Đọc và phân tích được các hệ thống điều khiển bằng khí nén, thủy lực, điện thủy lực trong thực tế.. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN Cơ cấu chấp hànhPHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN Cơ cấu tác động - Output PH
Trang 1Hydraulics-Pneumatics power in industry
TR ƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG NG TRUNG C P NGH T NH BÌNH D ẤP NGHỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG Ề TỈNH BÌNH DƯƠNG ỈNH BÌNH DƯƠNG ƯƠNG NG
-O0O -Lecturer: NGUYỄN HỮU TRUNG Email:
nguyentrungelectric@g mail.com
Trang 2Mục đích của môn học
Hiểu chức năng, nguyên lý làm việc của các
phần tử khí nén, điện -khí nén, thủy lực, điện thủy lực.
Có kiến thức để thiết kế mạch điều khiển khí
nén, điện khí nén, thủy lực, điện thủy lực.
Đọc và phân tích được các hệ thống điều
khiển bằng khí nén, thủy lực, điện thủy lực trong thực tế.
Phát hiện lỗi cúa các phần tử và hệ thống,
sữa chữa và bảo dưỡng hệ thống.
Trang 3Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo chính:
[1] Nguyễn Ngọc Phương, Hệ thống điều khiển bằng khí nén, NXB Giáo dục, 1999.
[2] Nguyễn Ngọc Phương, Hệ thống điều khiển bằng thủy lực, NXB Giáo dục, 2000
Các tài liệu khác
[1] Andrew A Parr, Hydraulics and Pneumatics, Elsevier Science & Technology Books
Trang 4Phương pháp đánh giá
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trang 6TỔNG QUAN
Khí nén là một phần của lưu chất với không khí
hoặc các loại khí khác được nén lại
Pneumatics: xuất phát từ tiếng Hy Lạp là Pneuma có nghĩa là khí, gió hoặc hơi thở
Điều khiển khí nén được thiết kế với mục đích
hướng dòng chảy của khí nén theo các mạch để
điều khiển cơ cấu chấp hành
Các dòng chảy dưới dạng năng lượng khí nén sẽ
điều khiển cơ cấu chấp hành thực hiện chuyển
động tịnh tiến hay quay.
Trang 7LỊCH SỬ
Cuối thế kỷ XVII, Torricelli, Mariotte và sau đó là Bernoulli đã
tiến hành nghiên cứu các lý thuyết và ứng dụng liên quan đến áp suất và lực đi ra từ các lỗ trên các thùng chứa nước và các đường
thủy lực
Cuối những năm 1930 và đặc biệt là trong khoảng thời gian chiến
tranh TG thứ II, các hệ thống điều khiển bằng lưu chất được sử
trong các máy móc sản xuất.
Vào năm 1951 các ứng dụng trong công nghiệp tăng rất nhanh,
các hội nghị được tổ chức như Detrit, Michigan với mục đích hình thành nên một tiêu chuẩn cho các thiết bị khí nén và thủy lực.
Vào năm 1966, một hệ thống ký hiệu được đưa ra bởi Viện tiêu
chuẩn Hoa Kỳ (United States America Standards Institute) Khi chúng ta sử dụng các ký hiệu này, người bảo trì dễ dàng thay thế và sửa chữa các thiết bị trong hệ thống, dễ dàng phán đoán các lỗi hư hỏng của hệ thống bằng cách tham khảo các catalogue của nhà sản xuất
Trang 8ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
Các dây chuyền tự động: đóng gói, vận chuyển, cấp phôi, gá đặt… sản xuất dược phẩm, hoá chất, nước giải khát,….
Có thể sử dụng ở trong những môi trường khắc nghiệt, lĩnh vực nguy hiểm
Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử & chế biến thực phẩm vì điều kiện vệ sinh môi trường rất tốt và độ an toàn cao.
Trang 9ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
Máy cắt giấy và hệ thống cấp dung dịch vào chai
bằng hệ thống khí nén
Trang 13ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
Trang 22ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
Trang 23ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
Xy lanh A
Xy lanh B
S1 S2
S3 S4 B1
Quy trình đẩy chi tiết với hai xy lanh
Trang 24Giới hạn (pin)
Tốt với rò rỉ ít Động cơ Ac và DC
Điều khiển động cơ
Dc dễ Động cơ AC rẻ Khoảng hành trình ngắn sử dụng
solenoid hoặc thông qua chuyển đổi cơ khí
Có thể điều khiển với động cơ DC và
solenoid Tuy nhiên cần giải nhiệt
Nguy hiểm khi giật điện
Động cơ điện hoặc động cơ diesel
Giới hạn (bộ tích áp)
Giới hạn do thiết bị Trung bình
Tốc độ di chuyển chậm Dễ điều khiển
Có thể dừng Xylanh Lực lớn Lức có thể điều khiển
Rò rỉ gây nguy hiểm,
Khoảng thay đổi tốc
độ lớn Khó điều khiển chính xác tốc độ
Xylanh, lực trung bình Lức có thể thay đồi được
Tiếng ồn
Trang 25ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN (Cơ cấu chấp hành)
PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN (Cơ cấu tác động - Output)
PHẦN TỬ XỬ LÝ TÍN HIỆU
- Đđộng cơ khí nén
- Van đảo chiều
- Phần tử chuyển đổi
- Van chân không
- Van đảo chiều
- Van chắn (OR, AND, xả
khí nhanh)
- Van tiết lưu,
- Van thời gian, bộ đếm
- F-F khí nén, CPU khí
nén
Nút nhấn, công tắc, công
tắc hành trình, cảm biến,
lưu chương trình
NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
NGUỒN NĂNG
LƯỢNG KHÍ NÉN
- Động cơ điện
- Solenoid
- Động cơ tịnh tiến
- Công tắc tơ công suất
- Transistor công suất
- Thyristor công suất
- Công tắc tơ
Trang 26ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
Độ an toàn làm việc cao trong môi trường
dễ cháy nổ và có thể làm việc trong môi trường khắc nghiệt như phóng xạ hoặc hoá chất.
Độ tin cậy làm việc cao.
Kết cấu, sử dụng và điều khiển đơn giản.
Dễ dàng tự động hoá.
Thời gian đáp ứng nhanh, tác động nhanh và
có thể làm việc từ xa
Giá thành thiết kế hệ thống rẻ.
Trang 27ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
cùng công suất.
làm việc của hệ thống.
nên dễ xảy ra va đập ở cuối hành trình.
chính xác như đối với các hệ thống khác.
Trang 28CƠ SỞ LÝ THUYẾT
ĐẶC TÍNH CỦA KHÍ
Khí là một trong ba trạng thái cơ bản của vật chất
Khí cũng có đặc tính tương tự với chất lỏng là không có hình dạng xác định mà có hình dạng phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa và áp suất truyền theo mọi hướng
Khí khác với chất lỏng là không có thể tích cố
định Khí có thể được nén ở áp suất cao còn chất lỏng thì chỉ nén được với một thể tích rất nhỏ (có thể được xem như không nén được).
Trang 29TỶ TRỌNG
Các thí nghiệm ban đầu về các trạng thái khí và không khí được thực hiện bởi các nhà khoa học như Boyle và Charles Các kết quả của các thí nghiệm chỉ ra đặc tính của khí theo các quy luật sau, quy luật này được biết như là định
= R = const (hằng số)
P: Áp suất tuyệt đối (bar).
Trang 30ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
Có 3 hệ thống đơn vị thường được sử dụng là:
Hệ thống đơn vị Metric : mét, kilôgram và giây
Hệ thống Imperial System: foot, pound, giây
Hệ thống đơn vị SI: mét, newton, giây
Các thông số Ký hiệu Hệ SI Hệ Metric
Công suất
l t
T m
F P
L
m s
0 K (0 0 K = - 273 0 C)
m s
Trang 31ÁP SUẤT
đất bằng khối lượng không khí bao quanh trái đất là 14,7 psi (Pound/inch) Áp suất khí quyển là áp suất không khí bao quanh chúng ta (1 bar)
mức chuẩn là áp suất khí quyển Áp suất dư bằng 0 chính là áp suất khí quyển
Áp suất tuyệt đối = Áp suất dư + Áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển có thể đo bằng chiều cao của cột dung dịch trong chân không (1013 mbar = 1000 mbar)
Trang 32
ÁP SUẤT
Áp suất khí nén: áp suất khí nén là lực tác động
trên một đơn vị diện tích.
Chuyển đổi giữa các đơn vị đo áp suất
F P
A
Khoảng áp suất công nghiệp mở rộng
Áp suất thấp
Khoảng áp suất thường sử dụng
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Áp suất chân không Chân không tuyệt đối
Áp suất dư Áp suất tuyệt đối
Pa bar KG/cm 2 atm mmH 2 0 mmHg psi
1,01325 9,80665x10 -5
1,35951x10 -3 1,31579x10 -3 1,35951x10 -3 1 1,93368x10 -2
7,03065x10 -2 6,80457x10 -2 7,03067x10 2 5,17147x10 1
Trang 33 Khí nén tạo thành lực với giá trị bằng áp suất tác
dụng lên bề mặt nhân với diện tích tác dụng
Dung dịch trong bình được cung cấp áp suất và
chuyển thành lực.
Như vậy lực đẩy ra của piston sinh ra bởi áp
suất khí được tính bằng cách nhân diện tích
hiệu dụng với áp suất
D P
Trang 34LƯU LƯỢNG
Lưu lượng được đo là một thể tích không khí tự do đi qua trong một
đơn vị thời gian Đơn vị thường sử dụng:
Lít hoặc dm3 trên giây : l/s hoặc dm3/s.
Thể tích trên phút : m3/ph.
Thể tích đo trên đơn vị feet trên 1 phút : scfm.
Lưu lượng thường được tính bằng
lít khí tự do trên một đơn vị thời gian
Bar Pa 1 2 4 8 16 Bar Pg 0 1 3 7 15
Trang 35CÁC ĐỊNH LUẬT KHÍ
Định luật khí lý tưởng: Biểu diễn mối liên hệ giữa áp
suất, thể tích và nhiệt độ Khi áp dụng các định luật này chúng ta chỉ sử dụng áp suất và nhiệt độ tuyệt đối.
Trang 36ĐẲNG NHIỆT Định luật Boyle-:
Tích của áp suất tuyệt đối và thể tích của khối khí luôn là hằng số nếu nhiệt độ của khí không thay đổi.
Biểu đồ đẳng nhiệt
CÁC ĐỊNH LUẬT KHÍ
Trang 376 8
bar
10 12 14 16
P1 P2 T1(K) T2 = (K)= c
6 8
bar
10 12 14 16
P1 P2 T1(K) T2 = (K)= c
6 8
bar
10 12 14 16
P1 P2 T1(K) T2 = (K)= c
6 8
bar
10 12 14 16
P1 P2 T1(K) T2 = (K)= c
Charles chúng ta có thể nhận thấy rằng nếu thể tích của một khối khí được giữ ở một giá trị không đổi thì áp suất sẽ tỷ lệ với
nhiệt độ tuyệt đối 0K
suất tuyệt đối của khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó (thể tích khí không đổi V = const).
Trang 38V1 V2 T1(K) T2 = (K)= c
Biểu đồ đẳng áp
ĐẲNG ÁP Định luật Charles: Với một khối
khí ở áp suất không đổi thì thể tích sẽ tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Như vậy theo định luật Charles: Thể tích của khí trong bình chứa sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (áp suất không thay đổi )
Trang 39CÁC ĐỊNH LUẬT KHÍ
ĐỊNH LUẬT KHÍ TỔNG QUÁT
Định luật khí tổng quát là sự kết hợp giữa các định luật Boyle và Charles với áp suất, thể tích và nhiệt độ có thể thay đổi giữa các trạng thái khí và chúng có mối liên hệ với giá trị hằng số.
Biểu đồ biểu diễn
định luật khí tổng quát
8 10 12 14 16
2 4 6 8 10 12 14 16 0
Trang 40CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG KHÍ NÉN
Sơ đồ cấu tạo chức năng của hệ thống
điều khiển khí nén- điện
ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN (Cơ cấu chấp hành)
PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN (Cơ cấu tác động - Output )
PHẦN TỬ XỬ LÝ TÍN HIỆU
- Động cơ khí nén
- Van đảo chiều
- Phần tử chuyển đổi
- Van chân không
- Van đảo chiều
- Van chắn (OR , AND, xả
khí nhanh)
- Van tiết lưu ,
- Van thời gian, bộ đếm
- F- Fkhí nén, CPU khí
nén
Nút nhấn, công tắc, công
tắc hành trình, cảm biến,
lưu chương trình
NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
NGUỒN NĂNG
LƯỢNG KHÍ NÉN
- Động cơ điện
- Solenoid
- Động cơ tịnh tiến
- Công tắc tơ công suất
- Transistor công suất
- Thyristor công suất
- Công tắc tơ
Trang 41CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
u dựa trên thông tin của dòng
Đều dựa trên thông tin của dòng
khí nén để thực hiện các chuyển
động thích hợp theo yêu cầu.
Các loại mạch điều khiển hành trình:
• Mạch điều khiển tuần tự.
• Mạch điều khiển theo tầng.
• Mạch điều khiển theo nhịp.
A
0.1
R
B A
P S
Phần tử đưa tín hiệu
A
A
1.1 1.2 A
R P R
P
R P
0.2
1.3
1.4 1.5
Nguồn khí
Van khoá Bộ phận lọc
Phần tử xử lý tín hiệu Phần tử điều khiển
Cơ cấu chấp hành
Đại lượng ra (tạo ra sự dịch chuyển) Đối tượng điều khiển
Đại lượng vào (Đại lượng vật lý) Lưu lượng Áp suất
Trang 42CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN
Các loại mạch điều khiển hành trình:
• Mạch điều khiển tuần tự.
• Mạch điều khiển theo tầng.
• Mạch điều khiển theo nhịp.
• Sử dụng các van điện từ (solenoid)để điều khiển chuyển động của
các cơ cấu chấp hành bằng khí nén
• Cơ sở thiết kế mạch điều khiển hành trình là vị trí các phần tử
đưa tín hiệu vào
(công tắc, cảm biến )
S1 S2
Y1
R
B A
P S
Xy lanh A Xy lanh B S3 S4
Y2
R
B A
P S
S2 K2 S3 S4 K1 K2 +24V
0V
Trang 43CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
Sơ đồ mạch điều khiển khí nén
Thiết kế mạch điều khiển điện – khí nén
Cơ cấu chấp hành Phần tử điều khiển
Nhận tín hiệu
& xử lý tín hiệu
van điện từ (solenoid)
phần tử đưa tín hiệu vào (công tắc, cảm biến )
K2 S4
S5 S6
Y6 Y5
R
B A
P S
Xy lanh nâng C S1 S2
Y2 Y1
R
B A
P S
P S
Tay kẹp D
Y8
Trang 44Nguyên lý hệ điều khiển chương trình cĩ nhớ PLC: PLC kết hợp những phương thức điều khiển sau:
ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
01
06
04 04 03
06 04 04 03 02
P S
Y2
R
B A
P S
Trang 45 Hệ thống bằng rơle được
thay thế bằng các IC số với kích thước nhỏ hơn và giá thành rẻ Các IC số là
những mạch tích hợp với các cổng logic để thực hiện các chức năng của hệ
thống điều khiển
ĐIỀU KHIỂN BẰNG IC SỐ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
Trang 46Nguyên lý hệ điều khiển chương trình cĩ nhớ PLC: PLC kết hợp những phương thức điều khiển sau:
ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
01
06
04 04 03
06 04 04 03 02
P S
Y2
R
B A
P S
Trang 47 Hệ thống máy tính ghép nối với các hệ thống điều khiển cĩ độ
chính xác cao, thời gian điều khiển và đáp ứng ngắn và dễ dàng trong việc thu thập và xử lý dữ liệu
lập trình nào đĩ với các dữ liệu và dữ kiện đề ra
ĐIỀU KHIỂN BẰNG MAY TÍNH
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN
8 7 6 5 4 3 2 1 9
Rơle
5V
Giao tiếp qua RS 232 hoặc
cổng máy in của máy tính
8 7 6 5 4 3 2 1 9
Rơle
5V
Giao tiếp qua RS232 hoặc
cổng máy in của máy tính
ULN2803
Trang 48CHƯƠNG II:
HỆ THỐNG CUNG CẤP KHÍ VÀ
XỬ LÝ KHÍ NÉN
Trang 49PHÂN LOẠI MÁY NÉN KHÍ
Trang 50MÁY NÉN KHÍ KIỂU PISTON
Trang 51MÁY NÉN KHÍ KIỂU CÁNH GẠT (Rotary Compressors)
Trang 52MÁY NÉN KHÍ KIỂU CÁNH GẠT (tt) (Rotary Compressors)
Trang 53MÁY NÉN KHÍ KIỂU TRỤC VÍT
Trang 54PHÂN PHỐI KHÍ NÉN
Trang 55PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
1 Bình nhận và trích chứa khí nén
Trang 56PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
2 Đường ống
Trang 57PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
2 Đường ống (tt)
Trang 58PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
2 Đường ống (tt)
Áp suất 7 bar
Chiều dài ống 200 mm
Lưu lượng 10 m 3 / phút
Tổn thất áp suất 0,1 bar
Đường kính ống dẫn 70
mm
Trang 59PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
3 Xử lý khí nén (Bộ lọc)
Trang 60PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
4 Thiết bị bôi trơn
Trang 61PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
5 Bộ điều chỉnh áp suất
Trang 62PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
6 Sấy khô bằng chất làm lạnh
Trang 63PHÂN PHỐI KHÍ NÉN (tt)
7 Sấy khô bằng hấp thụ
Trang 65Xin chân thành cảm ơn!