1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH LAO ĐỘNG

256 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảo hộ lao động BHLĐ mà nội dung chính là an toàn và vệ sinh lao động AT- VSLĐ là một chính sách kinh tế xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sứ

Trang 1

PHẦN I BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG I NGHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

§1.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BHLĐ

1 Mục đích:

- Dưới bất cứ chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng

là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển

- Bảo hộ lao động (BHLĐ) mà nội dung chính là an toàn và vệ sinh lao động (AT- VSLĐ) là một chính sách kinh tế xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sức khoẻ người lao động, đảm bảo quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn và vệ sinh, hạn chế được tai nạn lao

Trang 2

2 Ý nghĩa của công tác BHLĐ:

- Về chính trị xã hội: Làm tốt công tác BHLĐ sẽ làm cho

người lao động thấy rõ bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN, một

chế độ yêu quí con người và coi trọng sức lao động;

- Về nhân đạo: BHLĐ là yếu tố quan trọng để đảm bảo và phát

triển sản xuất, góp phần bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ và tiến tới loại bỏ thương tật, ốm đau, bệnh tật, đảm bảo tính mạng và sức khoẻ người lao động;

Trang 3

§1.2 TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BHLĐ

1 Tính luật pháp:

Tính luật pháp của công tác BHLĐ thể hiện ở chính sách, chế

độ, quy phạm, tiêu chuẩn được nghiên cứu, xây dựng bằng các văn bản pháp luật; là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm

nghiên cứu, thi hành

Hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ bao gồm:

- Các văn bản luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ban hành gồm:

Hiến pháp 1958, 1992,

Bộ luật lao động 1994

Trang 4

Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989,

Pháp lệnh bảo hộ lao động năm 1990,

Sắc lệnh của Chủ tịch nước 12/3/1947

- Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ hướng dẫn thực hiện các điều luật, pháp lệnh:

Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động,

.Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 26/3/1998 của Thủ tướng chính phủ

về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới,

Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08/3/1999 của Thủ

tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí

Trang 5

- Các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị của các Bộ, liên Bộ hướng dẫn thực hiện các điều luật của Quốc hội, Chính phủ:

Thông tư liên tịch số

14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Y tế- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh,

Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 11/04/1995 của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động,

Quyết định số 473/LĐTBXH-QĐ ngày 08/08/1992 của Bộ

trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chế độ báo cáo về điều kiện lao động và bảo hộ lao động,

Chỉ thị số 622/BXD-TCLĐ ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tăng cường công tác an toàn và vệ sinh lao động trong ngành xây dựng

Trang 6

2 Tính khoa học kỹ thuật:

Muốn cải thiện điều kiện làm việc, loại trừ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp yêu cầu cần phải nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật trong công tác BHLĐ

3 Tính quần chúng:

BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất

Muốn làm tốt công tác BHLĐ phải vận động mọi người tham gia

Trang 7

§1.3 LUẬT PHÁP VỀ BHLĐ

I Các văn bản pháp luật về BHLĐ:

1 Khái quát chung:

- An toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) là yếu tố quan trọng để đảm bảo và phát triển sản xuất, bảo đảm tính mạng và sức khoẻ người lao động Đây là một trong những quan điểm chiến lược của Đảng và Nhà nước ta Chính vì vậy hệ thống các văn bản pháp luật về ATLĐ và VSLĐ luôn được bổ sung, hoàn thiện

- Hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ bao gồm:

Các văn bản luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ban hành: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Pháp lệnh, Sắc lệnh

Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thực hiện các điều luật, pháp lệnh

Các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị của các Bộ, liên Bộ hướng dẫn thực hiện các điều luật của Quốc hội, Chính phủ

Trang 8

2 Bộ luật lao động:

Bộ luật Lao động đã được Quốc hội khoá IX, Nước

CHXHCNVN thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995 gồm 17 chương, 198 điều

Chương IX

An toàn lao động, vệ sinh lao động Điều 95.

1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ

phương tiện BHLĐ, bảo đảm ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động Người lao động phải tuân thủ các quy định

về ATLĐ, VSLĐ và nội quy lao động của doanh nghiệp Mọi tổ chức

và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về ATLĐ, VSLĐ và bảo vệ môi trường

Trang 9

2 Chính phủ lập chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và ngân sách Nhà nước; đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng

cụ, thiết bị ATLĐ, VSLĐ, phương tiện bảo vệ cá nhân; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ

3 Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tham gia với Chính phủ trong việc xây dựng chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật

về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ

Điều 96.

1 Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở sản xuất, sử

dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSLĐ đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật

Trang 10

2 Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy,

thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ Các loại máy, thiết bị, vật

tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ phải được khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép với cơ quan Thanh tra Nhà nước

về ATLĐ hoặc VSLĐ

Điều 97.

Người sử dụng lao động phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu

chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác Các yếu tố đó phải được định kỳ

kiểm tra đo lường

Trang 11

Điều 98.

1 Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết

bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ

2 Người sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị trong doanh nghiệp; nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về ATLĐ, VSLĐ đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc

Điều 99.

1 Trong trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ

được khắc phục

Trang 12

2 Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra TNLĐ đe doạ nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khoẻ của mình và phải báo ngay với

người phụ trách trực tiếp Người sử dụng lao động không được

buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục

Điều 100.

Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây TNLĐ phải được người sử dụng lao động trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị BHLĐ thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra

sự cố, TNLĐ

Trang 13

Khi tuyển và sắp xếp lao động, người sử dụng lao động phải căn

cứ vào tiêu chuẩn sức khoẻ quy định cho từng loại việc, tổ chức

huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động

Người lao động phải được khám sức khoẻ khi tuyển dụng và

khám sức khỏe định kỳ theo chế độ quy định Chi phí khám sức

khoẻ cho người lao động do người sử dụng lao động chịu

Trang 14

Điều 103.

Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức chăm lo sức khoẻ cho

người lao động và phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động khi cần thiết

Điều 104.

Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật, hưởng chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật

Người làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được người sử dụng lao động bảo đảm các

biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá nhân

Trang 15

Điều 105.

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc,

nhiệm vụ lao động

Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật

Điều 106.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế, Bộ LĐTB&XH ban hành sau khi lấy ý kiến Tổng LĐLĐ Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức

Trang 16

Điều 107.

1 Người tàn tật do bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được giám định

y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được phục hồi chức năng lao động; nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa lao động

2 Người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi

sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị TNLĐ hoặc bệnh nghề nghiệp Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về TNLĐ, bệnh nghề nghiệp Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động phải trả cho

người lao động một khoản tiền ngang với mức quy định trong Điều

lệ Bảo hiểm xã hội

Trang 17

3 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động Trường hợp

do lỗi của người lao động thì được trợ cấp một khoản tiền bằng 12 tháng lương

Điều 108.

Tất cả các vụ TNLĐ, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định

kỳ theo quy định của pháp luật

Nghiêm cấm mọi hành vi che dấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về TNLĐ, bệnh nghề nghiệp

Trang 18

II/ Nhiệm của các ngành, các cấp về công tác BHLĐ:

1/ Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ (Theo điều 17, 18, 19, Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của CP):

+ Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ trình Chính phủ phê duyệt đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

+ Hàng năm, căn cứ vào chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ đã được phê duyệt, Bộ LĐTB&XH phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính lập kế hoạch kinh phí đầu tư cho

chương trình này để đưa vào kế hoạch ngân sách Nhà nước

+ Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng quốc gia về ATLĐ, VSLĐ làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ và tổ chức

phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp về ATLĐ, VSLĐ

Trang 19

+ Bộ LĐTB&XH có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có

thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các

chính sách, chế độ về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ; xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm Nhà nước về ATLĐ; hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện thanh tra về ATLĐ,

VSLĐ; hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực ATLĐ

+ Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm về VSLĐ, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc; hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về VSLĐ; thanh tra về VSLĐ; tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh nghề nghiệp; hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc

tế trong lĩnh vực VSLĐ

Trang 20

+ Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản

lý thống nhất về việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về ATLĐ, VSLĐ; ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo vệ các nhân trong lao động; phối hợp với Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ

+ Bộ GD&ĐT có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa nội dung ATLĐ, VSLĐ vào chương trình giảng dạy trong các trường đại học, các

trường kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý và dạy nghề

+ Các Bộ, ngành ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm về

ATLĐ, VSLĐ cấp ngành sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế

Trang 21

+ Việc quản lý Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ trong các lĩnh vực

phóng xạ, thăm dò khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan quản lý ngành đó chịu trách nhiệm

có sự phối hợp của Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế

+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện

quản lý nhà nước về ATLĐ, VSLĐ trong phạm vi địa phương mình; xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn, vệ sinh và cải thiện điều

kiện lao động đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân

sách của địa phương

Trang 22

2/ Trách nhiệm của tổ chức Công đoàn (Theo điều 20, 21, Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của CP):

+ Tổng LĐLĐVN tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng

chương trình quốc gia về ATLĐ, VSLĐ; xây dựng chương trình

nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về

BHLĐ, ATLĐ và VSLĐ

+ Tổ chức Công đoàn phối hợp với cơ quan LĐTB&XH, cơ quan

y tế cùng cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý Nhà nước,việc thi hành các quy định về ATLĐ, VSLĐ; tham gia điều tra TNLĐ

+ Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành nghiệm chỉnh các quy định, nội quy về ATLĐ,

VSLĐ; xây dựng phong trào bảo đảm an toàn, VSLĐ trong doanh

nghiệp, đơn vị; xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn

và vệ sinh viên

Trang 23

3/ Trách nhiệm của người sử dụng lao động (Theo điều 13,

Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ):

+ Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động;

+ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động theo qui định của Nhà nước;

+ Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp ATLĐ, VSLĐ trong doanh nghiệp; phối hợp với CĐ cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viên;

+ Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

Trang 24

+ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động.

+ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết

quả tình hình thực hiện ATLĐ, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTB&XH nơi doanh nghiệp hoạt động

4/ Nhiệm vụ của người lao động (Điều 15, Nghị định 06/CP)

+ Chấp hành quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

+ Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất

Trang 25

+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện

nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả TNLĐ khi có lệnh của người sử dụng lao động

III Khen thưởng và kỹ luật về BHLĐ:

Các đơn vị và cá nhân có thành tích trong công tác BHLĐ sẽ được xét đề nghị khen thưởng, đồng thời nếu các đơn vị hoặc cá nhân

không thực hiện đúng các chế độ, thể lệ BHLĐ, để xảy ra TNLĐ, gây thiệt hại đến tính mạng người lao động và tài sản Nhà nước thì tuỳ

theo mức độ vi phạm mà thi hành kỹ luật hoặc truy tố trước pháp luật

Trang 26

CHƯƠNG II

VỆ SINH LAO ĐỘNG

§2.1 Những vấn đề chung về vệ sinh lao động

I Đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của vệ sinh lao động:

1 Đối tượng:

Vệ sinh lao động (VSLĐ) là khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động, các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động

Trang 27

2 Nhiệm vụ của VSLĐ:

- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất;

- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá của cơ thể trong

những điều kiện lao động khác nhau;

- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý;

- Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động, các yếu tố tác hại trong sản xuất;

- Quy định các tiêu chuẩn, chế độ về VSLĐ;

- Tổ chức khám tuyển và sắp xếp lao động hợp lý;

- Quản lý theo dõi tình hình sức khoẻ người lao động, tổ chức

khám sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp;

- Giám định khả năng lao động cho người lao động khi bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác;

- Tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp về

ATLĐ, VSLĐ

Trang 28

3 ý nghĩa của công tác VSLĐ:

VSLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao khả năng làm việc của người lao động Sự hiểu biết về VSLĐ không những cần thiết đối với cán bộ ý tế mà còn cần thiết đối với tất cả mọi người tham gia sản xuất

II Các yếu tố tác hại của bệnh nghề nghiệp trong sản xuất:

1 Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất:

a/ Yếu tố vật lý và hoá lý:

- Điều kiện khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng, độ bức xạ nhiệt không phù hợp;

- Bức xạ điện từ, bức xạ cao tần và siêu cao tần trong khoản sóng

vô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại ;

Trang 29

2 Tác hại liên quan đến tổ chức lao động:

- Thời giờ làm việc liên tục quá lâu, làm liên tục không nghỉ,

làm thông ca,

- Cường độ lao động nặng nhọc, không phù hợp với tình trạng sức khoẻ,

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý,

- Làm việc với tư thế gò bó, không thoải mái như cúi khom, vặn mình, ngồi, đứng quá lâu

- Sự hoạt động khẩn trương, căng thẳng quá độ của các hệ thống

và giác quan như hệ thần kinh, thị giác, thính giác trong thời gian làm việc

- Công cụ sản xuất không phù hợp với cơ thể về mặt trọng

Trang 30

3 Tác hại của nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh và

an toàn:

- Thiếu ánh sáng hoặc bố trí hệ thống chiếu sáng không phù hợp;

- Phân xưởng chật chội và sắp xếp nơi làm việc không ngăn nắp;

- Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống hơi khí độc;

- Thiếu trang bị phòng hộ lao động, hoặc có nhưng sử dụng, bảo quản không tốt;

- Việc thực hiện quy tắc vệ sinh an toàn chưa triệt để;

- Làm những công việc nguy hiểm và có hại nhưng chưa có cơ giới hoá

Trang 31

III Biện pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp:

1 Biện pháp kỹ thuật công nghệ:

- Thực hiện cơ giới hoá, tự động hoá trong sản xuất;

- Dùng những chất không độc hoặc ít độc thay thế cho những chất độc tính cao;

- Cải thiện quá trình công nghệ

2 Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:

- Cải tiến điều kiện làm việc, thông gió, chống bụi;

- Bố trí hệ thống chiếu sáng phù hợp

3 Biện pháp phòng hộ cá nhân:

Dựa vào tính chất độc hại trong sản xuất mỗi công nhân được

Trang 32

4 Biện pháp tổ chức lao động phù hợp:

Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn hoặc làm cho công cụ lao

động thích nghi được với con người và con người thích nghi với

công cụ sản xuất

5 Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ:

- Kiểm tra sức khoẻ công nhân khi tuyển dụng;

- Kiểm tra định kỳ, theo dõi tình hình sức khoẻ của công nhân;

- Tiến hành giám định và hướng dẫn luyện tập phục hồi khả

năng lao động cho công nhân bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp;

- Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, ATLĐ và cung cấp đầy đủ thức

Trang 33

§2.2 Phòng chống tác hại của vi khí hậu:

I Điều kiện vi khí hậu:

1 Khái niệm:

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng

không gian thu hẹp, gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ chuyển động của không khí

a/ Nhiệt độ: là yếu tố quan trọng trong sản xuất, nó phụ thuộc vào các hiện tượng phát nhiệt của quá trình sản xuất như lò phát

nhiệt, ngọn lửa, năng lượng điện, các phản ứng hoá học, sinh học, bức xạ nhiệt, nhiệt do công nhân toả ra

b/ Bức xạ nhiệt: là những hạt năng lượng truyền trong không khí dưới dạng dao động sóng điện từ khi nung nóng kim loại, gồm các tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia lade

c/ Độ ẩm: là lượng hơi nước trong không khí biểu thị bằng g/m3, hoặc bằng sức trương hơi nước tính bằng mm cột thuỷ ngân

d/ Tốc độ chuyển động của không khí: là vận tốc chuyển động

Trang 34

2 Các loại vi khí hậu:

- Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt độ toả ra khoảng 20 kcal/m3

không khí một giờ như ở xưởng cơ khí, xưởng dệt,

- Vi khí hậu nóng, toả nhiệt nhiều hơn 20 kcal/m3 như ở xưởng đúc, rèn, cán thép,

- Vi khí hậu lạnh, nhiệt toả ra dưới 20 kcal/m3 như ở các xưởng lên men rượu, bia, nhà ướp lạnh, chế biến thực phẩm

II Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể:

1 Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng:

a/ Biến đổi sinh lý:

Làm việc trong điều kiện nóng, để duy trì thăng bằng nhiệt, cơ thể phải tiết nhiều mồ hôi, có khi tới 5-7 lít, làm cho thể trọng người bị giảm Kèm theo mồ hôi, cơ thể mất một lượng muối ăn đáng kể,

khoảng 20g và một số muối khoáng, đặc biệt là ion K, Na, Ca, I, Fe và một số sinh tố C, B1, B2

Trang 35

Do mất nhiều nước làm cho khối lượng, tỷ trọng, độ nhớt của

máu thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp năng lượng

và thải hết lượng nhiệt thừa cho cơ thể Cũng vì thế, nước thải qua thận chỉ còn khoảng 10-15% so với lúc bình thường, làm cho chức phận của thận bị ảnh hưởng

Mặt khác do mất nước nên phải uống nhiều nước làm cho dịch vị

bị loãng, nên mất cảm giác thèm ăn và ăn mất ngon Cũng vì thế,

chức năng diệt trùng của dịch vị bị hạn chế, làm cho dạ dày, ruột dễ

bị viêm nhiễm Chức năng chống độc và sinh glucogen của gan cũng

bị ảnh hưởng

Chức năng hoạt động của hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh

hưởng làm giảm sự chú ý, nhận xét, hợp đồng các động tác, giảm quá trình kích thích và tốc độ phản xạ, kéo dài thời gian phản ứng nên

thường dễ gây tai nạn lao động

Trang 36

b/ Rối loạn bệnh lý:

Thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật

- Chứng say nóng do mất thăng bằng nhiệt với các triệu chứng: chóng mặt, đau đầu, đau thắt ngực, buồn nôn, nôn Khám có thể thấy nhiệt thân cao 39-40 oC, mạch nhanh, nhịp thở nhanh với trạng thái suy nhược rõ rệt Mức nặng hơn là thể choáng nhiệt, nhiệt thân cao 39-40 oC, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh nông, tím tái, có thể mất một phần đến toàn bộ tri giác, hôn mê

- Chứng co giật do mất thăng bằng nước, điện giải, thường bị

giãn mạch, mạch nhanh và nhỏ Đặc biệt có cơn co giật cơ rất đau, toàn thân vật vã

Để cấp cứu nạn nhân, trong cả hai trường hợp này cần đưa ngay

ra ngoài nơi thoáng, cho thuốc trợ hô hấp, trợ tim mạch và các thuốc trợ lực cấp cứu khác

Trang 37

2 Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh:

Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, da trở nên xanh lạnh, nhiệt độ da còn dưới 33 oC Lạnh còn làm giảm nhịp tim và nhịp thở, nhưng mức tiêu thụ oxi lại tăng thêm nhiều do cơ và gan phải làm việc nhiều

Nếu lạnh nhiều, cơ vân và ngay cả cơ trơn cũng co lại theo theo kiểu rét run nổi da gà nhằm sinh nhiều nhiệt để chống rét Tại chổ bị lạnh, do bị co thắt mạch nên sinh ra cảm giác tê cóng, lâm râm ngứa ở các đầu chi làm cho ta khó vận động, rồi mất dần ảcm giác, sinh

chứng đau cơ, viêm cơ, viêm dây thần kinh

Lạnh còn gây ra bệnh dị ứng kiểu hen phế quản, làm giảm sức

kháng miẽn dịch, gây ra các bệnh viêm đường hô hấp, bệnh thấp

khớp

Trang 38

3 Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt:

YếuVừa phảiTrung bìnhNhiềuCaoMạnhRất mạnh

Thời gian dàiChịu được 3-5 phútChịu được 40-60 giâyChịu được 20-30 giâyChịu được 12-24 giâyChịu được 08-10 giâyChịu được 03-05 giây

Trang 39

Mức tác dụng còn phụ thuộc vào bước sóng, diện tích bị chiếu, góc chiếu tới của tia bức xạ Thông thường, tia hồng ngoại có bước sóng ngắn, có sức rọi sâu vào dưới da tới 3 cm, gây ra tác dụng tại chỗ làm bỏng da, rộp phồng da, gây cảm giác nóng bỏng.

Làm việc dưới trời nóng, im gió, oi bức, tia bức xạ nhiệt có thể xuyên qua xương hộp sọ vào tổ chức não, hun nóng tổ chức não,

màng não gây ra các biến đổi quan trọng mà ngwoif ta gọi là say

nắng

Tia hồng ngoại còn gây ra bệnh đục nhân mắt thường gặp ở thợ nấu thép, thợ hàn, thợ thổi thuỷ tinh do thiếu kính phòng hộ Bệnh xảy ra muộn sau 20-30 năm làm việc, thị thực giảm dần và có thể bị

mù hẳn

Trang 40

c/ Tia lade:

Làm việc với tia lade có thể bị bỏng độ I, độ II, bỏng màng võng

Ngày đăng: 13/09/2019, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w