1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

20 câu hỏi và trả lời về bugi

24 1,1K 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 20 câu hỏi và trả lời về bugi
Trường học Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Tài liệu tham khảo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 17,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó cũng chịu được chu kỳ mt làm nguội nhanh nhiều lần bởi hỗn hợp vào nhiệt độ bình thường và sự nung nóng bởi các loại khí Vật liệu điện cực chịu được sự ăn mòn từ những sản phẩm

Trang 2

LO] GIO] THIEU

Dé động cơ chạy tốt đòi hỏi ba

điều Tin sau đây:

Thậm chí khi động cơ có được hỗn hợp khí và nhiên liệu

tốt cộng với độ nén tốt, mà không có độ đánh lửa tốt thì

động cơ cũng không khởi động được “sói

Một bugi có chất lượng là một phần quan trọng trong viéc b tạo ra độ đánh lửa tốt; Tập sách HỎI & ĐÁP này cung cấp cho bạn những thông tin kỹ thuật về bugi và những hướng

HUY Vy Tai sao bugi NGK là loại cao cấp ?

` Chỉ số nhiệt của bugi là gì ?

_ MãNGK nói lên điều gì ? ee

BUGI H 9 Bugico ranh chit V Ia gi?

Maa =H 10 Bugi Iridium Ix Ia gi?

H TT Thế nào là bugi xe đua ? H12 Loại bugi nào có khả năng chống bám cacbon ? H12 Bugi loại đặc biệt có đặc điểm gì ?

Thế nào là bugi điện trở 2?

H17 vết dơ giữa chất cách điện và vỏ kim loại có gây ra rò rÏ khí ga không 2 -

H 18 có tực xiết cụ thể nào cho bugi không ?

es H19 Ngoài việc chọn bugi có chỉ số nhiệt đúng, cần phải đề phòng điều

gi whi lap bugi 2

H20 Tuổi thọ của bugi bao lâu ?

Trang 3

Nó như là một chiếc bật lửa để đốt

cháy hồn hợp khí/nhiên liệu

Nó cũng chịu được chu kỳ mt

làm nguội nhanh nhiều lần bởi

hỗn hợp vào (nhiệt độ bình thường)

và sự nung nóng bởi các loại khí

Vật liệu điện cực chịu

được sự ăn mòn từ những

sản phẩm đốt cháy (Hợp

- chất Pb, P và S) tạo ra

Trang 4

Nó có điện cực trung tâm với một

lõi đồng được gắn vào từ trên đầu

để giải phóng một lượng nhiệt lớn

Như vậy được gọi là bugi “cóvùng =

nóng rộng” nó chịu được cả quá > :

nhiét va mudi ban =

tae Vi uit của loại bugi NGK chịu BA lớn

Khi so sánh đặc điểm nhiệt của bugi có hay

không có lõi đồng, thì bugi có lõi đồng cho thấy

sự vượt trội trong việc chống lại sự muội bẩn và ¬

có vùng nhiệt làm việc rộng hơn

Bugi nay kết hop voi chat cach

cao và đảm bảo đánh lửa xa "4 7

Sốc nhiệt ee,

hơn và chống quá nhiệt

` ®Nó chống sốc nhiệt (nung

¬ nóng hay làm nguội đột ngột) Dẫn nhiệt

: và cho độ bền cơ học cao

: N

1")

Trang 5

Cau tric viing chac

- đảm bảo kín khí cao

Lớp bột đặc biệt kết cấu với lớp

cách điện và vỏ kim loại cho độ

kín khí cao và cấu trúc vững chắc

Trang 6

4 THONG TIN CO BAN

Chỉ số nhiệt của bugi la gi ?

M | Te loại xe có | | cho loại |

Loại nóng: Có phần cách điện dài Loại lạnh: Có phần cách điện ngắn

'® Truyền nhiệt đến động cơ chậm hơn

GHNGHU

Cần sử dụng bugi có chỉ số nhiệt

thích hợp với động cơ cụ thể và

điều kiện sử dụng của nó

Khi chọn sai chỉ số nhiệt,

i Khi chỉ số nhiệt quá cao,

Nhiệt độ bugi vẫn quá thấp sẽ gây ra chất cặn tích tụ lại

rỉ điện, dẫn đến đánh lửa kém

Khi chỉ số nhiệt quá thấp,

Nhiệt độ bugi tăng quá cao sẽ gây nên sự đốt cháy bất Ả

“ thường (đánh lửa trướe); điều này làm cho điện cực của bugi bị chảy ra có thể gây khó khăn như nghẽn pittông

Trang 7

#

B: Đầu cuối tổ hợp CM: Chiều cao đế ngắn

CS: Điện cực tiếp đất nghiêng

D: Chỉ dành cho Daihatsu (BCPR6ED)

6G, 6V: Mức độ bugi IX: Bugi Iridium IX IX-P: Bugi Iridium MAX J:2 điện cực lộ ra ngoài K:2 điện cực tiếp đất LPG: Chỉ dành cho LPG N: Điện cực tiếp đất mỏng P: Bugi platin Q: 4 điện cực tiếp đất

(BKR6EQUP: BMW) (BKR5EQUPA: Nissan) (BUR9EQP: Mazda)

QP: 4 dién cuc tiép dat, dién cuc

trung tam bang platin

$: Loại tiêu chuẩn

T: 3 điện cực tiếp đất U: Bugi có khoảng hở nửa bé mat VX:VX Bugi

'Y: Điện cực trung tâm có rãnh chữ V

y

K

|: Bugi Kích thước sáu cạnh Không: Tiêu chuẩn

Iridium |F ø14x19mm R 4 Loai ning] AL B Cy

L:Bugicó |g oe earn oe điện 5 + Ma suflix ! _g:oemm

PFR5A-11A 53.0(J1S) | 3.5 | 0 | Không có miếng đệm chốt của PFR5A-11 PFR5A-11B §3.0(J1S) | 6.5 | 3.5 | Phần vỏ lộ ra ngoài bằng kim loại PFR5B-11, (-9) | 50.5(SO) | 3.5 0 | Thông số ISO của PFR5A-11 PFR5B-11B 50.5(ISO) | 6.5 | 3.5 | Phần vỏ lộ ra ngoài bằng kim loại PFR5B-11C 50.5(ISO) | 3.5 | 1.5 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất, Phần vỏ lộ ra ngoài bằng kim loại PFR5B-D 50.5(ISO) | 3.5 0 | Thay déi théng số lớp bọc vô kim loại PFR5C-11 50.5(ISO) | 3.5 0 | Thay déi thông số điện cực tiếp đất cla PFR5B-11 PFR5F-11A 53.0(J1S) | 3.5 | © | Không có miếng đệm chốt, Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFRBB-11 PFRE6G, (-11) 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFR5C-11 PFR5J-11 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFR5B-11

PFR6L-11 50.5(SO) | 3.5 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PEFR6G-11

PFREN, (-11) 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực PFRS5P, (-11) 50.5(ISO) | 3.5 0 | Théng sé véi canh nhiét PZFR6B 50.5(SO) | 5.0 0 | Chỉ dành cho nhà sản xuất, đầu lõi lộ ra ngoài PZFRSC 50.5(ISO) | 7.0 | 3.0 | Chỉ dành cho nhà sản xuất, phần vỏ kim loại lộ ra ngoài PZFR5F, (-11) | 50.5(ISO) | 5.0 0 | Bau Idi 16 ra ngoài

PGR6A-D 56.0 3.5 | 0 | Thay đổi thông số vỏ ngoài bọc kim loại PGR6C-11 56.0 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực PGR6D 56.0 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất

PLFR6B-10 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Chiểu dài răng 26.5mm, Thay đổi thông số điện cực tiếp đất LFR5AQP 50.5(ISO) | 3.5 | O | Chidudai rang 26.5mm,4 dién cực tiếp đất,diện cực trung tâm bằng platinum

ZFRSA-11 53.0(JIS) | 5.0 0 | Thông số JIS,điện cực trung tâm có rãnh chữ V,đầu lõi lộ ra ngoài

ØmUEUG |malBO|so| o | 2E 3WSSnv im mon ng H9

Trang 8

chon loai bugi do nha

san xuat xac dinh

Chiều dài răng

BPM-A 9.5mm

1

ILoại lạnh F_ Loại đế hình nón

AE 10.9mm B-F 11.2mm

B-EF 17.5mm BM-F 78mm

B: Đầu cuối tổ hợp CM: Chiều cao đế ngắn CS: Điện cực tiếp đất nghiêng _|—9: 0.9 mm D: Chỉ dành cho Daihatsu(BCPR6ED) |—10: 1.0 mm

K:2 điện cực tiếp đất

LPG: Chỉ dành cho LPG

N: Điện cực tiếp đất mỏng P: Bugi platin Q: 4 điện cực tiếp đất

(BKR6EQUP: BMW) (BKR5EQUPA: Nissan) (BURSEQP: Mazda)

QP: 4 dién cực tiếp đất, điện cực

trung tâm bằng platin S: Loại tiêu chuẩn T: 3 điện cực tiếp đất

U: Bugi có khoảng hở nửa bề mặt VX: VX Bugi

'Y: Điện cực trung tâm có rãnh chữ V

'YA: Chống mất lửa (BR9EYA)

1 >> me:

|: Bugi Kích thước sáu cạnh Không: Tiêu chuẩn 1 †

Iridium |F ø14x19mm R 4 Loai ning} A, BY Cy GS

biBugies iq fe carn Loại điện 5 + Ma suflix | _s:09mm

chiều dài : as mn He 6 8 oy “10:10 m Vị trí_ K0 thức

P :Bugi K ø12x19mm 8

Platinium — |M 910x 19mm 16.0 mm 9 Loại lạnh (Y) | @)

eee lộ ra ngoài oại đế hình nón I | >> lprnsa-i 58.018) | 35 | 0 |ThôngsốJI8 ais ~

T6 nh ng ng PFR5A-11B |53.0(J18)| 6.6 | 3.5 | Phần vỏ lộ ra ngoài bằng kim loại

(Except PTR-A một mặt = = = : 214 x 25 mm) : (KR7AI) PFR5B-11, (-9) | 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thông số ISO của PFR5A-11

U' Loại đế hình nón P PFR5B-11B 50.5(ISO) | 6.5 | 3.5 | Phần vô lộ ra ngoài bằng kim loại

an Bugi EEHSEIIG | 505(ISO)| 35 | 15 | Thay đổ hông số Gin cu lp det, Phan vO lb ra ngoal bang kim bal

16.0mm_ platinum PFRSB-D 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thay đổi thông số lớp bọc vỏ kim loại

Y Loại đế hình nón một mặt PFR5C-11 50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFR5B-11

mm 5 (FR6BP-11) PFRS5F-11A |53.0(/18) | 3.5 | 0 | Khôngcómếngđệmchối Thay đổ hông số đệng/cếp đấtciaPFBSB-I

ï PFRS5U -11 50.5(SO) | 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFRSB-11

PFR6L-11 50.5(SO) | 3.5 0 | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFR6G-11 PFR6M 50.5(ISO) | 3.5 | O | Thay đổi thông số điện cực tiếp đất của PFR6.J-11

uc PFREN, (-11) |50.5(ISO)| 3.5 | 0 | Thay đổi thông số điện cực

se PFRSP,(-11) |50.5(ISO) | 3.5 | 0 | Thông số với cạnh nhiệt

& PZFR5C 50.5(ISO) | 7.0 | 3.0 | Chidanh cho nhà sản xuất, phần vỏ kim loại lộ ra ngoài

PGR6A, (-11) 56.0 35 0- | Loại platinum của BPR6ES PGR6A-D 56.0 3.5 0 | Thay đổi thông số vỏ ngoài bọc kim loại PGR6C-11 56.0 3.5 0 | Thay déi théng sé dién cuc PGR6D 56.0 3.5 0 | Thay déi théng sé dién cuc tiép đất

PLFR6B-10 50.5(ISO) | 3.5 0 | 0hiểu dài răng 26.5mm, Thay đổi thông số điện cực tiếp đất LFRSAGP 50.5(ISO) | 3.5 O | thiểu dài răng 26.5mm,4 điện cực tiếp đất,điện cực trung tâm bang platinum

lều dài ren ZFRB5A-11 53.0(J1S) | 5.0 0 | Thông số JIS,dién cyc trung tam c6 ranh chit V,dau Idi lộ ra ngoài

Đường kính ren ZGR5C 56.0 | 8.5 | 3.0 | Bién cực trung tâm có rãnh chữ V, đầu lõi và vỏ lộ ra ngoài |

Trang 9

Ỷ Ễ RNU12 EU12,ENU12|SR1ðDi CAT8DET (Tuabin)|9/1987 -10/1989/PFRGA-11 |1257|22401-58S16 | BCPR6EIX-11 |3667|_ 4

Ìiuiss-siiBKRSEY |z390|22401-53J05 |BKRSEIX 1159| 4

Z EU13,ENU13|SR18DE 841-1990 BKRSEY |7390|22401-53J05 BKRSEIX 1159| 4

= ENU14 SHI8DE |t1996- [BKR5EY-11 [2355] 22401-2200 | BKRS5EIX-11_ 1318414

2 EU14 SRI8DE |U996-9i%7 |PFRSG-11 |2091|22401-1P115 |BKRSEIXII [3184| a4

i Bang Giới thi u của NGK

Kiểu |B ộng cơ | Nam SO bugi [sgino] thong so Chốt NGK iridium IX [Số kho|_ $ chứ

Luu y rang các bugi là những thành phần

có thể bị cháy đòi hỏi có sự kiểm tra và

thay thế định kỳ Chúng tôi đề nghị nên

thay các bugi mỗi 20,000km

Xin tham khảo câu hỏi 20

Trang 10

Z5 Vì sao biểu hiện bề ngoài của phần ° /

) ) đánh lửa lại có ý nghĩa quan trọng ?

Đường viền giữa các vùng bị muội bẩn và vùng hoạt động

tốt (450°C) được gọi là nhiệt độ tự làm sạch bugi -

| Đó là nhiệt độ mà lượng cacbon tích tụ lại bị đốt cháy :

Trang 11

THONG TIN CO BAN

: Chức năng của các nếp lượn se

song trén chat cach dién la gi ? ¥

Chung dam bao cach dién

và ngăn không cho băn lửa

Trong khi đánh lửa:

Liên tục cung cấp điện áp cao giữa đầu cuối và vỏ kim loại

= Bắn lửa là gì? dọc 1 mặt của lớp cách điện

Bắn lửa là khi có một tia lửa giữa

đầu cuối và vỏ kim loại, như thể Vy hiện trong hình vẽ

(Ề 4 4< q3i

ngăn chặn bởi:

Các nếp gấp (đường gân) ở trên lớp

cách điện để tăng chiều khoảng cách :

bề mặt của lớp cách điện giữa đầu cuối

| ` 2 : : xà x 2 2 ⁄ ° Sẽ at Z om ò

| = a mm ei bat ep Nam nép gap i= Điện áp cao

| cách điện cần thiết ngăn không bị bằn lửa đường gân ¡đệm

Khi đánh lửa, điện

áp cao được xuất hiện ở vùng giữa dai ốc cuối và vô

Không có nếp gấp

LƯU Ý: LUÔN DAM BẢO RẰNG CÁC NẮP/ VỎ BUGI LUÔN SẠCH SẼ

© CAC NAP/ VO CHOT BI CU HAY DG SE LAM TANG NGUY CG BI BAN LUA.

Trang 12

Khử tiếng ồn đốt cháy nhiên liệu

phát ra trong quá trình đánh lửa

(So sánh với một trong những loại thông thường)

Vì bugi điện trở là bugi kết hợp với một

điện trở, nên nhiều người cho rằng nó

có hiệu ứng ngược lại khi khởi động, tăng tốc, tiết kiệm nhiên liệu và tỏa nhiệt

Tuy nhiên, điều này là không đúng Nó

- không ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ

-.do đó không phải ngần ngại sử dụng nơ

@ Su khang lại công suất xe

Ề e Bugi điện trở (5 k ohms)

60 © Không phải bugi điện trở

Trang 13

IN So sánh tình trạng đốt cháy I Ví dụ về mã của bugi

| Tỷ lệ khí/nhiên liệu (A/F) tại giới hạn đánh lửa có rãnh hình chữ V -

Ty Bugi có rãnh chữ V được in chữ màu Kinh trên chất cách điện

I So sánh điện áp tia lửa (điện áp yêu cầu)

Điện áp tia lửa (KV)

Tốt « 10 Loe 20

Bugi có rãnh chữ V

Điện cực trung tâm với rãnh chữ V 90?

Bugi có rãnh chữ V

Trang 14

Một loại vật liệu mới được gọi là iridium được sử dụng ở đầu điện cực trung tâm Điều này cho phép điện cực mỏng hơn loại bằng platinum

trước đây, làm tăng tình trạng đốt cháy Ngoài ra, cạnh nhiệt được thiết

kế trong bugi iridium IX giúp nó chống lại tình trạng bám bẩn cachun

l Kiểm tra áp suất đốt cháy

Bugi Iridium |X it phan tan hơn loại bugi thông thường, cho

phép duy trì hiệu suất ổn định

Thoi

gian tang tốc trong 0.7

°]

Kiểm tra gia tốc

Năng lượng gia tăng trong giữa

phạm vi rpm cho hiệu suất gia tốc tăng

Do điện cực trung tâm rất nhỏ, nên

nòng lửa tăng lớn hơn

Hơn nữa, đầu điện cực tiếp đất là

của điện cực bugi bị giảm bớt

Xin tham khảo câu hỏi 16

Kiểu thiết kế cạnh nhiệt

Cacbon bên trong phần cách điện được đốt cháy bởi

bởi sự phát điện nhỏ, ngăn

Sự suy giảm hiệu suất cách

điện

Trang 15

Đó là bugi có hiệu suất cao cho

các loại xe có năng suât cao

với tỷ lệ nén tăng và độ rpm cao hơn

I Các loại bugi xe đua khác nhau

Loại bugi này được sử dụng dưới

các điều kiện khắc nghiệt, như

Tăng ga liên tục, do rpm cao Loại lớp cách điện Loại điện cực

và các hoạt động tốc độ cao lộ ra ngoài thông thường

y

Các bugi xe đua phải cho các tia lửa

đảm bảo đốt cháy tốt, và phải hỗ trợ tăng

_ tốc nhanh chór 1 đồng thời phải thoát

khỏi được điều kiện khắc nghiệt

sử dụng các loại vật liệu hở nửa bề mặt

điện cực và hình dạng sau

Các kim loại quý như platinum và iridium,

cũng được sử dụng rộng rãi

Điện cực có đường kính nhỏ được sử dụng

để dễ đánh lửa, cải thiện đốt cháy

Các hình dạng đặc biệt của lớp cách nhiệt

luôn có sẵn đáp ứng cho việc tăng tốc

Trang 16

THONG TIN VE CAC LOAI BUGI KHAC NHAU

Loại bugi nào có kha

, Nang chong bam cacbon ?

lớp cách nhiệt, và chính điều này đốt cháy lượng cặn cacbon tích tụ có thể dẫn

Bugi phóng điện không liên tục, bugi

với khe hở phụ, loại khe hở bán tiết diện

PAE

Bugi phóng điện không liên tục

BKR6EK 7 Bugi với khe hổ tia lửa phụ

Khe hở tia lửa

Đường tia lửa khi cacbon tích tụ

Thông thường, tia lửa được phóng

ra tại khe hở tia lửa Tuy nhiên, khi bị |

nghẽn cacbon, bugi được phóng

điện tại khe hổ khí và nó, đốt cháy

cacbon trên bề mặt lớp cách điện,

ngăn không làm giảm lớp cách điện Nếu có đủ cacbon tích tụ trên lớp cách

điện, điện áp sẽ dò theo vết đường cacbon và xảy ra tình trạng đánh lửa

tại khe hở tia lửa phụ Tia lửa phóng ra

tại khe hở phụ, đốt cacbon trên lớp

cách điện để ngăn không cho làm giảm tính cách điện dẫn đến tình trạng

bị nghẽn cacbon Khi bị nghẽn cacbon, việc phóng tia

lửa qua lại bề mặt lớp cách điện

và khe hở khí Việc phóng tia lửa này đốt cháy cacbon trên lớp cách điện

để ngăn không cho giảm tính cách

điện

Ngày đăng: 09/09/2013, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

U Loại đế hình nón P PFR5B-11B 50.5(ISO) | 6.5 | 3.5 | Phần vỏ lộ ra ngoài bằng kim loại - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
o ại đế hình nón P PFR5B-11B 50.5(ISO) | 6.5 | 3.5 | Phần vỏ lộ ra ngoài bằng kim loại (Trang 7)
Ÿ 86/ÒỢI hoc Th lộ ra ngoài oại để hình nón ỊỊ &gt;&gt; lprnsa-i 5300I8)| 35 | |ThôngsốIS si : - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
86 ÒỢI hoc Th lộ ra ngoài oại để hình nón ỊỊ &gt;&gt; lprnsa-i 5300I8)| 35 | |ThôngsốIS si : (Trang 8)
của nhà sản xuất xe từ bảng giới thiệu của NGK. - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
c ủa nhà sản xuất xe từ bảng giới thiệu của NGK (Trang 9)
Theo hình vẽ trên, tiếng ồn được giảm tần số trong tất  cả  các  vùng  bằng  cách  lắp  ráp  bugi  điện  trở - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
heo hình vẽ trên, tiếng ồn được giảm tần số trong tất cả các vùng bằng cách lắp ráp bugi điện trở (Trang 12)
_ Tỷ lệ khí/nhiên liệu (AF) tại giới hạn đánh lửa Ty Bugi có rãnh chữ V được in chữ màu Kinh trên chất cách điện - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
l ệ khí/nhiên liệu (AF) tại giới hạn đánh lửa Ty Bugi có rãnh chữ V được in chữ màu Kinh trên chất cách điện (Trang 13)
Đầu điện cực tiếp. đất là hình. nón GỐI -- - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
u điện cực tiếp. đất là hình. nón GỐI -- (Trang 14)
điện cực và hình dạng sau. - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
i ện cực và hình dạng sau (Trang 15)
làm tăng hiệu suất làm nguội của kính răng nhỏ có hình dạng đặc lượng nhẹ sử dụng trong thiết bị - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
l àm tăng hiệu suất làm nguội của kính răng nhỏ có hình dạng đặc lượng nhẹ sử dụng trong thiết bị (Trang 17)
HT HN Khi hình thành lớp cacbon, tính cách điện của - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
hi hình thành lớp cacbon, tính cách điện của (Trang 18)
` hình vẽ bên phải là thiết bị - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
h ình vẽ bên phải là thiết bị (Trang 22)
Hình thành cacbon - 20 câu hỏi và trả lời về bugi
Hình th ành cacbon (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN