Khái niệmSự tăng sinh và tích luỹ các tế bào các tế bào ác tính sẽ dẫn đến hai hậu quả: •Sinh máu bình thường bị giảm sút gây nên tình trạng suy tuỷ xương dẫn đến thiếu máu, nhiễm trùng
Trang 1LƠ-XÊ-MI CẤP
Trang 3Khái niệm
Sự tăng sinh và tích luỹ các tế bào các tế bào ác tính sẽ dẫn đến hai hậu quả:
•Sinh máu bình thường bị giảm sút gây nên tình
trạng suy tuỷ xương dẫn đến thiếu máu, nhiễm trùng và chảy máu;
•Các tế bào ác tính lan tràn ra máu, thâm ngấm
vào các cơ quan làm tăng thể tích các cơ quan như gan, lách, hạch to, phì đại lợi, đau xương.
Trang 5Nguyên nhân
• Tia xạ: Tia xạ có thể gây tổn thương vật liệu di
truyền hoặc gây suy giảm miễn dịch Ví dụ: tỷ
lệ mắc LXM cấp cao hơn sau các vụ nổ hạt
nhân hoặc ở nhóm người được điều trị bằng tia xạ
• Hoá chất: nhóm Benzen, các tác nhân alkyl
hoá.
• Virus: Virus HTLV1, HTLV2 có thể gây LXM tế
bào T ở người
• Yếu tố di truyền: có một số bệnh di truyền làm
tăng nguy cơ mắc LXM cấp: hội chứng Down, hội chứng Bloom, thiếu máu Fanconi, các
bệnh thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh.
Trang 6Nguyên nhân
• Enzyme chuyển hóa carcinogen, ví dụ
enzyme chuyển hóa dẫn chất benzene làm tăng nguy cơ AML
• LXM cấp thứ phát sau ung thứ khác: MDS,
MPD, u lympho
• LXM cấp thứ phát sau dùng thuốc hóa chất:
tác nhân alkyl hóa và topoisomerase-II
inhibitors
Trang 7Bệnh sinh
• Hoạt hóa các gen kiểm soát sự sinh sản và
biệt hóa tế bào thông qua đột biến gen và
NST
• Hậu quả là tăng sinh tế bào blast, bất thường
chức năng chết theo chương trình
(apoptosis) và suy tủy thứ phát
Trang 8Giả thuyết đột biến kép gây lơ-xê-miĐột biến lớp I Đột biến lớp II
Bất thường biệt hóa và apoptosis
Bất thường sinh sản
Trang 9Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng
• Hội chứng thiếu máu: xảy ra nhanh, nặng dần
với các biểu hiện da xanh, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhịp tim nhanh Thường không cân xứng với tình trạng xuất huyết.
• Hội chứng xuất huyết: xuất huyết tự nhiên, hay
gặp ở da - niêm mạc (chấm, nốt, đám, mảng
xuất huyết, chảy máu mũi, chảy máu chân răng
…), nội tạng (xuất huyết đường tiêu hoá, tiết
niệu, sinh dục, não - màng não )
• Hội chứng nhiễm trùng: Sốt, viêm loét miệng
họng, viêm phổi, nhiễm trùng da
Trang 10Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng
• Hội chứng thâm nhiễm: Gan to, lách to, hạch
to, phì đại lợi , thâm nhiễm da, đau xương
• Toàn trạng: mệt mỏi gày sút, suy sụp nhanh.
Trang 11Xét nghiệm
Máu ngoại vi
•Thiếu máu bình sắc, hồng cầu kích thước bình
thường, hồng cầu lưới giảm.
•Bạch cầu: số lượng bạch cầu thường tăng,
nhưng có thể bình thường hoặc giảm
•Công thức bạch cầu thường gặp một tỷ lệ tế
bào blast Tiểu cầu: số lượng giảm.
Trang 12Xét nghiệm
Tuỷ xương:
• Tuỷ đồ là xét nghiệm quyết định chẩn đoán:
• Tăng sinh tế bào blast ≥ 20% tế bào có nhân trong tuỷ xương.
• Số lượng tế bào tuỷ: thường tăng nhưng có
thể bình thường , rất ít khi giảm.
• Các dòng hồng cầu , bạch cầu hạt và mẫu
tiểu cầu bị lấn át.
• Sinh thiết tủy: Chỉ định trong trường hợp
chọc hút tuỷ thấy tuỷ nghèo tế bào.
Trang 13Hóa học tế bào
Đặc điểm nhuộm hoá học
tế bào Dòng hạt Dòng mono Dòng lympho Dòng hồng cầu Peroxydase Dương
tính Dương tính yếu Âm tính Âm tínhSoudan đen Dương
tính Dương tính yếu Âm tính Âm tính
Esteraza không đặc hiệu Dương
tính yếu
Dương tính
Âm tính Âm tính
Esteraza không đặc hiệu
có chất ức chế NaF
Dương tính
Âm tính Âm tính Âm tính
PAS Âm tính/
Dương tính nhẹ lan tỏa
Âm tính/
Dương tính nhẹ lan tỏa
Dương tính (hạt cục)
Âm tính/ Dương tính nhẹ lan tỏa
Trang 14– Dòng mẫu tiểu cầu: CD41 (Platelet glycoprotein
IIb/IIIa complex), CD61 (Platelet glycoprotein IIIa).
– Dòng hồng cầu: Glycophorin A Dòng hồng cầu: Glycophorin A
Trang 15Dấu ấn miễn dịch
(1) pro-B ALL, TDT (+), CD10 (CALLA) (-), surface Ig (-);
(2) precursor B ALL, TDT (+), CD10 (CALLA) (+),
surface Ig (-);
(3) mature B cell (Burkitt) ALL, TdT (-), surface Ig (+)
(1) T sớm surface CD3 (-), cytoplasmic CD3 (+), hoặc (CD4-, CD8-): hoặc (CD4+, CD8+)
(2) T muộn: surface CD3 (+), CD1a (-) hoặc CD4 hoặc CD8 (+), hoặc (-)
Trang 16Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
• Dựa vào triệu chứng lâm sàng;
• Dựa vào triệu chứng cận lâm sàng: xét
nghiệm tuỷ đồ thấy tế bào blast ≥ 20% tế bào có nhân trong tuỷ.
Trang 17Chẩn đoán
Chẩn đoán thể bệnh
hình thái, hoá học tế bào
Trang 18AML: Phân loại WHO 2008
1 LXM cấp dòng tuỷ có bất thường vật chất di truyền tái diễn:
+ LXM cấp dòng tủy với t(8;21)(q22;q22): Gen AML1/ETO
+ LXM cấp dòng tủy với inv(16)(p13.1q22): Gen CBFβ/MYH11
+ LXM cấp tiền tủy bào với t(15;17)(q22;q12): Gen PML/RARα
+ LXM cấp dòng tủy với t(9;11)(p22;q23): Gen MLLT3/MLL
Trang 19AML: Phân loại WHO 2008
- LXM cấp dòng tuỷ có những bất thường vật chất di truyền tái diễn (tiếp):
+ LXM cấp dòng tủy với t(6;9)(p23;q34): Gen DEK/NUP214
+ LXM cấp dòng tủy với inv(3)(q21;q26.2): Gen RPN1/EVI1
+ LXM cấp dòng tủy (dòng mẫu tiểu cầu) với t(1;22)(p13;q13): Gen RBM15-MKL1
+ LXM cấp dòng tủy có biến đổi gen NPM1
+ LXM cấp dòng tủy có biến đổi gen CEBPA
Trang 20AML: Phân loại WHO 2008
2 LXM cấp dòng tuỷ có liên quan với hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS hoặc MPD/MDS)
3 LXM cấp dòng tuỷ có liên quan đến điều trị
4 LXM cấp dòng tuỷ không xếp loại được theo các cách khác (tương tự xếp loại theo FAB)
Trang 21ghép tế bào gốc tạo máu.
Trang 22Sơ đồ điều trị AML
Chẩn đoán • Mục tiêu — Lui bệnh hoàn
Trang 23Điều trị AML
“3+7”, củng cố HIDAC 4 đợt
Trang 24Điều trị APL
Phác đồ phối hợp ATRA (45 mg/m2) và hóa trị liệu bao gồm: tấn công, củng cố và duy trì:
daunorubicin đơn độc đối với nhóm nguy cơ không cao (thường bắt đầu trong vòng 3 ngày sau khi bắt đầu dùng ATRA)
mỗi 3 tháng, 6-MP 60 mg/m2 1 lần hàng ngày và
methotrexate 20 mg/m2 1 lần hàng tuần trong 2 năm
Trang 25Nguyên tắc điều trị ALL người lớn
• Đánh giá mức độ nguy cơ
• Lựa chọn phác đồ đa hóa trị liệu/điều trị nhắm đích
• Liệu trình điều trị: tấn công, củng cố, dự phòng thâm
nhiễm hệ thần kinh trung ương, điều trị duy trì
• Hiệu quả: Tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn (CR): 90% Tỷ lệ
khỏi bệnh: 25-40%
• Mô hình đánh giá mức độ nguy cơ (theo CALGB):
– Dựa trên các tiêu chí: lâm sàng, miễn dịch, tế bào
di truyền, đáp ứng với điều trị tấn công
– Chia làm 2 nhóm: nhóm nguy cơ tiêu chuẩn và
nhóm nguy cơ cao
Trang 26Điều trị tấn công
• Mục tiêu: đạt lui bệnh hoàn toàn (CR) về huyết học
(không còn tế bào blast trong máu và tuỷ xương (<5% blast trong tuỷ), hồi phục sinh máu bình
thường
• Thuốc hoá chất cơ sở: vincristin và prednisolon
• Thử nghiệm CALGB bổ sung anthracyclin
(daunorubicin) giúp tăng tỷ lệ CR lên 70-85%
Trang 27Điều trị tấn công
• Các phác đồ hiện nay thường bổ sung thêm
L-asparaginase và/hoặc cyclophosphamid (vincristin, prednisolon, daunorubicin, asparaginase ±
cyclophosphamid)
• Đối với một số thể ALL, có thể áp dụng phương
pháp điều trị nhắm đích (ví dụ: imatinib trong ALL có NST Ph+ hoặc gen BCR/ABL+)
• Phác đồ thường dùng: CALGB 8811, GRAALL 2003
và 2005, HyperCVAD
Trang 28Điều trị duy trì
hàng ngày và methotrexate hàng tuần, phối hợp với các đợt điều trị bằng vincristin và
prednisolon
nhiễm lâu dài với thuốc, do đó có thể tiêu diệt
các dòng tế bào ALL kháng thuốc phân chia
chậm còn sót lại Cũng vì vậy mà thường không điều trị duy trì với ALL tế bào B trưởng thành
đáp ứng điều trị tấn công tốt (là tế bào trưởng
thành có khả năng gian phân nhanh và mạnh)
Trang 29Điều trị dự phòng thâm nhiễm TKTW
Là một phương pháp điều trị cơ bản trong ALL do
tỷ lệ thâm nhiễm thần kinh trung ương khá cao
(khoảng 1/3 số bệnh nhân)
Phác đồ điều trị thường bao gồm hoá chất nội tuỷ (methotrexate, cytarabin) và/hoặc tia xạ sọ não
Phác đồ dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung
ương (theo nghiên cứu ALL 05/93):
Trang 30Điều trị hỗ trợ
• Chống thiếu máu, xuất huyết bằng các chế
phẩm máu (khối hồng cầu, khối tiểu cầu).
• Chống nhiễm trùng:
• Bệnh nhân được điều trị trong điều kiện vô
trùng;
• Dùng kháng sinh phổ rộng khi có nhiễm trùng
(imipenem, meropenem, cephalosporin thế hệ 3,4, phối hợp vancomycin, aminosid);
• Dùng các yếu tố máu như GM-CSF, G-CSF;
• Chống tăng acid uric: tăng cường bài niệu, kiềm
hoá nước tiểu kết hợp với dùng thuốc
Allopurinol;
Trang 31Ghép tế bào gốc tạo máu
gốc từ: tủy xương, máu ngoại vi, máu dây rốn
không diệt tủy
ghép chống ung thư
Trang 32Nhóm tiên
lượng(tế bào di
truyền)
Người hiến phù hợp HLA là anh chị em ruột
Người hiến phù hợp HLA không cùng huyết thống