Hầu hết các nhà phân tích đều cho rằng những công ty này có thể thêm một sô lượng nợ vàocấu trúc vốn của mình một cách an toàn để từ đó hạ thấp được chi phí sử dụng vốn bìnhquân và làm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Họ và tên Mã số sinh viên Họ và tên Mã số sinh viên
Phạm Tô Thược Huân 31131022836 Nguyễn Thị Thảo Nguyên 31131022629
Phạm Thị Thu Thảo 31131020387 Quảng Thị Hoài Như 31131023134
Trang 2M C L C Ụ Ụ
PHẦN 1: CÂU HỎI 4
Câu hỏi 1 4
Câu hỏi 2 4
Câu hỏi 3 4
Câu hỏi 4 5
Câu hỏi 5 5
Câu hỏi 6 5
Câu hỏi 7 6
Câu hỏi 8 6
Câu hỏi 9 6
Câu hỏi 10 6
Câu hỏi 11 7
Câu hỏi 12 7
Câu hỏi 13 7
Câu hỏi 14 7
PHẦN 2: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 8
Bài tập 1 8
Bài tập 2 8
Bài tập 3 8
Bài tập 4 9
Bài tập 5 9
Bài tập 6 9
Bài tập 7 10
Bài tập 8 11
Bài tập 9 12
Bài tập 10 12
Bài tập 11 13
Bài tập 12 13
Bài tập 13 13
Bài tập 14 14
Bài tập 15 15
Bài tập 16 15
Trang 3Bài tập 17 16
Bài tập 18 17
Bài tập 19 17
Bài tập 20 17
Bài tập 21 17
Bài tập 22 18
Bài tập 23 18
Bài tập 24 20
Trang 4BÀI TẬP CHƯƠNG 16PHẦN 1: CÂU HỎI
Nếu một doanh nghiệp nào đó có cấu trúc vốn khác biệt với cấu trúc vốn trung bình ngành,điều này có nghĩa là rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp này có sự khác biệt so với rủi rocủa một doanh nghiệp trung bình trong ngành
- Bất lợi: Một trong những điểm không thuận lợi của việc không sử dụng nợ đó là giáthành (hay chi phí) sử dụng vốn cao hơn chi phí của nợ, không nhà đầu tư nào bỏ tiền
Trang 5đầu tư vào công ty gánh chịu những rủi ro về hoạt động và kết quả kinh doanh củacông ty mà lại chịu nhận tiền lãi bằng lãi suất cho vay nợ Việc này cùng với tính chấtkhông được miễn trừ thuế làm cho chi phí vốn càng cao hơn.
Việc này này dẫn tới một điểm không thuận lợi khác, là khi vốn chủ sở hữu càng cao,
số lượng người chủ sở hữu càng nhiều, thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tư cũngnhư sự quản lý, giám sát của họ lên các nhà điều hành công ty càng lớn
Hầu hết các nhà phân tích đều cho rằng những công ty này có thể thêm một sô lượng nợ vàocấu trúc vốn của mình một cách an toàn để từ đó hạ thấp được chi phí sử dụng vốn bìnhquân và làm gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp Những công ty này hoàn toàn cóthể duy trì được cấu trúc vốn này bởi vì chủ doanh nghiệp cũng là giám đốc công ty nắm100% quyền biểu quyết Nếu quyền kiểm soát của chủ nhân kiêm điều hành này không hiệnhữu, rất có thể công ty sẽ bị các chủ nhân mới mua lại và chủ nhân mới na và chủ nhân mớinày sẽ đièu chỉnh cấu trúc vốn của công ty một cách đáng kể Các khác biệt trong chínhsách về cấu trúc vốn thích hợp cho một doanh nghiệp là động lực chính đáng cho nhiều vụmua lại bằng vốn vay (LBO)
Câu hỏi 4
Những kịch bản cấu trúc vốn của một công ty quốc gia thay đổi theo tỷ giá:
Khi đồng đô la tang giá, một công ty đa quốc gia đặt trụ sở tại Mỹ có thể thích các công tycon ở nước ngoài giữ lại thu nhập của họ bằng cách tái đầu tư ở các nước đó Thu nhập từnước ngoài sẽ không có giá trị bằng như vậy nếu như được chuyển đổi sang đồng đô la khigiá trị đô la đang tang quá cao Trong khi ý kiến về việc trì hoãn chuyển đổi thu nhập từnước ngoài có vẻ hợp lý thì công ty đa quốc gia mẹ có thể cần lượng tiền vào bằng đồng đo
la ngay lập tức để thanh toán lãi vay cho các chủ nợ Nếu cấu trúc vốn của công ty mẹkhông phải là thâm dụng nợ, côn ty này sẽ có nhiều linh hoạt hơn trong việc cho phép thunhập ở nước ngoài được giữ lại ở nước đó, vì công ty có thể không cần tiền tức thời Dựatrên lập luận này ta thấy, một công ty có thể hoạt động tốt hơn với cấu trúc vốn hầu hết bằngvốn cổ phần
Lại có một lập luận ngược lại Nếu công ty đa quốc gia được đa dạng hóa tốt giữa các nước,lúc đó thu nhập từ các công ty con cũng bằng nhiều loại tiền tệ khác nhau Như vậy, sự tănggiá của đồng đô la so với một hay một vài loại tiền khác sẽ khôn làm giảm đáng kể tổng sốđồng đo la do trụ sở chính của công ty ở Mỹ nhận sau khi đã chuyển đổi các loại ngoại tệkhác sang đồng đô la Vì vậy, công ty đa quốc gia có thể duy trì cấu trúc thâm dụng nợ mặc
dù công ty dựa vào thu nhập của các công ty con ở nước ngoài để thanh toán lãi vay cho cácmón nợ tồn đọng
Câu hỏi 5
Trang 6Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay thaycho vốn cổ phần Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanhnghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ Doanh nghiệp càng nợ nhiều thì càng cónguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ bằng tiền mặt
Muốn sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả nhất, bạn cần hiểu rõ khả năng tài chính và khảnăng trả nợ của bản thân và nên lưu ý lãi suất cho những khoản vay ngắn hạn thường caohơn nhiều so với khoản vay dài hạn
Câu hỏi 6
Các kết quả nghiên cứu của Modigliani và Miller trong lĩnh vực cấu trúc vốn là:
Mệnh đề I phát biểu như sau: trong điều kiện không có thuế, giá trị doanh nghiệp có vay
nợ (VL) bằng giá trị của doanh nghiệp không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL Mệnh đề này
có thể phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không có thuế, giá trị doanh nghiệp có vay
nợ và không vay nợ là như nhau, do đó, cơ cấu nợ/vốn (D/E) không có ảnh hưởng gì đến giátrị doanh nghiệp Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và doanh nghiệp cũng không thểnào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn
Mệnh đề M&M số II phát biểu rằng lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệcùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ Về mặt toán học, mệnh đềM&M số II có thể được biểu diễn bởi công thức:
rE = lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
rD = lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
rU = chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần D = giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành E = giá trị của vốn cổ phần của công ty
Câu hỏi 7
Theo lý thuyết của MM thì:
- khi không có thuế giá trị doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn và không tồn tại cấu trúcvốn tối ưu
-khi có thuế các doanh nghiệp nên tài trợ bằng nợ càng nhiều để có thể khuếch đại giá trịdoanh nghiệp
Trang 7Câu hỏi 8
-Theo MM, trong điều kiện có thuế các doanh nghiệp tài rợ bằng vốn đi vay càng nhiềucàng có khả năng khuếch đại giá trị doanh nghiệp ( tăng đến tối đa khi khi doanh nghiệpđược tài trợ bằng 100% nợ
- Khi có chi phí phá sản, chi phí đại lí, doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ thì giá trị doanhnghiệp càng giảm
Câu hỏi 9
Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn làm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Theo tìm hiểu củamình, hạn chế đáng kể nhất của phương pháp này trong việc xác định cấu trúc vốn tối ưunằm ở vấn đề Đòn bẩy tài chính và giá cổ phần Cụ thể, phân tích EBIT-EPS giúp doanhnghiệp tìm ra cấu trúc vốn có lợi về EPS Tuy nhiên, phương pháp này không xét đến P/E,
mà để xác định giá cổ phần (đại diện cho giá trị doanh nghiệp) thì ta cần xét cả EPS và P/E(P = EPS x P/E), do đó có thể dẫn đến thiếu sót trong việc xác định cấu trúc vốn tối ưu giátrị doanh nghiệp
Ngoài hạn chế kể trên, phương pháp phân tích này dựa khá nhiều vào các phép ước lượngtheo kinh nghiệm cũng như khẩu vị rủi ro của nhà quản lý, do đó có thể dẫn đến sai sót đáng
kể trong việc xác định cấu trúc vốn tối ưu
Câu hỏi 10
Trên thực tế, để một doanh nghiệp xác định là mình đang hoạt động với cấu trúc vốntối ưu (hoặc gần tối ưu), doanh nghiệp đó có thể:
Đánh giá dựa trên đặc điểm riêng của ngành, lĩnh vực mà mình đang hoạt động
Tham khảo các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, lĩnh vực
Dựa vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp (đang tăng trưởng, suy thoái …)
Câu hỏi 11
Các doanh nghiệp đang trong giai đoạn khởi sự hoặc tăng trưởng thì cấu trúc vốn tối
ưu nên sử dụng nhiều vốn cổ phần bởi giai đoạn này, các cổ đông sẽ không cần cổ tức mà
họ trông đợi vào thặng dư vốn trong tương lai; đồng thời đảm bảo rủi ro tài chính ở mứcthấp
Trang 8Còn với các doanh nghiệp đang trong giai đoạn “sung mãn”, dư thừa tiền mặt thì nênthực hiện cấu trúc vốn có vay nợ như một chiến lược tài chính để lợi dụng lợi ích từ đòn bẩytài chính, tiền mặt dư thừa có thể dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông tăng lên, hoặc dùngtiền mặt đó để mua lại cổ phần của chính mình.
Câu hỏi 12
Lý do:
-Chính sách thuế về vay nợ, bù trừ cho hiện giá tấm chắn thuế
-Chịu các chi phí khác từ vay nợ: chi phí pá sản, chi phí ngành …
-Mức sinh lợi : nguồn vốn nội bộ , thâm hụt tài chính nhiều→ vay mượn
Câu hỏi 13
Vai trò:
-Cung ứng chứng khoán mới
-Mua lại cổ phần thường
-Các hoạt động làm tăng đoàn bẩy tài chính
Câu hỏi 14
-Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt: cho biết doanh nghiệp không có khả năng thanhtoán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng cách sử dụng những tài sản dễ chuyển đổi thànhtiền
-Việc phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt sẽ :
Giúp cho các nhà quản trị tài chính tính toán được khả năng vay nợ mà doanh nghiệp
có thể chịu đựng được,
Nhằm đảm bảo doanh nghiệp sử dụng hiệu quá các nguồn vốn sẵn có và tránh lâmvào tình trạng mất khả năng thanh toán
PHẦN 2: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Trang 9Vì EPS <0 nên Xác suất <12,3%
c Xác suất EBIT>198tr USD
Trang 10Bài tập 5
Nợ cũ: 2000$
Nợ mới: 3000$
Tổng nợ D =5000$
Vốn cổ phần cũ: 8000$
Vốn cổ phần mới: -3000$
Tổng vốn cổ phần: 5000$
→giá trị của công ty L =5000$+5000$=10000$
Bài tập 6
a.
Để xác định cấu trúc vốn tối ưu, ta xác định WACC nhỏ nhất
Áp dụng công thức:
(i) Có chi phí phá sản và không có chi phí đại lý
Tỷ lệ nợ (%) r d (%) Tỷ lệ vốn (%) r e (%) WACC (%)
Cấu trúc vốn tối ưu là 45% nợ và 55% vốn cổ phần
(ii) Có chi phí phá sản và chi phí đại lý
Tỷ lệ nợ (%) r d (%) Tỷ lệ vốn (%) r e ( %) WACC (%)
Cấu trúc vốn tối ưu là 40% nợ và 60% vốn cổ phần
Trang 11c.
Trên thực tế, tùy theo quy mô nguồn vốn mà công ty có thể cần hoặc không cần xácđịnh chính xác cấu trúc vốn tối ưu Cụ thể, khi quy mô nguồn vốn nhỏ thì công ty không cầnxác định chính xác cấu trúc vốn tối ưu vì sai lệch tuyệt đối về số tiền sẽ không đáng kể Tuynhiên khi quy mô nguồn vốn lớn thì sai lệch tuyệt đối về số tiền sẽ đáng kể, do đó công tycần xác định chính xác cấu trúc vốn tối ưu
Trang 12Khi lãi suất nợ vay tăng và giá bán cổ phần thường không đổi, EPS của phương án 2 sẽgiảm xuống, đường biểu diễn của phương án 2 di chuyẻn xuống dưới làm tăng giá trị điểmhòa vốn EBIT.
EPS của công ty Rock Island:
Giai đoạn mở rông: triệu
Giai đoạn suy thoái: triệu
EPS của công ty Davenport:
Giai đoạn mở rông: triệu
Giai đoạn suy thoái: triệu
c Khi quyết định chấp nhận phương án nào thì ta phải xem xét 2 yếu tố là EPS dự kiến
và mức độ rủi ro của 2 phương án
Trang 13d Chọn phương án nào thì tùy vào khẩu vị của từng người
e Khả năng thanh toán lãi vay=
f Khả năng thanh toán lãi vay ≥ 3,5%
Tra bảng ta được ta đươc z= -1,4 => p=8,08%
Vậy xác xuất mà phương án tài trợ nợ sẽ phát sinh lợi nhuân cao hơn tài trợ vốn cổ phần là91,92%(1-8,08%)
c.Xác xuất mà công ty có EPS < 0
=> phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi luôn luôn có chi phí cao hơn phương án tàitrợ bằng nợ một đoạn không đổi Vì vậy giữa phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi
Trang 14và phương án tài trợ bằng nợ sẽ không bao giờ tồn tại điểm hoà vốn và phương án tàitrợ bằng nợ tốt hơn phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi
- Phương án tài trợ bằng nợ và phương àn tài trợ 100% vốn cổ phần có điểm hoà vốnnên vẫn có xác suất để phương án tài trợ bằng vốn cổ phần tốt hơn( khi EBIT< EBIThòa vốn )
phương án tài trợ bằng vốn cổ phần thường sẽ tốt hơn phương án tài trợ bằng cổphần ưu đãi
Bài tập 12
a
4 4,5
z 0,830,6
Tra bảng ta được ta đươc z= -0,83 => p=20,33%
Vậy xác xuất mà phương án tài trợ vốn cổ phần sẽ phát sinh lợi nhuân cao hơn tài trợ nợ là20,33%
b Xác xuất Bullock sẽ bị thua thiệt vì chọn phương án tài trợ bằng nợ
Tra bảng ta được z= -2,5 => p= 0.64%
Vậy xác xuất thua thiệt là 0,64%
Bài tập 13
Cấu trúc vốn hiện tại của Jenkin Products bao gồm :
50 triệu nợ dài hạn với lãi suất 10%
40 triệu VCP (10 triệu CP)
Công ty có dự án mở rộng có chi phí 10tr Dự án có thể được tài trợ bằng:
Bán thêm nợ dài hạn với lãi suất 13%
Bán cổ phần ưu đãi với chi phí 14%
Phát hành cổ phần thường mới với giá 10$/1CP
Thuế thu nhập doanh nghiệp là: 40%
a) Điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và bằng vốn cổ phần:
Ta có: EPS = =
Hay =
Suy ra: EBIT = 19,3 triệu
b) EBIT của điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ cổ phần thường và phương ántài trợ cổ phần ưu đãi:
Ta có: EPS = =
= = Suy ra: EBIT = 30,67 triệu
Trang 15c) Không tồn tại một điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương ántài trợ bằng cổ phần ưu đãi vì cả hai phương án không làm thay đổi số lượng cổ phầnđang lưu hành, nếu vay nợ phải trả lãi thì phát hành cổ phần ưu đãi phải tốn mộtkhoản chi phí gần như tương đương
Hơn nữa, ta thấy phương trính đường thẳng : EPS = (EBIT – 6,3)0,6/10 và EPS=[(EBIT- 5)0,6 – 1,4]/ 10 có chung hệ số góc nên chúng sẽ song song với nhau, vì vậy
sẽ không bao giờ có diễm hoà vốn giữa hai phương án này
Bài tập 14
Công ty Oakland Shirt có mwac EBIT hòa vốn là 500.000$ giữa hai phương án tàitrợ bằng vốn cổ phần thường và phương án tài trợ bằng nợ
Chi phí lãi vay là: 200.000$
Chi phí lãi vay cũ là: 100.000$
EBIT dự kiến là 620.000$ và độ lệch chuẩn là 190.000$
1) Xác suất phương án tài trợ bằng vốn cổ phần thường sẽ được ưu tiên hơn phương ánbằng nợ:
Z = = 0,632Vậy xác suất = 26,43%
2) Xác suất mà doanh nghiệp sẽ gánh chịu thua lỗ theo phương án tài trợ bằng nợ là:
Z = = -1.68Vậy xác suất là 4.65%
Bài tập 15
a)
PA1:
Nợ: 10 triệu $ ngân hàng, 20 triệu $ trái phiếu => R=10x12+20x14=4triệu
CPT: 3 triệu CP + 1,5 triệu CP(30 triệu $) = 4,5 triệu CP
PA2:
Nợ: 10 triệu $ ngân hàng, 20 triệu $ trái phiếu, 10 triệu $ nợ dài dạn
=> R=10x12+20x14+10x15%=5,5triệuCPT: 3 triệu CP +1 triệu CP(10 triệu $) = 4 triệu CP
Điểm hòa vốn EBIT của hai phương án này:
EPS = =
Trang 16VCP : 2 triệu+1 triệu = 3 triệu CP
EBIT hòa vốn của PA1 và PA2:
EPS = =
Không có điểm EBIT của PA1 và PA2
EBIT hòa vốn của PA1 và PA3:
Trang 17Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
0< EBIT < 5 : không chọn PA nào cả
Trang 18xác suất mà công ty Latrobe có EPS<0 là 9,68%
b EPS dương (tương đương với xác suất EBIT > 1,5tr$) là (100 - 9,68) = 90,32%
Bài tập 20
a Giá trị thị trường của cộng ty No Leverage = 1.000.000
b Giá trị thị trường của công ty High Leverage = 500.000 + 500.000 = 1.000.000
c Chi phí sử dụng vốn vay < Chi phí sử dụng vốn cổ phần = 13%
HIện giá tấm chắn thuế D r � � D T 500.000 13% 40% 26.000 � �
-5,5
6,1
12,012,112,513,0
13,9
15,0
10,811,3610,9810,63
10,54
10,55
Trang 19Vậy xác suất mà Waco cạn kiệt tiền mặt trong kỳ suy thoái là 4,18%.
c) Tương ứng với xác suất 5% là z = -1,65
Gọi mức chi phí tài chính cố định tăng them tối đa cần tìm là FC, ta có:
CBR’’ = CBR – FC
z = [0 – (CBR – FC)] / = [0 – (350 – FC)]/200 = -1,65
FC = 20 triệu $
Vậy mức chi phí tài chính cố định tăng thêm tối đa mà Waco có thể gánh chịu nếu công
ty chỉ có thể chấp nhận một xác suất 5% là công ty sẽ cạn kiệt tài nguyên trong thời kỳsuy thoái là FC = 20 triệu $
Bài tập 23.
- Cấu trúc vốn hiện tại của công ty:
Tổng giá trị của công ty: V=D+E=400 (triệu $), trong đó:
Nợ dài hạn D=250 triệu $ Lãi vay = 10%*250=25 triệu $
Vốn cổ phần E=150 triệu $ (15 triệu cổ phần)
- Cấu trúc vốn của doanh nghiệp dự định mở rộng:
Trang 20+ Phương án 1: Tài trợ bằng nợ.
Tổng giá trị của công ty: V=D+E= 450 triệu$, trong đó:
Nợ dài hạn D= 250+50 = 300 triệu $ => Lãi vay= 10%*250+11%*50 = 30.5 triệu $
Vốn cổ phần thường E=150 triệu $
+ Phương án 2: Tài trợ bằng cổ phần ưu đãi.
Tổng giá trị của công ty: V= 450 triệu $, trong đó:
Nợ dài hạn D= 250 triệu $, lãi vay= 25 triệu $
Cổ phần ưu đãi = 50 triệu $, cổ tức cổ phần ưu đãi= 6.5 triệu $
Cổ phần thường E=150 triệu $,(15 triệu cổ phần)
+ Phương án 3: Tài trợ bằng cổ phần thường:
Tổng giá trị công ty:V= 450 triệu $, trong đó:
Nợ dài hạn D= 250 triệu$, lãi vay= BB25 triệu$
Cổ phần thường, E=200 triệu $,(20 triệu cổ phần)
a Điểm hoà vốn EBIT giữa PA1 và PA3:
= => EBIT=47 triệu $
b Điểm hoà vốn EBIT giữa PA2 và PA3:
=EBIT= 68.33 triệu $