THPT Quảng Xương – 2016 Trong các phát biểu sau: 1 Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong cả tế bào sinh dục và tế bào xôma 2 Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực
Trang 1VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO
VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO Câu 1 (THPT chuyên sư phạm Hà Nội – 2016) Đoạn ADN cuốn quanh một nucleoxome có đặc điểm?
A. Cuộn quanh
1 1
2 vòng quanh lõi histon B Chứa 15 – 85 cặp nucleotit
C Chứa 146 cặp bazo nito D Sợi ADN mạch đơn
Câu 2 (THPT Đào Duy Từ – 2016) Có bao nhiêu nhận định đúng về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục, không tồn tại ở tế bào xôma
(2) Ở tất cả các loài động vật, con cái có cặp NST XX, con đực có cặp NST XY
(3) NST giới tính chỉ mang gen quy định tính đực cái
(4) NST giới tính cũng có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp như mọi NST thường
Câu 3 (THPT Quảng Xương – 2016) Trong cá mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
A Sợi cơ bản B. Vòng xếp cuộn C Sợi nhiễm sắc D Cromatit
Câu 4 (THPT Quảng Xương – 2016) Trong các phát biểu sau:
(1) Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong cả tế bào sinh dục và tế bào xôma
(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định tính trạng thường
(3) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
(4) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
Số phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
Câu 5 (THPT Quảng Xương – 2016) Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo nhiễm sắc gồm:
Trang 21 ARN 2 Prôtêin loại histon 3 ADN 4 Lipit
Các thành phần có trong NST ở sinh vật nhân chuẩn là:
A 2 và 4 B 2 và 3 C 1 và 3 D 1 và 4
Câu 6 (THPT Quảng Xương – 2016) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
1 NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
2 NST giới tính chủ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
3 Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
4 NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 7 (THPT Yên Thế – 2016) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
1 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
2 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
3 Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
4 Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 8 (THPT Yên Thế – 2016) Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ
A ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST
B ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST
C ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST
D ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST
Câu 9 (THPT Lý Thái Tổ – 2016) Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là?
A. Sợi cơ bản, đường kính 10 nm B Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C Siêu xoắn, đường kính 300 nm D Crômatít, đường kính 700 nm
Câu 10 (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc – 2016) Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm?
A ADN và prôtêin không phải loại histon B ARN và prôtêin loại histon
C ARN và prôtêin không phải loại histon D ADN và prôtêin loại histon
Trang 3Câu 11 (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc – 2016) Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là?
A. Sợi cơ bản B Sợi nhiễm sắc C Nuclêôxôm D Crômatit
Câu 12 (Sở GD&ĐT Quảng Ninh – 2016) Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tại kỉ giữa nguyên phân, nhiễm sắc thể kép gồm 2 cromatit co xoắn cực đại
B Cấu trúc siêu xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính khoảng 30nm
C Nhiễm sắc thể có cấu trúc xoắn qua nhiều cấp độ khác nhau
D Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom
Câu 13 (Sở GD&ĐT Bắc Ninh – 2016) Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính?
A. Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính
B Ở giới cái nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
C Ở người, trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại không thành từng cặp alen
D Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định tính trạng thường
Câu 14 (Sở GD&ĐT Bắc Ninh – 2016) Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
A Phân tử ADN→ sợi cơ bản→ nuclêôxôm→ sợi nhiễm sấc→ crômatit
B Phân tử ADN→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→nuclêôxôm→ crômatit
C Phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→ crômatit
D Phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi nhiễm sắc→ sợi cơ bản→ crômatit
Câu 15 (Sở GD&ĐT Bắc Ninh – 2016) Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể
Y quy định có đặc điểm gì?
A Chỉ di truyền ờ giới dị giao tử B Chỉ di truyền ở giới đực
C Chỉ di truyền ở giới cái D Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử
Câu 16 (THPT chuyên Bến Tre – 2016) Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình
ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) B Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
Câu 17 (THPT chuyên Bến Tre – 2016) Hãy sắp xếp trình tự đúng để làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể (NST) của tế bào tinh hoàn châu chấu đực:
(1) Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực
(2) Tay trái cần phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong đó có tinh hoàn bung ra
(3) Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất
(4) Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ ra khỏi phiến kính
(5) Đậy lá kính, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm vỡ tế bào để NST bung ra (6) Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15 - 20 phút
(7) Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác lớn hơn
(8) Đếm số lượng và qua sát hình thái của NST
A (1) (2) (4) (3) (5) (6) (7) (8)B (1) (2) (3) (4) (6) (5) (7) (8)
C (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)D (1) (2) (4) (5) (3) (6) (7) (8)
Câu 18 (THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – 2016) Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) B Sợi cơ bản
C Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) D Cromatit
Câu 19 (THPT chuyên Nguyễn Trãi – 2016) Thành phần chủ yếu của NST ở sinh vật nhân thực gồm:
A ADN mạch kép và protein loại histon B ADN mạch đơn và protein loại histon
C ARN mạch đơn và protein loại histon D ARN mạch kép và protein loại histon
Câu 20 (THPT chuyên Nguyễn Trãi – 2016) Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là không đúng?
Trang 4A Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
B NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
C ở tất cả các loài động vật có vú, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY
D NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma)
Câu 21 (THPT chuyên Nguyễn Trãi – 2016) Khi nói về NST giới tính ở động vật có vú, các phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
(2) Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp
(3) NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma
(4) Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
Câu 22 (THPT chuyên Quốc học Huế – 2016) Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, có các phát biểu sau:
(1) Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
(2) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
(3) Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin
(4) Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm
Số phát biểu không đúng là?
Câu 23 (THPT chuyên Nguyễn Huệ – 2016) Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?
A Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
B Tham gia quá trình điều hòa hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST
C Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào
D Phản ánh mức độ tiến hóa của loài sinh vật bằng số lượng NST đơn trong nhân tế bào
Câu 24 (THPT chuyên sư phạm Hà Nội – 2016) Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là?
A. Nuclêôxôm B Crômatit C Sợi nhiễm sắc D Sợi cơ bản
Câu 25 (THPT chuyên sư phạm Hà Nội – 2016) Phân tử ADN mạch thẳng liên kết với protein histon tạo ra NST, không gặp ở:
A Nấm men B Lúa nước C Nấm linh chi D Vi khuẩn tả
Câu 26 (THPT chuyên Vinh – 2016) Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể Nhận xét nào sau đây của học sinh là chính xác?
A Cặp nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu đực là XY
B Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n 24
C Do rối loạn giảm phân nên cơ thể mẹ đã tạo ra giao tử n –1
D Đây là đột biến lệch bội dạng 2n 1
Câu 27 (THPT chuyên Vinh – 2016) Bảng sau cho biết một số thông tin về hoạt động của nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của một loài động vật:
Trang 5Trong các phương án tổ hợp ghép đôi, phương án đúng là?
A. 1 b; 2 c;3 d;4 a B 1 b; 2 d;3 c;4 a
C 1 a;2 d;3 c;4 b D 1 a;2 d;3 b; 4 c
Câu 28 (THPT chuyên Vinh – 2016) Khi nói về gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính, đặc điểm nào sau đây không đúng?
A Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X có hiện tượng di truyền chéo
B Các gen luôn tồn tại thành từng cặp
C Vai trò bố, mẹ không như nhau trong quá trình hình thành kiểu hình ở đời con
D Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau
Câu 29 (Sở GD&ĐT Bắc Giang – 2016) Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể?
A Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào
B Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân
C Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi
D Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Câu 30 (Sở GD&ĐT Bắc Giang – 2016) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở gà?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 31 (THPT chuyên Lam Sơn – 2016) Sau đây là một số bậc cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể
và cấu trúc của chúng:
Tổ hợp nào sau đây thể hiện mức cấu trúc của NST và kích thước tương ứng của từng mức là đúng?
A 1 b; 2 a;3 c; 4 e;5 d B 1 b; 2 c;3 a; 4 e;5 d
C 1 c; 2 b;3 a; 4 e;5 d D 1 a; 2 b;3 c; 4 d;5 e
Câu 32 (THPT Nghi Lộc – 2016) Giải thích nào sau đây là đúng về bộ nhiễm sắc thể của loài:
A Trong tất cá các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp NST tương đồng
B Mỗi loài có số lượng NST khác nhau
C Loài nào tiến hóa hơn thì số lượng NST lớn hơn
D Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc
Câu 33 (Sở GD&ĐT Kiên Giang – 2016) Các NST kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng dạng đang phân li ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc Hoạt động nói trên của NST xảy
ra ở?
A Kì cuối của lần giảm phân I B Kì sau của lần giảm phân I
C Kì sau của nguyên phân D Kì sau của lần giảm phân II
BÀI TẬP VẬT CHẤT DI TRUYỀ N CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Trang 6Câu 34 (THPT Yên Dũng – 2016) Một đoạn sợi cơ bản trong nhiễm sắc thể ở người có 10 nuclêôxôm và
9 đoạn ADN nối giữa các nuclêôxôm, trong mỗi đoạn nối có 50 cặp nucleotit Hãy xác định chiều dài của đoạn ADN trên?
A. 12988 Å B. 6494 Å C 3247 Å D 3818 Å
Câu 35 (THPT Diệu Hiền – 2016) Khi quan sát một đoạn của sợi cơ bản, người ta thấy có 80 phân tử protein histon Theo lý thuyết, đoạn trên có bao nhiêu nucleoxom?
Câu 36 (THPT Hàn Thuyên – 2016) Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính
Câu 37 (Sở GD&ĐT Quảng Nam – 2016) Khi quan sát một đoạn của sợi cơ bản, người ta thấy có 80 phân tử protein histon Theo lý thuyết, đoạn trên có bao nhiêu nucleoxom?
Câu 38 (THPT chuyên Quốc học Huế – 2016) Một đoạn sợi cơ bản trong nhiễm sắc thể ở người có 10 nuclêôxôm và 9 đoạn ADN nối giữa các nuclêôxôm Trong mỗi đoạn ADN nối gồm 50 cặp nuclêôtit Chiều dài của đoạn phân tử ADN tương ứng là?
A. 4964 (Å) B 4962 (Å) C 6494 (Å) D 1530 (Å)
Câu 39 (THPT chuyên Vinh – 2016) Một đoạn xoắn kép ADN (trong cấu trúc cơ bản của sợi nhiễm sắc thể) có chiều dài 1,3158µm tính từ nucleoxom đầu tiên đến nucleoxom cuối Đoạn ADN nối giữa các nucleoxom bằng nhau và tương đương 50 cặp nucleotit Số lượng nucleoxom và đoạn ADN nối giữa các nucleoxom có trong đoạn sợi cơ bản của nhiễm sắc thể nói trên là:
A 20 và 19 B 19 và 20 C 21 và 20 D 19 và 21
Câu 40 (THPT chuyên Bến Tre – 2016) Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở
kì sau của giảm phân II là?
Câu 41 (THPT Ngô Sỹ Liên – 2016) Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là?
A. 30 nm và 11 nm B 11nm và 300 nm C 11 nm và 30 nm D 30 nm và 300 nm
LÝ THUYẾT PHẦN CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO Câu 42 (THPT Đa Phúc – 2016) Ngô là một loài sinh sản hữu tính Đột biến phát sinh ở quá trình nào sau đây có thể di truyền được cho thế hệ sau?
(1) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2) Giảm phân để sinh hạt phấn
(3) Giảm phân để tạo noãn (4) Nguyên phân ở tế bào lá
Phương án đúng là:
A 1, 2 B 2, 3 C 1, 2, 3 D 1, 2, 3, 4
Câu 43 (THPT Ngô Sỹ Liên – 2016) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp tương đồng xảy ra ở?
A Kì đầu của giảm phân II B Kì đầu của giảm phân I
C Kì giữa của giảm phân I D Kì sau của giảm phân I
Câu 44 (THPT Ngô Sỹ Liên – 2016) Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit có cùng nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng có thể?
A. Không xảy ra hiện tượng đột biến B. Gây đột biến chuyển đoạn và mất đoạn
C. Gây đột biến đảo đoạn và lặp đoạn D. Gây đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Câu 45 (Sở GD&ĐT Bình Thuận – 2016) Về ý nghĩa nguyên phân, có bao nhiêu phương án trả lời đúng?
(1) Duy trì tình đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào
(2) Tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú
(3) Tạo ra các giao tử đơn bội từ các tế bào lưỡng bội
(4) Đảm bảo sự thay thế và đổi mới tế bào ở cơ thể đa bào
(5) Là cơ sở của sự sinh sản vô tính
(6) Cho phép thụ tinh phục hồi bộ nhiễm sắc thể của loài
Trang 7A 4 B 3 C 5 D 2
Câu 46 (Sở GD&ĐT Kiên Giang – 2016) Khi học về nhiễm sắc thể (NST), một học sinh có những phát biểu như sau:
(1) Trong tất cả các tế bào của mọi loài sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (2) NST có 2 loại: NST thường và NST giới tính Trong tế bào sinh dưỡng 2n các loại sinh vật thường có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính
(3) Các loài khác nhau có số lượng NST khác nhau Loài nào tiến hóa hơn thì có số lượng NST nhiều hơn
(4) Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc
(5) Ở kì giữa của nguyên phân, NST có cấu trúc kép, mỗi NST gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động Những phát biểu nào nói trên là đúng?
A (2), (4), (5) B (1), (2), (4), (5) C (1), (3), (5) D (2), (3), (5)
Câu 47 (Sở GD&ĐT Quảng Ninh – 2016) Trong một mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó Hàm lượng AND trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng AND trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai Các tế bào nhóm một đang ở giai đoạn X và các tế bào nhóm hai đang ở giai đoạn Y của quá trình phân chia X và Y lần lượt là:
A Pha G1 và kì đầu B Kì đầu và kì giữa C Pha G2 và pha G1 D Pha G2 và kì đầu
Câu 48 (Sở GD&ĐT Thanh Hoá – 2016) Nếu số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào lưỡng bội ở pha
G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phân tử ADN của một tế bào ở kì cuối của giảm phân I sẽ là?
Câu 49 (Sở GD&ĐT Bắc Ninh – 2016) Khi nói về sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân, nội dung nào dưới đây là đúng?
A Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở
kì đầu của giảm phân I
B Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của quá trình giảm phân I
C Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân đã phân bố lại vị trí của các gen trong bộ nhiễm sắc thể
D Trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo luôn xảy ra tại một ví trí nhất định có tính đặc trưng cho loài
Câu 50 (THPT chuyên sư phạm Hà Nội – 2016) Các NST kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc Hoạt động nói trên của NST xảy ra ở
A Kì cuối của lần phân bào I B Kì sau của lần phân bào II
C Kì sau của lần phân bào I D Kì sau của nguyên phân
XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐƯỢC TẠO RA Câu 51 (THPT Yên Lạc – 2016) Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể là?
A. 2 và 6 B 1 và 16 C 1 và 8 D 2 và 16
Câu 52 (THPT Ngô Sỹ Liên – 2016) Cho biết 2 gen A và B cùng nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 30
cM Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
Ab
aB tiến hành giảm phân, theo lý thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với
tỷ lệ?
Câu 53 (THPT Yên Dũng – 2016) Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbX XD de E giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là?
Câu 54 (THPT chuyên Bến Tre – 2016) Ba tế bào sinh trứng của động vật có kiểu gen AaBbDdEE qua giảm phân bình thường có thể tạo nhiều nhất bao nhiêu kiểu trứng?
Trang 8A 3 B 6 C 8 D 12
Câu 55 (Sở GD&ĐT Quảng Ninh – 2016) Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen
Ab Dd
aB giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B và b Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là?
A.
ABD;ABd;ab D,ab d
Ab D;Abd;aBd;Ab d
�
�
ab D;ab d
Ab d;AB D
Ab D;aBd
�
�
�
�
C. AB D; Ab D;ab d;ABd;Ab d;aBd;ab D D
ABD;Ab D;aBd;ab d ABd;Ab d;aBD;ab D
�
�
�
Câu 56 (Sở GD&ĐT Thanh Hoá – 2016) Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen
AB
ab đã xảy ra hoán vị gen giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỷ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là?
A. Bốn loại với tỷ lệ 1:1:1:1
B Hai loại với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
C Hai loại với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
D Hai loại với tỷ lệ 1:l
Câu 57 (THPT chuyên Nguyễn Huệ – 2016) Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen
DE
AaBb
de đều xảy ra hoán vị thì trường hợp nào sau đây không xảy ra?
A 8 loại với tỷ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1 B 12 loại với tỷ lệ bằng nhau
C 8 loại với tỷ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1 D 4 loại với tỷ lệ 1:1: 1: 1
Câu 58 (THPT chuyên Nguyễn Huệ – 2016) Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb (mỗi gen nằm trên một NST thường) giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử tạo ra là?
A. 3:3:1:1 B 1:1:1:1 C 2:2:2:1 D 1:1:2:2
Câu 59 (THPT chuyên sư phạm Hà Nội – 2016) Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbX XHD dh giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào, các giao tử tạo ra đều có sức sống, theo lý thuyết, số loại giao tử tối thiểu có thể tạo ra là:
Câu 60 (THPT chuyên Vinh – 2016) Ở ruồi giấm 2n 8 , trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chứa một cặp gen dị hợp Một cơ thể ruồi giấm cái có bốn tế bào sinh trứng giảm phân có thể cho ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Câu 61 (THPT chuyên Quốc học Huế – 2016) Một cơ thể đực mang cặp NST giới tính XY Trong quá trình giảm phân hình thành tinh trùng, người ta phát hiện thấy một số tế bào rối loạn phân li NST ở lần giảm phân I, nhóm tế bào khác rối loạn phân li NST ở lần giảm phân II Cơ thể trên có thể cho ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 62 (THPT Yên Thế – 2016) Có 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là?
Câu 63 (THPT chuyên Nguyễn Trãi – 2016) 3 tế bào sinh tinh ở ruồi giấm có kiểu gen
Ab Me
aB mE giảm phân không phát sinh đột biến đã tạo ra 4 loại tinh trùng Theo lý thuyết, tỷ lệ 4 loại tinh trùng là?
Trang 9A 1:1:1:1 B 1:1:2:2 C 3:3:1:1 D 1:1:1:1:1:1:1:1
Câu 64 (THPT chuyên Bến Tre – 2016) Ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen
AB DdEe
ab giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong ba tế bào Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là?
Câu 65 (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc – 2016) Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là?
A. 2 và 6 B 1 và 6 C 2 và 16 D 1 và 16
Câu 66 (THPT Lý Thái Tổ – 2016) Có 4 tế bào đều có kiểu gen
AB DdEeGgHh
ab tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi đoạn theo lý thuyết, tối đa có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Câu 67 (Sở GD&ĐT Bình Thuận – 2016) Các tế bào phát sinh giao tử tại vùng chín của một cơ thể đực
có kiểu gen
De AaBbCc
dE giảm phân hình thành giao tử Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết, số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân
để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là?
Câu 68 (THPT Ngô Sỹ Liên – 2016) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:
Câu 69 (THPT Yên Lạc – 2016) Một cơ thể đực của một loài 2n
, xét 4 cặp NST tương đồng, trên mỗi cặp NST có 2 cặp gen dị hợp Cơ thể này giảm phân, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST thứ nhất diễn ra trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST số 4 diễn ra trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST số 3 và cặp số 4 trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân không xảy ra trao đổi chéo Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, chỉ có trao đổi chéo đơn Theo lý thuyết, quá trình giảm phân trên tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
ĐẶC ĐIỂ M CHU KÌ TẾ BÀO Câu 70 (Sở GD&ĐT Hà Tĩnh – 2016) Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6 pg Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì giữa của giảm phân II là?
A. 13,2 pg B 6,6 pg C 3,3 pg D 26,4 pg
Câu 71 (THPT chuyên sư phạm Hà Nội – 2016) Một tế bào người tại kì giữa của lần giảm phân I sẽ có?
A. 46 NST kép B. 23 NST đơn C. 23 cromatit D. 46 cromatit
Câu 72 (THPT Ngô Sỹ Liên – 2016) Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường có bộ NST 2n 8 Quá trình phân bào không xảy ra đột biến Hình này đã mô tả giai đoạn nào của
quá trình phân bào?
A. Kì sau của giảm phân II B Kì sau của giảm phân I
C Kì sau của nguyên phân D Kì đầu của nguyên phân
Trang 10Câu 73 (THPT Yên Định – 2016) Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau Dưới đây
là các kết luận rút ra từ hình trên:
(a) Bộ NST của loài 2n 4
(b) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II
(c) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân
(d) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế (e) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 74 (Sở GD&ĐT Bắc Ninh – 2016) Theo dõi hàm lượng ADN trong nhân của một tế bào ở người Người ta nhận thấy ở một giai đoạn hàm lượng ADN từ 6,6 pg tăng lên 13,2 pg rồi hạ xuống 6,6 pg, cuối cùng hạ xuống 3,3 pg Loại tế bào này là?
A. Tế bào sinh trứng đang nguyên phân
B Tế bào sinh tinh đang nguyên phân
C Tế bào sinh tinh hay tế bào sinh trứng đang giảm phân
D Tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân
Câu 75 (THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – 2016) Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xảy ra đột biến, các chữ cái A,a, B, b,c, D, M , nhiễm sắc thể kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lý thuyết, xét các phát biểu nào sau đây:
(1) Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
(2) Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào
2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội
(3) Tế bào 1 có ở tế bào sinh dưỡng còn ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ
tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội
(4) Xét trên cơ sở di truyền học tế bào 2 tạo ra nguồn biến dị đa dạng và phong phú hơn tế bào 1 (5) Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
(6) Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n 8 , bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n 4
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 76 Quan sát hình tế bào đang phân bào không xảy ra đột biến Cho biết trong số các nhận định sau,
có bao nhiêu nhận định đúng?