Nhưng có lẽ vì chúng ta quá mải mê cho việc tìm kiếm nền độc lập và tự do cho dân tộc mà chúng ta quên mất rằng: “Liệu dân l ta có đang được l hưởng hạnh phúc l trong nền độc l lập ấy ?”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề bài: Phân tích luận | điểm l của l Hồ Chí Minh: “Nước độc lập mà dân không được l hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có ý | nghĩa gì.” Làm rõ ý nghĩa của luận điểm đối với Việt Nam hiện nay.
Họ tên sinh viên : Trần Nguyễn Việt Hoàng
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Trang 2I/ Mở bài:
Trải qua bao nhiêu thăng trầm, hi sinh, mất mát trong suốt bốn nghìn năm giữ nước và bảo vệ nước, hẳn là mỗi con người Việt Nam sẽ nhận ra nền độc lập dân tộc có giá trị to lớn đến nhường nào Nhưng có lẽ vì chúng ta quá mải mê cho việc tìm kiếm nền độc lập và tự do cho dân tộc mà chúng ta quên mất rằng:
“Liệu dân l ta có đang được l hưởng hạnh phúc l trong nền độc l lập ấy ?”
Trong số tất cả các di sản về những tư tưởng mà Hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng và toàn dân, những đề tài mà có liên quan tới nền độc lập của dân tộc thì luôn được đi kèm với chủ nghĩa xã hội từ lâu đã là một trong những vấn đề cốt lõi và nên được thể hiện một cách rõ ràng, xuyên suốt trong các quá trình hoạt động thực tiễn của những cuộc cách mạng trong nước và trên thế giới Hồ
Chủ tịch đã khẳng định “Nếu nước độc lập mà dân không được hưởng hạnh
phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì…”
II/ Thân bài:
1. Cơ sở để có thể lựalchọn những mục tiêulcho độc lập – dân tộc:
Ngay từ những ngày thàng đầu tiên của những thập kỉ 20 của thế kỉ XX, những nhận định, kiến thức về hướng đi để giải phóng toàn thể dân tộc, Hồ Chí Minh đã dễ dàng nhận thấy những hạn chế, những giới hạn của các nhà yêu nước thời bấy giờ Bởi vì chưa có một hướng đi cụ thể cho việc kháng chiến diễn ra một cách rõ ràng, những bất cập của lịch sử cũng như là xu hướng thời bấy giờ là dân chủ tư sản nên hầu hết các cuộc kháng chiến chống thực dân đều thất bại và bị đàn
áp Từ đó trở đi, Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc khỏi ách đô
hộ của các nước thực dân Khi đi bôn ba khắp các nước trên thế giới, Bác đã bắt
Trang 3đầu tìm hiểu về các cuộc cách mạng lớn nổi tiếng trên thế giới Bác đã nhận ra rằng các nước thuộc địa như Việt Nam nói riêng và các nước Đông Nam Á nói chung chỉ có thể đạt được nền tự do độc lập dân tộc khi mà các cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thoát khỏi siềng xích của thực dân thành công Tuy nhiên Người cũng đề cập thêm rằng, đích đến cuối cùng của độc lập – dân tộc không chỉ kết thúc tại sự tự do, sự độc lập của đất nước mà còn phải tiếp tục thực hiện con đường
xã hội chủ nghĩa
Chúng ta có thể thấy được rằng, thông qua góc nhìn của việc giải phóng dân tộc, giànhlđược độc lậplmới chỉ là những bước đi đầu tiên để có thể đạt được chủ nghĩa xã hội, để có thể tiến đến sự ấm no hạnh phúc cho toàn dân tộc Cũng bằng
việc thông qua những nhận định dựa trên cương lĩnh của ngài Lê-nin: “Bình đẳng,
tự l quyết, đoàn kết các l giai cấp công l nhân các dân l tộc.” Hồ Chủ tịch đã nhận ra
rằng:
- Độc lập dân tộc trước tiên phải đảm bảo được quyền tự quyết của dân tộc
đó, quyền được lựa chọn các chế độ chính trị, được phép lựa chọn con đường phát triển riêng về nền văn hóa cũng như là các mô hình kinh tế
Vì vậy, ta có thể thấy rõ rằng để có thể tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa, chúng ta bắt buộc phải giành được độc lập dân tộc, phải giành được quyền tự quyết Có thể coi việc giành được độc lập dân tộc như là bước tiền đề để có thể tiến đến xã hội chủ nghĩa, giúp người dân trở nên ấm no hạnh phúc hơn
- Độc lập dân tộc hơn hết cũng đòi hỏi một yếu tố vô cùng quan trọng đó là phải đảm bảo được rằng nhân dân của một dân tộc có một cuộc sống hạnh phúc, ấm no, sung túc, người dân của nước đó phải được phát triển theo hướng toàn diện, có quyền làm chủ cuộc sống của họ, có quyền được hạnh phúc Ta cần hiểu rằng khi giành được độc lập tự do cho dân
Trang 4tộc cũng đồng nghĩa với việc phải chấm dứt được tình trạng bóc lột, tình trạng áp bức nhân dân từ những chế độ cai trị trước đó, dù là áp bức bóc lột về mặt kinh tế, chính trị hay văn hóa Đồng thời, các nước cũng phải giao thương, hợp tác dựa trên các nguyên tắc về bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cacs nước phải cùng nhau có lợi, đẩy lùi chiến tranh, phá hủy sự bất công trong và ngoài nước
2. Con đường hướng tới mục tiêu Chủ nghĩa xã hội, độc lập dân tộc:
a. Cách mạng giải phóng dân tộc:
Theo như lời của Hồ Chí Minh, muốn con đường cách mạng để giải phóng dân tộc trở nên thằng lợi thì việc đầu tiên phải là đi theo hướng đi của cách mạng vô sản, tư tưởng này đã được chỉ rõ thông qua một luận
điểm “chỉ l có giải l phóng giai l cấp vô sản ! thì l mới giải phóng l được dân tộc, cả l hai cuộc giải l phóng chỉ có l thể ! được tiến l hành dưới ! chủ l nghĩa vô sản l và cuộc cách l mạng thế l giới” Bác đã chỉ ra rằng lcuộc giải phóng cáchlmạng của dânltộc phải đi theolhướng đi củalcách mạng của giailcấp
vô sảnlvà đồng thờilcác cuộc cáchlmạng của Việt Namlphải gắn liềnlvới các cuộclcách mạng khácltrên thế giới
Các cuộc cáchlmạng của giảilphóng dânltộclmuốn giành đượclthành công, thắngllợi thìlphải đượcllãnh đạo bởi Đảnglcủa giai cấplcông nhân Luậnlđiểm này đã từng đượcl Bác chứng minh: “muốn l cách ! mạng giải phóng l dân tộc thành l công ! trước hết l phải có Đảng l Cách ! mạng, Đảng l có vững l thì Cách mạng l mới có thể thành l công, Đảng muốn l vững thì phải l có chủ l nghĩa là ! nòng l cốt, bây giờ l chủ ! nghĩa l nhiều, l học thuyết l nhiều nhưng chủ l nghĩa chân trính l nhất, ! chắc l chắn nhất, ! cách mạng l nhất vẫn là l chủ nghĩa l Mác l Lê-nin”
Đồng thời, Người cũng đãlchỉ rõ ra rằnglnếu muốn giảilphóng dân tộc, chúnglta bắt buộc phảilthực hiện thônglqua con đườnglcách mạng bạollực Và cách mạnglgiải phóng dân tộclphải là việc củalchung, là sự
Trang 5nghiệplcủa toàn dânltộc chứ khônglchỉ là một giailcấp đơn lẻ, vàllực lượng đólphải được xâyldựng dựa trên liênlminh công – nông HồlChí Minh đã nhậnl định rằng: “Cách l mạng giải phóng l dân tộc là việc l chung của toàn l dân tộc chứ l không phải là l việc riêng của một l hai người, vì l vậy phải đoàn l kết toàn dân sĩ, công l nhân, nông l dân, thương l nhân đều nhất trí l chống lại cường l quyền Nhưng cũng l không được vì l thế mà quên l mất rằng l công – nông là người l chủ cách l mạng, là cốt l lõi, là gốc của l cách mạng.”
b. Cách mạng xã hội chủ nghĩa:
Thông qualnhững luận điểm trong tư tưởng của Hồ Chí Minh, chế độ
xãlhội chủlnghĩa được nhắclđến một cách rấtlthực tế đồnglthời cũng vô cùngl dễ hiểu: “CNXH l trước hết l nhằm làm l cho nhân l dân lao l động
thoát l nạn, l bần l cùng, làm l cho mọi l người có l công ăn l việc l làm, được l ấm
no và sống v một đời l hạnh l phúc” “Nước độc l lập mà dân l không l hưởng hạnh l phúc tự l do l thì độc lập l tự do cũng l không l có ý nghĩa l gì” “CNXH l là làm l sao cho l nhân l dân đủ ăn, đủ l mặc, ngày l càng sung l sướng, ai l nấy l đều được l đi học, l ốm l đau có l thuốc, già không l lao l động được l thì nghỉ, l những phong l tục tập l quán l không tốt được l dần dần l được l xóa bỏ”; “CNXH l là nhằm l nâng l cao đời l sống vật l chất và văn l hóa l của nhân l dân và do l nhân dân l tự xây l dựng l lấy” Từ những lluận điểm của tư tưởng Hồ ChílMinh, ta
có thể đúclkết lại những nét tiêulbiểu, đặc trưng của bản chấtlChủ nghĩa
Xã hội như sau:
o Một là, có thể nói Chủ nghĩa Xã hội là một chế độ mà ở đó người làm chủ là công nhân, nhân dân lao động Nhà nước và Đảng nên
cố gắng phát huy triệt để có thể huy động, phát huy được hết tất cả
sự sáng tạo cũng như là sự chủ động của nhân dân lao động
Trang 6o Hai là, Chủ nghĩa xã hội là một chế độ dân chủ với một nền kinh tế phụ thuộc hầu hết vào lực lượng sản xuất và một phần của chế độ công hữu với mục tiêu nâng cao mức giá trị đời sống của nhân dân, đặc biệt là những người dân lao động
o Ba là, Chủ nghĩa Xã hội vốn từ lâu đã là một xã hội đề cao tính công bằng và trên hết là sự hợp lý, chúng ta làm được bao nhiêu thì hưởng bấy nhiêu, làm nhiều thì được hưởng nhiều còn làm ít thì được hưởng ít, các dân tộc dù ở đâu cũng bình đẳng với nhau
o Bốn là, chế độ Chủ nghĩa Xã hội được xây dựng với sự cống hiến của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Nhà nước và Đảng
Vận dụng tưltưởng Hồ ChílMinh vào thựcltiễn đi lên CNXHlcủa nước ta tronglgiai đoạn hiệnlnay, Đại hội lần thứlIX của Đảng đã kếtlluận: Hệ thốnglđộng lực củalchủ nghĩa xã hộiltrong tư tưởnglHồ Chí Minh rấtlđa dạng, tronglđó trên lên tấtlcả là động lực conlngười, trên phương diệnlcá nhân cũng nhưlcộng đồng Đó
làlphát huy sứclmạnh đại đoàn kếtldân tộc – động lựcltất yếu góp phầnlphát triển đấtlnước Đó là phát huylsức mạnh của con ngườilđược giải phóng đểllàm chủ Muốnlphát huy sức mạnh nàylcần phải táclđộng vào lợi íchlvà nhu cầu củalcon người,lphát huy động lựclchính trị, tinh thầnlđạo đức truyền thống,lquyền làm chủ củalngười lao động,… Đóllà khắc phục cácltrở ngại kìmlhãm sự phátltriển của CNXH,lbao gồm đấu tranhlchống sự bảo thủ,lgiáo điều, sự lườilbiếng, không chịu họcltập cái mới,… Đó cũng là nhữngltrở ngại lớn nhất đối vớilsự nghiệp xâyldựng CNXH
Trướcltình hình này, mặcldù CNXH đang ởlvào giai đoạnlthoái trào tuy nhiênlCNXH vẫn là sự phátltriển tất yếu củallịch sử xã hội loàilngười vàlựa chọn
đi theolcon đườg XHCN của Hồ Chí Minhllà sự lựa chọn đúnglđắn nhất Đất nước
ta đanglđứng trước những thửlthách lớn lao củalthời đại va bối cảnhllịch sử đòi hỏi
Trang 7Đảnglvà Nhà nước talphải kiên định trênlcon đường mụcltiêu đã chọn, cũng như phảillấy chủ nghĩa Mác-Lênin,ltư tưởng Hồ ChílMinh làm kim chỉlnam cho hành động
Nước talđi theo con đườnglphát triển quálđộ lên CNXHlbỏ qua chế độltư bản chủlnghĩa, bỏ qua việclxác lập vị trí thốngltrị của quan hệlsản xuất và kiếnltrúc thượng tầngltư bản chủ nghĩa.lTuy nhiên, ta vẫnltiếp thu, kế thừalnhững thànhltựu của TBCN, đặclbiệt về khoa họclcông nghệ, để phátltriển nhanh lựcllượng sản xuất,lxây dựng nền kinhltế hiện đại Đảnglđã khái quát thờilkỳ quá độ đóllà một quá trìnhlcách mạng triệtlđể, đấu tranh phứcltạp giữa cái cũ vàlcái mới “Cái cũ” ở đâyllà những tàn dư củalxã hội tiền tư bảnlvà những yếu tốltư bản chủ nghĩalđang
và sẽ hiện diệnltrong đời sốnglkinh tế - xã hội.lĐất nước ta phảiltrải qua thời kì quá
độlnày để tạo ra sự biến đổilvề chất trên tất cả mọi lĩnhlvực của đời sống xãlhội
Sựlbiến đổi về chấtlnghĩa là sự biếnlđổi mang tính chấtlbản chất, căn bảnlvà toàn diệnlở tất cả mọi lĩnh vựclcủa đời sống xã hội,lvà quá trình đó phảildiễn ra lâu dài vớilnhiều bước phát triển,lnhiều hình thức tổ chứclkinh tế, xã hội đanlxem Ngoài
ra, do xã hội talchưa trải qua sự phátltriển của chủ nghĩaltư bản, thời kỳlquá độ phảildiễn ra lâu dài làlmột lịch sử tấtlyếu Đồng thời, thờilkỳ quá độ phải trảilqua nhiều giailđoạn phát triểnlkhác nhau với nhiềulhình thức tổ chứclkinh tế, xã hội cùnglphát triển hội nhập,lđan xen nhau Bênlcạnh đó, “các thếllực thù địchltiếp tục chốnglphá, tìm cách xóalbỏ chủ nghĩalxã hội” Trong bốilcảnh đầy những gianlnan
đó, Đảnglta vẫn lạc quanlkhẳng định: “Chúnglta có nhiều thuậnllợi cơ bản: cólsự lãnh đạolđúng đắn củalĐảng Cộng sản ViệtlNam do Chủ tịchlHồ Chí Minh sáng lậplvà rèn luyện, có bảnllĩnh chính trị vững vànglvà dày dặn kinh nghiệmllãnh đạo, dânltộc ta là một dânltộc anh hùng, nhânldân ta có lòng yêulnước nồng nàn,lcó truyền thốnglđoàn kết và nhânlái, cần cù lao động vàlsáng tạo, luôn ủnglhộ và tin tưởnglvào sự lãnh đạolcủa Đảng; chúnglta đã từng bướclxây dựng đượclnhững cơ
sởlvật chất – kỹlthuật rất quan trọng;lcuộc cách mạnglkhoa học và cônglnghệ hiện
Trang 8đại, sựlhình thành và phátltriển của kinh tếltri thức cùng vớilquá trình toàn cầulhóa
vàlhội nhập quốc tế là một thời cơlđể phát triển” Ngàylnay, để giữ vững độcllập dân tộc tronglxây dựng CNXH nhiệmlvụ của ta là bảolvệ toàn vẹn lãnhlthổ, giữ vững địnhlhướng XHCN, tựlchủ về kinh tếlvà giữ gìn phátlhuy bản sắclvăn hóa dânltộc Nhân tố quyếtlđịnh và đảm bảolcho sự phát triểnltoàn diện, đúnglđịnh hướng củalđất nước là sựlquản lý hiệulquả của Nhà nước,ltăng cường vai tròllãnh đạo củalĐảng, sự đoàn kếtlthống nhất của cácltổ chức chính trịlvà đội ngũlcán bộ đảnglviên
Với sự soilsáng của tư tưởnglHồ Chí Minh, Đảng đãlxác định cụ thểlnhững bước đilcủa đất nước là: “Xâyldựnglchủlnghĩalxã hội bỏ qualchế độ tư bảnlchủ nghĩa, tạolra sự biến đổilvề chất của xãlhộiltrên tấtlcả cácllĩnh vựcllà sựlnghiệplrất khólkhăn,lphứcltạp, cho nênlphải trảilqua mộtlthời kỳ quálđộllâuldài với nhiều chặnglđường, nhiều hìnhlthức tổ chứclkinhltế,lxãlhội có tínhlchất quálđộ Trong cácllĩnh vựclcủa đờilsống xãlhội diễnlralsự đanlxen vàlđấultranhlgiữalcái mớilvà cáilcũ… Độngllực chủ yếu đểlphát triểnlđất nướcllà đạilđoàn kếtltoànldânltrên cơ
sở liênlminh giữalcônglnhân, nôngldân vàltrílthức do Đảngllãnh đạo, kếtlhợplhài hòalcácllợilích cálnhân, tậplthể và xãlhội, phátlhuy mọiltiềm nănglvà nguồnllực của cáclthành phầnlkinh tế, củaltoàn xãlhội Đảnglvà Nhàlnước ta chủltrương thực hiệnlnhấtlquánlvà lâuldàilchính sáchlphátltriểnlnền kinhltế hànglhóa nhiềulthành phầnlvận độngltheo cơlchế thịltrường, cólsự quảnllý củalNhà nướcltheo định hướnglxã hộilchủ nghĩa; đólchính làlnền kinhltế thịltrườnglđịnhlhướng xãlhộilchủ nghĩa Mụclđích củalnền kinh tếlthị trườnglđịnh hướnglxã hộilchủ nghĩallà phát triểnllựcllượng sảnlxuất, phátltriển kinhltế đểlxây dựng cơ sở vậtlchất - kỹ thuật của chủlnghĩa xã hội, nânglcao đời sống nhânldân Phát triểnllực lượng sảnlxuất hiện đạilgắn liền với xây dựnglquan hệ sản xuấtlmới phù hợp trênlcả ba mặt
sởlhữu, quảnllý và phânlphối Kinhltế thị trườnglđịnhlhướnglxã hộilchủlnghĩa có
Trang 9nhiều hìnhlthức sở hữu, nhiềulthành phầnlkinh tế, tronglđó kinhltế Nhàlnước giữ vailtrò chủlđạo; kinhltếlNhàlnước cùnglvới kinh tế tập thểlngày càng trởlthành nền tảng vữnglchắc
Tăngltrưởng kinhltế gắn vớilđảm bảoltiến bộlvà cônglbằng XHltrong từng bướclphát triển “Tăngltrưởng kinhltế đilđôi vớilphát triểnlvăn hóalvà giáoldục, xâyldựng nềnlvăn hóalViệt Namltiên tiến, đậmlđà bảnlsắc dânltộc, làmlcho chủ nghĩalMác-Lênin, tưltưởng HồlChí Minhlgiữ vai tròlchủ đạo tronglđời sốngltinh thầnlcủa nhânldân, nânglcao dân trí, giáoldục và đàoltạo conlngười, xâyldựng và phátltriển nguồnlnhân lựclcủa đấtlnước; Trảilqua gầnl30 năm thựclhiện đườngllối đổilmới và xâyldựng CNXH, kểltừ Đại hộilVI (1986), hơnl20 nămlthực hiện Cươngllĩnh xâyldựng đấtlnước tronglthời kỳlquálđộ lên Chủlnghĩalxãlhội (1991) đếnlnay, ViệtlNam đãlthulđược nhữnglthànhltựulhết sức tollớn và quan trọng Thựclhiện đường lối đổilmới với mô hìnhlkinh tế tổnglquát là xây dựnglnền kinh
tế thịltrường định hướnglXHCN, đất nướclta đã thoát khỏilkhủng hoảng, tạoltiền
đề cần thiếtlđể chuyển sanglthời kỳ phát triểnlmới – thời kỳ đẩy mạnhlcông nghiệp hóa, hiệnlđại hóa, đờilsống nhân dân đượclnâng cao Trong Đại hội XI, vấn đề phátltriển mô hình CNXH Việt Nam đã đượclĐảng ta trình bàylmột cách cụlthể và toànldiện: “Xã hội chủlnghĩa mà nhân dânlta xây dựngllà một xã hộilDân giàu, nước mạnh, dânlchủ, công bằng, vănlminh; do nhân dânllàm chủ; có nền kinh
tếlphát triển cao
dựaltrên lực lượng sảnlxuất hiện đại và quanlhệ sản xuất tiếnlbộ phù hợp; cólnền văn hóaltiên tiến, đậmlđà bản sắc dân tộc; conlngười có cuộc sốnglấm no, tự do, hạnhlphúc, có điều kiện phátltriển toàn diện; các dânltộc trong cộnglđồnglViệt Namlbình đẳng đoàn kếtltôn trọng và giúplnhau cùng phát triển; cólNhà nước pháp quyền xãlhội chủ nghĩa củalnhân dân, do nhânldân, vì nhân dânldo Đảng Cộnglsản lãnh đạo; cólquan hệ hữulnghị và hợp tác vớilcác nước trênlthế giới” Tronglnăm
2011, mứcltăng trưởnglkinh tế bìnhlquân đạt 7%/năm vàlđược đánh giá caolhơn
Trang 10bình quânlcác nước trong khulvực Trong vòng 20 năm (1991 – 2001), tăngltrưởng GDP nước talđạt 7,34%/năm Nướclta thuộc loại cao ởlkhu vực Đông NamlÁ cũng như ởlchâu Á và trênlthế giới Năm 2012, GDP tăngl5,03% so với năml2011 Về sảnlxuất nông, lâm nghiệplvà thủy sản ướcltính tăng khoảngl3,4% so vớilnăm 2011; cônglnghiệp tăng 4,8%lso với năm 2011 Đầultư phát triển tăngl7% so với năm trướclvà bằng 33,5% GDP Xuất,lnhập khẩu hàng hóa tăngl18,3% Chỉ số giá tiêuldùng năm 2012 tăngl6,81% Kim ngạchlxuất khẩu đứnglthứ 5 thế giới,lvượt qua mốcl100 tỷ USD, tỷ lệ kimlngạch xuất nhập khẩulso với GDP năml2011 đã đạt xấplxỉ 170% VốnlODA từ 1993 đếnlnay cam kếtlđạt gần 80 tỷlUSD, giải ngân đạtltrên 35 tỷ USD VốnlFDI tính từl1988 đến tháng 7/2012lđăng ký đạtltrên 236
tỷlUSD, thực hiệnlđạt trên 96,6 tỷlUSD Nhìn chung, cáclngành, lĩnh vựclcủa nền kinh tếlđều có bướclphát triển tốt, sảnlphẩm công nghiệplphát triển ngàylcàng đa dạng vàlphong phú vềlchủng loại với chấtllượng đượclcải thiện, từnglbước nâng cao khảlnăng cạnh tranh, giữlvững thị trườngltrong nước và mởlrộng thịltrường xuất khẩu; đặclbiệt chú trọng tronglđầu tư và phátltriển một số ngànhlcông nghiệp công nghệlcao; khu vực dịch vụlcó tốc độ tăngltrưởng ổn định; sựlphát triểnlổn định của ngànhlnông nghiệp, đặc biệt là sảnlxuất lương thực Sựlphục hồi và đạt mứcltăng trưởng ổn địnhlnày đã tạo cơlsở tiền đề vữnglchắc để thựclhiện kế hoạch
5 năml(2011 – 2015) đạt kếtlquả vững chắc
Trong những thành công nổi bật, đầylấn tượng tronglnhững năm thựclhiện đổi mới, đầultiên phải kể đếnlviệc nước ta đãlgiải quyết thànhlcông, hiệu quảlmối quan hệ giữalphát triển văn hóa vàltăng trưởng kinhltế; thực hiện tiến bộlvà công bằng xãlhội; các cơ hộilphát triển đượclmở rộnglcho mọi tầng lớpldân cư, mọi thành phầnlkinh tế, qua đó khuyếnlkhích, phát huy được tíchlcực, chủ động, sáng tạo củalnhân dân Nước ta đãlra khỏi nhóm nướclthu nhập thấp đểltrở thành nước
cólthu nhập trunglbình (thấp) Trong lĩnh vựcllao động và việc làm: nhữnglnăm
2001 – 2005, mứclgiải quyết việcllàm trung bìnhlhằng năm đạtlkhoảng 1,4 – 1,5