1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án môn cung cấp điện

62 185 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án cung cấp điện đề tài phân xưởng cơ khí1. Thông số cơ bản Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng gồm các thiết bị cho trong mục 2. Điện áp lưới phân phối là 22kV; công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện ; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch =2,5 s. Tỷ lệ phụ tải điện loại I và II là 75%. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp . Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,93. Giá thành tổn thất điện năng =1800đkWh; suất thiệt hại do mất điện =10000đkWh, hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn atc=0,125. Thời gian sử dụng công suất cực đại =4500(h). Chiều cao phân xưởng h=4,5+β=4,5+1,5=6 (m). Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L=300(2+β) 1050(m). 2. Số liệu thiết bị Số hiệu trên sơ đồ Tên thiết bị hệ số ksd cosφ Công suất đặt P,kW theo các phương án 1;7;10;20;31;32 Quạt gió 0,35 0,67 3;4;5,5;6;6;6 2;3 Máy biến áp hàn Ɛ=0,65 0,32 0,58 9,375;10 4;19;27 Cần cẩu 10T, Ɛ=0,4 0,23 0,65 11;22;30 5;8 Máy khoan đứng 0,26 0,66 2,8;5,5 6;25;29 Máy mài 0,42 0,62 1,1;2,2;4,5 9;15 Máy tiện ren 0,30 0,58 2,8;5,5 11;16 Máy bào dọc 0,41 0,63 10;12 12;13;14 Máy tiện ren 0,45 0,67 6,5;8;10 17 Cửa cơ khí 0,37 0,07 1,5 18;28 Quạt gió 0,45 0,83 8,5;15 21;22;23;24 Bàn lắp ráp và thí nghiệm 0,53 0,69 10;12;16;27 26;30 Máy ép quay 0,35 0,54 5,5;7,5

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN

Nhiệm vụ 4A

I Đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp

II Các số liệu ban đầu:

1 Thông số cơ bản

Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng gồm các thiết bị cho trong

mục 2 Điện áp lưới phân phối là 22kV; công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện

; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch =2,5

s Tỷ lệ phụ tải điện loại I và II là 75% Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện

hạ áp Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,93 Giá thành tổn

thất điện năng =1800đ/kWh; suất thiệt hại do mất điện =10000đ/kWh, hệ số

thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn atc=0,125

Thời gian sử dụng công suất cực đại =4500(h) Chiều cao phân

xưởng h=4,5+β=4,5+1,5=6 (m) Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng

Trang 2

α=số ứng với ký tự đầu trong họ; β=số tương ứng với ký tự đầu trong tên; γ=

số tương ứng với ký tự đầu trong tên đệm Nếu không có tên đệm, lấy γ= β.

Nguyễn Văn Vinh  α=N = 1,25 ; β = V =1,5; γ= V = 1,5

III Nội dung

1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng

2 Lựa chọn công suất, vị trí đặt MBA và phương án đi dây mạng điện

3 Tính toán lựa chọn và kiểm tra các phần tử trên sơ đồ

4 Hạch toán công trình

Trang 3

IV Các bảng biểu, bản vẽ

1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ mặt bằng chiếu sáng phân xưởng

2 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ mặt bằng mạng điện phân xưởng

3 Sơ đồ nguyên lý Trạm biến áp

Giảng viên hướng dẫn

TS Nguyễn Phúc Huy

Trang 4

Mặt bằng phân xưởng nhiệm vụ 4A

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 – XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 3

1.1 Tính phụ tải chiếu sáng và ổ cắm 3

1.1.1 Tính toán công suất đèn chiếu sáng và ổ cắm 3

1.1.2 Chọn cáp và thiết bị bảo vệ mạch chiếu sáng và ổ cắm 5

a) Chọn cáp 5

b) Chọn áp tô mát 6

1.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát 6

1.3 Tính toán phụ tải động lực 8

1.4 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng 9

CHƯƠNG 2 – LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 11

2.1 Lựa chọn phương án trạm biến áp 11

2.1.1 Vị trí đặt trạm biến áp 11

2.1.2 Lựa chọn dây dẫn đến trạm biến áp 11

2.1.3 Phương án trạm biến áp 11

2.2 Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phân xưởng 12

2.2.1 Các phương án sơ bộ 12

2.2.2 Tính toán lựa chọn phương án tối ưu 12

CHƯƠNG 3 – LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN 14

3.1 Tính toán ngắn mạch 14

3.1.1 Sơ đồ tính toán ngắn mạch 14

3.1.2 Tính dòng ngắn mạch tại các điểm 14

3.2 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện 15

3.2.1 Kiểm tra ổn định nhiệt của cáp điện 15

3.2.2 Lựa chọn thiết bị điện tủ hạ thế tổng TBA 15

3.2.3 Lựa chọn thiết bị điện tủ động lực 15

CHƯƠNG 4 – TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 17

4.1 Cơ sở tính toán bù công suất phản kháng 17

4.1.1 Các biện pháp bù công suất phản kháng 17

Trang 6

4.1.2 Chọn thiết bị bù 17

4.2 Tính toán và lựa chọn mạch tụ bù 17

4.2.1 Lựa chọn vị trí và công suất bù 17

4.2.2 Chọn dây và thiết bị bảo vệ cho mạch bù 17

4.2.3 Đánh giá hiệu quả của bù 17

CHƯƠNG 5 – HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 18

5.1 Phần trạm biến áp 18

5.2 Phần mạng điện phân xưởng 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

PHỤ LỤC 20

Trang 7

CHƯƠNG 1 – XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.1 Tính phụ tải chiếu sáng và ổ cắm

1.1.1 Tính toán công suất đèn chiếu sáng và ổ cắm

Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa có kích thước a.b.h là36.24.6 m ,Coi trần nhà màu trắng , tường màu vàng , sàn nhà màu sám ,với độ rọiyêu cầu là Eyc = 100 lux

Chọn độ cao treo đèn là : h1 = 1,75 m ;

Chiều cao mặt bằng làm việc là: h2 = 1m ;

Vậy khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là:

H = h - h1 - h2 = 6 - 1 -1,75 = 3,25 m

Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảngcách giữa các đèn được xác định là L =1,5.h (bảng 2.11,pl [1 (Quang, 2002)]) tứclà:

L = 1,5 h = 1,5.3,25 = 4,875 m

Căn cứ vào kích thước phân xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là Ld =4,875 m và Ln = 4 m => q=2m ; p=2 m

Như vậy tổng cộng có 6 hàng đèn,mỗi hàng có 8 bóng

Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng:

Như vậy là bố trí đèn là hợp lý

Trang 8

Vậy số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo đồng đều chiếu sáng là Nmin = 6.8 =48 đèn

Chỉ số phòng :

Lấy độ phản xạ của trần đèn lần lượt là là :σtran=50% và σtuong=30% kết

hợp với chỉ số phòng ta tra bảng và áp dụng phương pháp nội suy được hệ số sửdụng là ksd=0,58

Lấy hệ số dự trữ k = 1,3 và hệ số tính toán Z = 1,1 ta xác định được quang

thông yêu cầu của đèn là : Fyc= k Eyc.S.Z

Hình 1 1Sơ đồ bố trí đèn trong phân xưởng

Tổng công suất chiếu sáng và ổ cắm là

Trang 9

Pcsoc = Pcs + Poc = 14,4 + 2,5 = 16,9(kW)Lấy chung hệ số cosφ của nhóm chiếu sáng, ổ cắm là 0,85

1.1.2 Chọn cáp và thiết bị bảo vệ mạch chiếu sáng và ổ cắm

Chọn cáp lõi đồngloại 3PVC, 6 mm2 có: Icp= 40Ado CADIVI sản xuất

Chọn dây dẫn từ áp tô mát nhánh tới các nhóm đèn

Bóng đèn được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 bóng, công suất mỗibóng là P =300 W

Tổng công suất nhóm 1 : P = 8.300 = 2400 (W) =2,4 (kW)

Trang 10

Suy ra: IcpIlvmax

Nhánh cung cấp điện cho 8 bóng:

, ta chọn áp tô mát Iđm= 20 A, 2 cực, kiểu EA-52G Các nhánh khác cũng dùng áp tô mát Iđm= 20 A cùng loại

Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát

Điều kiện kiểm tra:

Đối với mạch tổng dùng cáp 3PVC tiết diện 6mm2 bảo vệ bằng áp tô mát cóIđm= 40 A

Đối với các mạch nhánh dùng cáp 2PVC tiết diện 2,5mm2bảo vệ bằng áp tô cóIđm= 20 A :

Không cần kiểm tra độ sụt áp của của đường dây vì đường dây ngắn, các dâyđều được chọn vượt cấp

Trang 11

Hình 1 2Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng trong phân xưởng

1.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát

Lưu lượng gió cần cấp vào xưởng là:

Qgió

Trang 12

ar = 6– tỉ số trao đổi không khí

V – thể tích của phân xưởng (m3) V=a.b H với a = 24(m), b = 36 (m),là chiều

rộng – dài phân xưởng (đo theo đề bài);h = 6(m)– chiều cao của phân xưởng

Suy ra :

-Chọn quạt hút công nghiệp có q = 3000 m3/h

-Chọn quạt DLHC35-PG4S F với các thông số kỹ thuật như sau :

Bảng 1.1.Thông số quạt

Số quạt cần lắp là:

Vậy ta chọn số lượng là 18 quạt

Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:

Quạt

hút

Trang 13

1.3 Tính toán phụ tải động lực

Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làmviệc khác nhau,muốn xác định phụ tải tính toán đươc chính xác cần phân nhóm thiết

bị điện Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:

-Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đườngdây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây

hạ áp trong phân xưởng

-Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việcxác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn cungcấp điện cho nhóm

-Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cầndùng trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm không nên quánhiều ,bởi số đầu ra của các tủ động lực không nhiều thường từ 8 đến 12 đầu ra

-Tuy nhiên thướng khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên ,do vậyngười thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể điều kiện phụ tải để chọn phương

Trang 14

Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải nêu ở trên và căn cứ vào vịtrí ,công suất của thiết bị bố trí trên mạt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bịtrong phân xưởng cơ khí –sửa chữa thành 4 nhóm:

Trang 16

8 Máy tiện ren 14 0,45 0,67 10 100 6,7 4,5

Trang 17

1 Máy tiện ren 12 0,45 0,67 6,5 42,25 4,355 2,925

Trang 18

-Công suất toàn phần của nhóm 3 là:

Trang 19

- Hệ số nhu cầu nhóm 4:

- Tổng công suất phụ tải nhóm 4:

kW

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 4:

-Công suất toàn phần của nhóm 4 là:

Trang 20

- Hệ số nhu cầu phụ tải động lực:

- Tổng công suất phụ tải động lực:

kW

- Hệ số công suất trung bình của phụ tải tổng hợp:

1.4 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng

Kết quả tính toán phụ tải:

- Hệ số công suất tổng hợp:

- Xét thêm tổn thất tính toán trong mạng điện là 10% và khả năng phát triểnphụ tải trong 10 năm là 10% nên ta có :

Trang 21

- Công suất tính toán của phụ tải phân xưởng:

=>

Trang 22

CHƯƠNG 2 – LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

2.1 Lựa chọn phương án trạm biến áp

2.1.1 Vị trí đặt trạm biến áp

-Việc chọn vị trí của trạm biến áp trong một xí nghiệp cân phải tiến hành so sánhkinh tế - kỹ thuật Muốn tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật cân phải sợ bộ xác địnhphương án cung cấp điện trong nội bộ xí nghiệp Trên cơ sở các phương án đã đượcchấp thuận mới có thể tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật để chọn vị trí sốlượng trạm biến áp trong xí nghiệp

-Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn :

+An toàn và liên tục cấp

+Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới

+Thao tác,vận hành, quản lý dễ dàng

+ Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ

+ Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnhcải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp

+Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất

- Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ở bên trong phânxưởng Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi là trạm độc lập,được dùng khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng, khi cần tránh các nơi, bụibặm có khí ăn mòn hoặc rung động; hoặc khi không tìm được vị trí thích hợpbên trong hoặc cạnh phân xưởng

-Trạm xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm về xây dựng và ítảnh hưởng tới các công trình khác

-Trạm xây dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng có phụ tải lớn.Khi sử dụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiện phòng nổ, phòng cháy cho trạm -Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta chọn phương án Xây dựng trạm biến ápliền kề với phân xưởng Gần tâm phụ tải phía trái phân xưởng, khoảng cách từ trạm

tới phân xưởng là L= 1050 m.

- Hệ số điền kín đồ thị có thể được xác định theo biểu thức:

Trang 23

Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải 40% trong khoảng thời gian chophép không quá 6 giờ.

- Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, vì ở góc phía cửa ra vào không có phụtải, nên ta có thể đặt trạm biến áp ở bên trong, ngay sát tường nhà xưởng, tiết kiệmđược dây dẫn của mạng hạ áp

Hình 2 1Vị trí đặt TBA

2.1.2 Lựa chọn dây dẫn đến trạm biến áp

Chọn dây dẫn từ đường dây 22 kV nguồn, cách L= 1050 m, tới trạm biến áp làđường dây trên không dây nhôm lõi thép lộ kép

Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là:

Mật độ dòng kinh tế của dây nhôm ứng với TM = 4500 h là jkt = 1,1 (A/mm2).(bảng 9.pl.BT ,trang 456 [2])

Vậy tiết diện dây cáp là :

Trang 24

Đối với đường dây trung áp, tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35 mm nên tachọn loại dây AC 50, tra bảng 22.pl [1] ta được r0= 0,64; x0= 0,405 nối từ nguồnvào trạm biến áp.

Hao tổn điện áp thực tế:

Dây dẫn đã chọn thỏa mãn

2.1.3 Phương án trạm biến áp

Do sau tính toán ta có =254,829 (kVA)

Công suất MBA lựa chọn theo công thức sau:

Với trạm một MBA

S Ba =254,829 (kVA)

Với trạm hai MBA

S Ba /1,4=182,02

Ta chọn công suất và sô lượng máy biến áp 22/0,4 kV theo 2 phương án sau:

Phương án 1: Dùng 2 máy 2x250 kVA.

Phương án 2: Dùng 1 máy 315 kVA.

Các tham số của máy biến áp do hãng ABB chế tạo (Bảng 21.pl [1]) cho trongbảng sau:

Bảng 2.1 Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB.

Trang 25

cấp điện cho toàn phân xưởng Để đảm bảo tương đồng về kỹ thuật của các phương

án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra trong cácmáy biến áp

ơng án:

Z = p.V + C + Yth đ/năm C: thành phần chi phí do tổn thất C = ∆A.c∆

Với c∆ : giá thành tổn thất điện năng

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

atc

Th là tuổi thọ của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của trạm biến áp thể lấy bằng 6,4 % tra bảng 31.pl [1]

Do đó : pBA = atc + kkh = 0,125 + 0,064 = 0,189

Khi so sánh thiệt hại do mất điện chỉ cần xét đến phụ tải loại I và loại II, vì

có thể coi phụ tải loại III ở các phương án là như nhau:

phương án 1

Phụ tải trong thời gian sự cố 1 máy biến áp bao gồm phụ tải loại I và loại IISsc = Stt = 254,832.0,75 = 191,124 (kVA)

Hệ số quá tải:

Như vậy MBA có thể chịu được quá 40% tải trong thời gian xảy ra sự cố

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

Trong đó τ là thời gian tổn thất công suất cực đại có thể được xác định theobiểu thức sau:

(h)

Trang 26

Nếu xảy ra sự cố thì ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng.

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

Các kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.2 Bảng kết quả các phương án chọn MBA.

Trang 27

10 đ/năm

6 Tổng chi phí qui đổi Z, 106đ/năm 60,733 78,077

Ta thấy phương án 2 có chi phí qui đổi nhỏ nhất Vậy ta đặt trạm biến

Phương án 1: Mỗi tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ làm mát được cấp điện bằng

một mạch riêng

Phương án 2: Tủ chiếu sáng, làm mát được cấp điện từ các các mạch riêng.

Các tủ động lực, tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần

2.2.2 Tính toán lựa chọn phương án tối ưu

Phương án 1

Trang 28

Hình 2 2 Phương án 1

a)Chọn cáp từ trạm biến áp tới tủ phân phối

Trang 29

Ta có khoảng cách từ trạm biến áp đến trung tâm phân xưởng là 12m

Dòng điện làm việc chạy trên đường dây:

Từ số liệu TM = 4500 h, tra bảng bảng 9.pl BT [2] với cáp đồng ta có Jkt =3,1(A/mm2)

Ta chọn cáp Cu/XPLE -150 do DELTA tra bảng 4.31, trang 255 sách Sổ taytra cứu thiết bị điện của thầy Ngô Hồng Quang, pl[3], và bảng 23pl[1] ta được r0 =0,122Ω/km, x0 = 0,059 Ω/km , Icp= 441A

Hao tổn điện áp thực tế :

Vậy dây dẫn đã chọn thoản mãn điều kiện

b)Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1 (THT →TĐL1)

Chọn dây dẫn từ THT đến các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làmmát theo điều kiện phát nóng của dây dẫn

Dòng điện làm việc chạy trên đường dây:

Itt.đl1 =

Điều kiện phát nóng

Trong đó :

k1: hệ số thể hiện ảnh hưởng của cách thức lắp đặt

Tra bảng 15pl[1] với cáp treo trên trần k1=0,95;

k2: hệ số thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của các mạch đặt kề nhau

Tra bảng 16pl[1] với đơn treo trên trần, nền nhà k2 = 0,85;

k3: Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện , giả sử nhiệt

độ môi trường là t <300C , k3=1( bảng 17.pl[1])

Trang 30

Tra bảng bảng 4.31, pl[3], ta chọn được cáp Cu/XPLE -10 do DELTA có Icp=75A và bảng pl23 [1] ta có r0 = 1,84Ω/km, x0 = 0,073 Ω/km

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc = 0,125

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 3,6% ( tra bảng 3.1 SGT, pl[1] )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là:

p = atc + kkh = 0,125+0,036 = 0,161

Tra bảng 32pl [1], ta có a = 156,14.106 đ/km , b = 8,19.106 đ/km

Vốn đẩu tư cho đoạn dây:

V0-1 = (a + b.F0-1).L0-1 = (156,14 + 8,19.10).15.10-3= 3,571.106 [đ]Chi phí quy đổi: Z0-1 = p.V0-1 + C0-1 = 0,161 3,571.106 + 1.910.106 =2,485.106 đ

Tương tự ta có kết quả tính toán của phương án 1 được tổng kết trong bảngsau

Bảng 2.3 Chọn dây dẫn đến các tủ động lực của phương án 1

N-0 254.832 193.589 150 441 203.777 0.012 0.122 0.059

Trang 31

0-4 149.39 113.487 70 368 119.460 0.015 0.26 0.061

Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi phí của phương án 1

Đoạn ΔU ;V ∆A ;kWh C ;106đ V ;106đ Z ;106đN-0 0.508 1900.245 3.420 20.770 6.7640-1 1.045 1061.030 1.910 3.571 1.9100-2 0.907 1161.181 2.090 3.446 2.0900-3 0.579 793.616 1.429 5.413 1.4290-4 0.500 1739.676 3.131 10.942 3.131Tổng 3.538 6655.748 11.980 44.141 15.324

Từ bảng kết quả trên ta có chi phí quy dẫn tổng của phương án 1 :

Trang 32

Hình 2 3 Phương án 2

Công suất các TĐL là :

Trang 33

P0-3 = Pttđl + Pttđl3 = 27,410+45,136= 72,546 (kW)Q0-3 = Qttđl1 +Qttđl3 =34,235+49,336 = 83,571 (kVAr)

Tính toán tương tự phương án 1 ta có kết quả tính toán của phương án 2 đượctổng kết trong bảng sau :

Bảng 2.5 Chọn dây dẫn đến các tủ động lực của phương án 2

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp chi phí của phương án 2

Đoạn ΔU ;V ∆A ;kWh C ;106đ V ;106đ Z ;106đN-0 0.508 1900.245 3.420 16.616 6.0963-1 1.045 1061.030 1.910 3.571 2.4854-2 0.907 1161.181 2.090 4.308 2.7840-3 0.507 1086.862 1.956 6.788 3.0490-4 0.523 1950.714 3.511 17.084 6.262Tông 3.489 7160.033 12.888 48.366 20.675

Từ bảng kết quả trên ta có chi phí quy dẫn tổng của phương án 2 :Z2 =138,280.106đ

Hao tổn điện áp cực đại :

Vậy các dây dẫn đã chọn là hợp lý

Ngày đăng: 22/08/2019, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ngô Hồng Quang: Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500 kV;Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – Hà Nội 2002 Khác
[2]. Vũ Văn Tẩm – Ngô Hồng Quang: Giáo trình thiết kế cấp điện; Dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng kỹ thuật; Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2009 Khác
[3]. PGS. TS. Phạm Văn Hòa: Ngắn mạch và đứt dây trong hệ thống điện, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – Hà Nội 2006 Khác
[4]. TS. Trần Quang Khánh: Bài tập cung cấp điện, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
[5]. TS. Trần Quang Khánh: Giáo trình cung cấp điện theo tiêu chuẩn IEC, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
[6]. Trần Bách: Lưới điện và hệ thống điện tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
[7]. Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9206 : 2012: đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w