2 phương dọc và ngang cầu như một cấu kiện chịu
nén uốn đồng thời
- Dạng mặt cắt ngang thân trụ phụ thuộc vào điều kiện dòng chảy dưới cầu, đảm bảo rẽ
nước tốt, tránh tạo thành các dòng chảy xoáy gần trụ gây xói chung và xói cục bộ lòng sông
- Tiết diện thân trụ có thể đặc hoặc rỗng
- Kích thước thân trụ được xác định bằng tính toán tùy theo loại vật liệu, dạng trụ và
chiều cao tính toán của trụ
- Móng trụ có nhiệm vụ truyền tải trọng từ thân trụ xuống đất nền bên dưới và xung
quanh trên một diện tích rộng và phẳng để đảm bảo đủ chịu lực cho đất nền cũng như đảm
bảo ổn định của trụ
- Bệ móng mố có thể đặt trực tiếp trên nền thiên nhiên nếu lớp đất tốt, có thể đặt được bệ
móng nằm ở độ sâu ≤3m so với mặt đất tự nhiên Trong trường hợp lớp đất tốt nằm sâu
>3m, ta phải đặt bệ móng trên kết cấu móng cọc đường kính nhỏ (cọc đóng <60cm), móng
cọc đường kính lớn (cọc khoan nhồi) hoặc móng giếng chìm
- Trên mặt bằng kích thước của bệ móng thường lớn hơn kích thước của thân trụ mỗi bên
30÷50cm để công tác thi công thân trụ đặc biệt là công tác ghép ván khuôn khi đổ bêtông
thân trụ được thuận lợi
- Đối với móng cọc thì kích thước móng còn phụ thuộc vào số lượng cọc, cách bố trí cọc
6.2.2 Các loại trụ cầu:
6.2.2.1 Phân loại theo phương pháp thi công:
a Trụ cầu toàn khối: