Trong tương quan với “Chí Phèo” của Nam Cao, câu thơ của Lê Đình Cánh cho thấy sức mạnh tình yêu với biểu tượng bát cháo hành mà Thị Nở dành cho Chí đã khiến phần Người ngủ quên tronng h
Trang 1Buổi 1:
Ngày soạn: 12/02/2016
Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 1: RÈN KĨ NĂNG ĐỌC- HIỂU
1 Bài tập 1:Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
Trăng nở nụ cười
Đâu Thị Nở, đâu Chí Phèo Đâu làng Vũ Đại đói nghèo Nam Cao Vẫn vườn chuối gió lao xao
Sông Châu vẫn chảy nôn nao mạn thuyền
Ả ngớ ngẩn, gã khùng điên Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người Vườn sông trăng nở nụ cười
Phút giây tan chảy vàng mười trong nhau Giữa đời vàng lẫn với thau
Lòng tin còn chút về sau để dành Tình yêu nên vị cháo hành
Đời chung bát vỡ thơm lành lứa đôi.
(Lê Đình Cánh)
1/ Xác định thể thơ? Cách gieo vần?
(Thể thơ lục bát; vần chân và vần lưng).
2/ Bài thơ giúp em liên tưởng đến tác phẩm nào đã học trong chương trình phổ thông?
(Đoạn thơ giúp liên tưởng tới truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao).
3/ Câu thơ: “Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người” có ý nghĩa gì? Liên hệ
với nhân vật chính trong tác phẩm mà em vừa liên hệ ở câu 2
(Câu thơ cho thấy tình yêu có sức mạnh cảm hóa con người và làm cho con người trở nên thực sự trở nên người hơn Trong tương quan với “Chí Phèo” của Nam Cao, câu thơ của Lê Đình Cánh cho thấy sức mạnh tình yêu với biểu tượng bát cháo hành mà Thị Nở dành cho Chí đã khiến phần Người ngủ quên tronng hắn bao lâu nay thức sự thức tỉnh Chí không còn là một con quỷ dữ mà đã khao khát quay về làm người lương thiện nhờ cảm nhận được hương vị của tình yêu).
4/ Vị cháo hành được nhắc đến trong hai câu thơ cuối là một chi tiết nghệ thuật đặc sẳc trong một tác phẩm của Nam Cao Hãy nêu ý nghĩa của hai câu thơ này với chi tiết nghệ thuật ấy?
(“Bát cháo hành” là chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao với các lớp nghĩa:
- Nghĩa cụ thể: Một cách chữa cảm, giải độc trong dân gian.
- Nghĩa liên tưởng: Biểu hiện của sự yêu thương, chăm sóc ân cần; Biểu hiện của tình người; Một ẩn dụ về tình yêu thương đưa Chí Phèo từ quỷ dữ trở về với xã hội lương thiện, chứng minh cho chân lí: “Chỉ có tình thương mới có thể cứu rỗi cho những linh hồn khổ hạnh.”).
2 Bài tập 2: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới
Hắn vừa đi vừa chửi Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi Có hề gì? Trời
có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng
là ai Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ:
Trang 2“chắc nó trừ mình ra!” Không ai lên tiếng cả Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn Nhưng cũng không ai ra điều Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo Nhưng mà biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có trời mà biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…
(Trích “Chí Phèo” – Nam Cao).
1 Văn bản trên nói về điều gì?
2 Tác giả đã sử dụng những kiểu câu nào?
3 Trong văn bản trên, Chí Phèo đã chửi những ai? Tiếng chửi của Chí có ý nghĩa gì?
4 Đặt tiêu đề cho văn bản trên
Gợi ý:
- Văn bản trên nói về tiếng chửi của Chí Phèo, một thằng say rượu
- Tác giả đã sừ dụng rất nhiều kiểu câu khác nhau: Câu trần thuật (câu kể, câu miêu tả), câu hỏi (câu nghi vấn), câu cảm thán
- Chí Phèo chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn, chửi đứa chết mẹ nào đã đẻ ra thân hắn Tiếng chửi của Chí Phèo đã tạo ra một màn ra mắt độc đáo cho nhân vật, gợi sự chú ý đặc biệt của người đọc về nhân vật Tiếng chửi ấy vừa gợi ra một con người tha hóa đến độ lại vừa hé lộ bi kịch lớn nhất trong cuộc đời nhân vật này Chí dường như đã bị đẩy ra khỏi xã hội loài người Không ai thèm quan tâm, không ai thèm ra điều Chí khao khát được giao hòa với đồng loại, dù là bằng cách tồi tệ nhất là mong được ai đó chửi vào mặt mình, nhưng cũng không được
3 Bài tập 3: Đọc bài ca dao sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới
Thương thay thân phận con tằm
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay con kiến li ti
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con quốc giữa trời
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Trang 31 Bài ca dao có những hình ảnh gì? Được khắc họa như thế nào? Có những đặc điểm
gì chung
2.Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu ý tác dụng của việc sử dụng phép tu từ đó
1 Chủ đề của bài ca dao là gì?
2 Anh, chị hãy đặt nhan đề cho bài ca dao trên
Gợi ý:
- Bài ca dao có hình ảnh sau: con tằm, con kiến, chim hạc, con quốc Những hình ảnh này được khắc họa qua hành động hàng ngày của chúng (tằm – nhả tơ; kiến – tha mồi, chim hạc – bay, quốc kêu…) Những hình ảnh con vật này đều có chung những đặc điểm
là nhỏ bé, yếu ớt nhưng siêng năng, chăm chỉ và cần mẫn
- Tác giả dân gian đã sử dụng thành công phép điệp ngữ và ẩn dụ Việc lặp đi lặp lại cấu trúc than thân “thương thay” đi liền với những hình ảnh và hoạt động hàng ngày cùa các hình tượng (tằm, kiến, hạc, quốc), và phép tu từ ẩn dụ: dùng hình ảnh những con vật nhỏ bé, yếu ớt nhưng chăm chỉ, siêng năng để nói về những người dân lao động thấp cổ,
bé họng, đã giúp người bình dân xưa nhấn mạnh vào nỗi bất hạnh, phải chịu nhiều áp bức, bất công, bị bóc lột một cách tàn nhẫn của người lao động nghèo trong xã hội cũ
- Chủ đề của bài ca dao: Nỗi thống khổ, thân phận của người nông dân trong xã hội cũ
- Nhan đề: ca dao than thân, khúc hát than thân
4 Bài tập 4:Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Có con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời bé bằng cái vung và nó thì oai như một
vị chúa tể Một năm nọ, trời mưa to làm nước dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài Quen thói cũ… nó nhâng nháo đưa mắt lên nhìn bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh nên đã
bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
1 Văn bản trên thuộc loại truyện gì?
2 Khi sống dưới giếng ếch như thế nào? Khi lên bờ ếch như thế nào?
3 Ếch là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho ai? Bầu trời và giếng tượng trưng cho điều gì?
Trang 44.Cõu chuyện trờn để lại cho anh, chị bài học gỡ?
Gợi ý:
- Văn bản trờn thuộc loại truyện ngụ ngụn
- Khi sống dưới giếng ếch thấy trời chỉ là cỏi vung con mỡnh là chỳa tể Khi lờn bờ ếch nhõng nhỏo nhỡn trời và bị trõu dẫm bẹp
- Ếch tượng trưng cho con người Giếng, bầu trời tượng trưng cho mụi trường sống và
sự hiểu biết của con người
- Cõu chuyện trờn để lại cho ta bài học về tớnh tự cao, tự đại và giỏ trị của sự hiểu biết Tự cao tự đại cú thể làm hại bản thõn Sự hiểu biết của con người là hữu hạn, vỡ vậy điều quan trọng nhất trong cuộc sống là phải luụn làm một học trũ Biết thường xuyờn học hỏi và khiờm nhường
5 Bài tập 5: Đọc văn bản sau và trả lời cỏc cõu hỏi ở dưới:
Chị Phan Ngọc Thanh (người Việt) cựng chồng là Juae Geun (54 tuổi) đó làm nhõn viờn lau chựi trong khu chung cư được 5 năm Họ cú 2 con: con trai lớn 6 tuổi, bộ gỏi 5 tuổi Ước mơ đổi đời đó đưa họ lờn chuyến phà tới Jeju Phà SeWol gặp nạn và gia đỡnh chị chỉ cú một chiếc ỏo phao duy nhất Trong khoảnh khắc đối mặt giữa sự sống và cỏi chết họ quyết định mặc chiếc ỏo phao duy nhất cho cụ con gỏi nhỏ và đẩy bộ ra khỏi phà Bộ được cứu sống nhưng hiện nay những nhõn viờn cứu hộ vẫn chưa tỡm thấy người thõn của bộ.
(Web Phỏp luật đời sống Ngày 16/4/2014)
1 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
2 Nội dung của văn bản?
3 Suy nghĩ về hình ảnh cái phao trong văn bản ?
Gợi ý:
1 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
2 Văn bản trên nói về
- Hoàn cảnh gia đình chị Thanh
- Lý do gia đình chị lên chuyến phà
- Việc chìm phà Sewol (H.Quốc)
- Chiếc áo phao duy nhất cứu sống em bé của gia đình
3 Cú thể cú nhiều suy nghĩ khỏc nhau:
- Ao phao trao sự sống
Trang 5- Áo phao biểu tượng của tình yêu gia đình.
- Trước sự sống còn, tình yêu thương đã bừng sáng
6 Bài tập 6: Đọc văn bản sau và trả lời cỏc cõu hỏi nờu ở dưới:
" Chưa bao giờ cụ Tơ thấy rừ cỏi đau khổ ngậm ngựi của tiếng đàn đỏy buổi này Tiếng đàn hậm hực, chừng như khụng thoỏt hết được vào khụng gian Nú nghẹn ngào, liễm kiết (kết tụ lại) cỏi u uất vào tận bờn trong lũng người thẩm õm Nú là một cỏi tõm sự khụng tiết ra được Nú là nỗi ủ kớn bực dọc bưng bớt Nú giống như cỏi trạng huống thở than của một cảnh ngộ tri õm Nú là niềm vang dội quằn quại của những tiếng chung tỡnh Nú
là cỏi dư ba của bể chiều đứt chõn súng Nú là cơn giú chẳng lọt kẽ mành thưa Nú là sự tỏi phỏt chứng tật phong thấp vào cỡ cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy
Nú là cỏi lả lay nhào lỡa của lỏ bỏ cành Nú là cỏi oan uổng nghỡn đời của cuộc sống thanh õm Nú là sự khốn nạn khốn đốn của chỉ tơ con phớm"
( Trớch từ Chựa đàn - Nguyễn Tuõn)
1 Hóy nờu chủ đề của đoạn trớch? Thử đặt nhan đề đoạn trớch?
2 Trong đoạn văn cú rất nhiều cõu bắt đầu bằng từ "Nú" được lặp lại nhiều lần Biện
phỏp tu từ được sử dụng là gỡ? Tỏc dụng của biện phỏp tu từ ấy?
3 Biện phỏp tu từ nào đó được sử dụng trong cõu văn: "Tiếng đàn hậm hực, chừng như khụng thoỏt hết được vào khụng gian" ? Tỏc dụng của biện phỏp tu từ ấy?
4 Từ "Nú" được sử dụng trong cỏc cõu ở đoạn văn trớch trờn là ỏm chỉ ai, cỏi gỡ? Biện phỏp tu từ gỡ được nhà văn sử dụng trong việc nhắc lại từ "Nú"?
5 Trong đoạn văn, Nguyễn Tuõn sử dụng rất nhiều tớnh từ chỉ tớnh chất Anh/ chị hóy thống kờ 5 từ lỏy chỉ tớnh chất
Gợi ý:
1 - Chủ đề: Những sắc thỏi ngậm ngựi nỗi đau của tiếng đàn
- Nhan đề: Cung bậc tiếng đàn
2 - Biện phỏp tu từ: Lặp cấu trỳc (Điệp cấu trỳc)
- Phộp liờn kết thế: Đại từ "nú" ở cõu 3 thế "tiếng đàn" ở 2 cõu trước đú.
3 - Biện phỏp tu từ: cỏch nhõn húa
- Tỏc dụng: nhằm thể hiện õm thanh tiếng đàn như tiếng lũng của một cỏ thể cú tõm trạng, nỗi niềm đau khổ
4 - Từ "Nú" ỏm chỉ tiếng đàn
- Biện phỏp tu từ: điệp từ
Trang 65 Chọn đúng 5 từ láy chỉ tính chất, trạng thái (mỗi từ chỉ được = 0,1đ; 3 - 4 từ: 0,25đ) Chỉ cho điểm 0,5 khi đảm bảo chọn đủ 5 từ
7 Bài tập 7
Những ngày đầu tháng 5/2014, Trung Quốc ngang nhiên xâm nhập và hạ đặt giàn khoan HD 981 trái phép ở vùng đặc quyền kinh tế và quyền tài phán của Việt Nam,
có những hành động hung hăng cản phá lực lượng thực thi pháp luật Việt Nam, vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam theo Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982 Trước tình hình đó, trái tim của hơn 90 triệu người dân Việt Nam ở trong nước, hơn 4 triệu kiều bào Việt Nam ở nước ngoài, nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới luôn nóng bỏng hướng về Biển Đông, hướng về Hoàng Sa và Trường Sa, dõi theo từng tin tức được truyền đi
từ hiện trường vụ việc.
Những ngày qua, chúng ta lại một lần nữa chứng kiến tinh thần yêu nước trong mỗi một người dân Việt Nam, kiều bào ta ở nước ngoài, thể hiện sự đoàn kết trong quyết tâm bảo vệ vùng biển, đảo, chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, lên án mạnh
mẽ những hành động sai trái, phi lý của Trung Quốc Tuy nhiên, trước tình hình hiện nay chúng ta phải bình tĩnh, sáng suốt nhận định những sự kiện đang diễn ra trên Biển Đông để có hành động phù hợp.
(Bình tĩnh, sáng suốt thể hiện lòng yêu nước - Nguyễn Thế Hanh,
Báo Giáo Dục & Thời đại số 116 ra ngày 15 - 5 - 2014)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Nêu những ý chính của văn bản
2 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Việc dùng các từ được gạch dưới trong câu: “Những ngày đầu tháng 5/2014, Trung Quốc ngang nhiên xâm nhập và
hạ đặt giàn khoan HD 981 trái phép ở vùng đặc quyền kinh tế và quyền tài phán của Việt Nam, có những hành động hung hăng cản phá lực lượng thực thi pháp luật
Việt Nam, vi phạm nghiêm trọngchủ quyền của Việt Nam theo Công ước Liên
Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982.” có hiệu quả diễn đạt như thế nào?
3 Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ thái độ của anh/chị về sự kiện trên.
Gợi ý:
1 Những ý chính của văn bản (1,0 điểm)
- Thông tin về vụ Trung Quốc hạ giàn khoan trái phép trên vùng biển của Việt Nam.
- Tình cảm, thái độ và của người dân Việt Nam trong và ngoài nước trước vụ việc
- Lời khuyên dành cho mọi người khi thể hiện tinh thần yêu nước với những hành động phù hợp.
2 Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (1,0 điểm)
- Việc dùng các từ gạch chân (tính từ mạnh) để lên án hành động trái pháp luật, vi phạm chủ quyền lãnh thổ và luật biển năm 1982 của Trung Quốc đồng thời cũng thể hiện sự phẫn nộ của người viết.
Trang 73 Viết đoạn văn (1,0 điểm)
Học sinh cần thể hiện được một số ý chính sau đây:
+ Nêu được tính nóng hổi và nghiêm trọng của sự việc
+ Thể hiện thái độ của bản thân
+ Hành động sáng suốt tránh bị kẻ xấu lợi dụng…
8 Bài tập 8(Đề thi THPT Quốc gia 2015): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời
Cho biển cả không còn hoang lạnh
Đứa ở đồng chua
Đứa vùng đất mặn
Chia nhau nỗi nhớ nhà
Hoàng hôn tím ngát xa khơi
Chia nhau tin vui
Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát
Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt
Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập
Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Ngày mai đảo sẽ nhô lên
Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền
Hoàng Sa, Trường Sa
Những quần đảo long lanh như ngọc dát
Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát
Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi
Đảo à, đảo ơi!
Đảo Thuyền Chài, 4 /1982
(Trích Hát về một hòn đảo - Trần Đăng Khoa, Trường Sa, NXB Văn học, 2014, tr.51)
Câu 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3 Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Những quần đảo long lanh như ngọc dát.
Câu 4 Đoạn thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với những người lính đảo? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)”.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:
Hội chứng vô cảm hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của người khác, vốn là một mặt
Trang 8trong hai phương diện cấu trúc bản chất Con- Người của mỗi sinh thể người Tính “con” và tính “người” luôn luôn hình thành, phát triển ở mỗi con người từ khi lọt lòng mẹ cho đến khi nhắm mắt xuôi tay Cái thiện và cái ác luôn luôn song hành theo từng bước
đi, qua từng cử chỉ, hành vi của mỗi con người trong mối quan hệ với cộng đồng, với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, bà con làng xóm, đồng bào, đồng loại Trong cuộc hành trình lâu dài, gian khổ của một đời người, cái mất và cái được không phải đã được nhận ra một cách dễ dàng Mất một đồng xu, một miếng ăn, mất một phần cơ thể, mất một vật sở hữu, con người nhận biết ngay
Nhưng có những cái mất, cái được nhiều khi lại không dễ gì cảm nhận được ngay Nhường bước cho một bà già cao tuổi, nhường chỗ cho một bà mẹ có con nhỏ trên tàu xe chật chội, biếu một vài đồng cho hành khất,…có mất có được nhưng không phải ai cũng
đã nhận ra cái gì mình đã thu được; có khi là sự thăng hoa trong tâm hồn từ thiện và nhân ái Nói như một nhà văn lớn, người ta chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần.
Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự báo động những hiểm họa trông thấy, cần bạo động cả hiểm họa khó trông thấy Hiện nay
đã có quá nhiều dấu hiệu và sự kiện trầm trọng của hiểm họa vô cảm trong xã hội ta nhất là trong tuổi trẻ.
Bạo lực đã xuất hiện dữ dằn những tháng ngày gần đây báo hiệu nguồn gốc sâu xa ở sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân văn, về bệnh vô cảm.
(Trích Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa, Bài tập Ngữ văn 12, Tập
một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr.36-37)
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 6 Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?
Câu 7 Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện nay?
Câu 8 Anh/ Chị suy nghĩ như thế nào khi có những người “chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần”? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
Gợi ý:
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do
Câu 2: Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua các từ ngữ,
hình ảnh "trần trụi giữa trời" "chia nhau nỗi nhờ nhà", "chia nhautin vui", "có người ngã trước miệng cá mập", "có người bị vùi dưới con bão dữ tợn"
Câu3:
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Những quần đảo long lanh như ngọc dát" là biện pháp so sánh
- Hiệu quả: nhấn mạnh vẻ đẹp của những quần đảo và thể hiện niềm tự hào của tác giả về vẻ đẹp
Trang 9biển đảo quê hương.
Câu4:
Đoạn thơ gợi những tình cảm đối với người lính:
- Sự đồng cảm, xót xa với những gian nan, vất vả mà những người lính đảo phải trải qua
- Tình cảm biết ơn những người lính đã không ngại cuộc sống gian khổ, hiểm nguy trên đảo để
giữ vững chủ quyền biển đảo
- Niềm yêu quý, tự hào những tấm gương sẵn sàng hi sinh thân mình cho đất nước
Câu5:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là nghị luận
Câu6:
Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là hội chứng vô cảm, hay nói
cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của người khác
Câu7:
Thái độ của tác giả khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện nay:
- Phê phán căn bệnh vô cảm của con người trong xã hội ngày nay
- Lo lắng trước căn bệnh vô cảm ngày càng lan rộng; bạo lực xuất hiện ngày càng nhiều và dữ
dằn, dẫn đến sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân văn của con người
- Cảnh báo những nguy cơ không trông thấy về sự vơi cạn, khô héo dần trong tâm hồn con
người
Câu8:
Bày tỏ thái độ trước hiện tượng có những người “chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết tâm
hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần”:
- Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, đa số mọi người đều quan tâm đến vật chất mà ít quan tâm,
chăm sóc bồi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn
- Nếu tâm hồn vơi cạn, khô héo sẽ ảnh hưởng đến lối sống, đạo đức của toàn xã hội nhất là thế
hệ trẻ
- Con người cần thường xuyên nhận thức được tầm quan trọng của vẻ đẹp tâm hồn và có ý thức
bồi dưỡng, làm đẹp thêm thế giới tâm hồn mình vì “nghèo nàn về vật chất thì dễ chữa, nghèo nàn
về tâm hồn thì rất khó chữa” và “tâm hồn cũng cần được ăn uống”
9.Bài tập 9:Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi ở dưới:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta.Từ
xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một
làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các
vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc.”
(Trích: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Hồ Chí Minh)
a Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Vì sao? (0,5 điểm)
b Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Chỉ ra phép liên kết chủ yếu được sử dụng
trong đoạn văn? (0,5 điểm)
c Xác định các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu
quả nghệ thuật của các biện pháp nghệ thuật đó (1,0 điểm)
a
Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận vì :
Đoạn văn thể hiện rõ và tập trung quan điểm chính trị bàn về lòng yêu nước, có sử dụng
lớp từ ngữ chính trị như: xâm lăng, kháng chiến, lịch sử, anh hùng ; có lập luận chặt chẽ,
Trang 10lí lẽ đanh thép, hùng hồn, có sức thuyết phục cao.
b - Nội dung chính : bàn về vai trò và sức mạnh của lòng yêu nước.- Phép liên kết chủ yếu trong đoạn văn: phép thế với các đại từ “đó, ấy, nó”.
c
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạnvăn:
+ Ẩn dụ khi ngầm so sánh sức mạnh của lòng yêu nước với “một làn sóng”;
+ Phép điệp cấu trúc “nó kết thành , nó lướt qua…, nó nhấn chìm…”; điệp từ “nó”; liệt
kê
- Hiệu quả nghệ thuật: biện pháp tu từ ẩn dụ, kết cấu trùng điệp từ, câu, liệt kê nhằm khẳng định sức mạnh vô địch của lòng yêu nước, giúp nhân dân ta có thể vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng mọi kẻ thù đe dọa chủ quyền thiêng liêng của dân tộc
10 Bài tập 10Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới
… “ Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”.
( Tre Việt Nam- Nguyễn Duy)
a) Bài thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Nêu chủ đề của bài thơ ? (0,5 điểm)
b) Để khắc họa hình ảnh cây tre tác giả sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì? Hình ảnh
thế hệ trẻ luôn sẵn sàng tiếp nối truyền thống dân tộc được thể hiện qua những câu thơ
nào? (0,5 điểm)
c) Các câu thơ sau đây gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong
giai đoạn hiện nay? (1,0 điểm)
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”.
a
Bài thơ thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Qua hình tượng cây tre thể hiện phẩm chất tốt đẹp, quí báu của con người Việt Nam: lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm với cộng đồng
b Biện pháp ẩn dụ và nhân hóa, điệp