1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de 3 PHI KIM (1) 1

26 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 3: PHIM 1.Tính chất vật lý : Trạng thái của phi kim ở điều kiện thường Phần lớn các phi kim không dẫn điện , dẫn nhiệt , nhiệt độ nóng chảy thấp , một sô phi kim độc như : Cl2 , Br2 ,.. Rắn : C , Si , P , S , I2 , … Lỏng : Br2 , … Khí : N2 , H2 , O2 , Cl2 , … 2.Tính chất hóa học : a.Tác dụng với kim loại : Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit : Ví dụ : 4Na + O2 2Na2O 3Fe + 2O2 Fe3O4 (Fe2O3.FeO) Các phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối : Ví dụ : 2Na + Cl2 2NaCl Zn + S ZnS b.Tác dụng với hiđro : nhiều phi kim tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí . Ví dụ : Cl2 + H2 2HCl S + H2 H2S c.Tác dụng với oxi : nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit (trừ F2 , Cl2 , Br2 , I2). Ví dụ : C + O2 CO2 4P + 5O2 2P2O5 II.MỘT SỐ PHI KIM TIÊU BIỂU : 1.So sánh tính chất hóa học của clo và cacbon . a.Tính chất vật lí : Clo Cacbon Là chất khí màu vàng lục , mùi hắc , tan được trong nước , rất độc . Cacbon ở trạng thái rắn , màu đen . Than có tính hấp thụ màu và chất tan trong dung dịch . Các dạng thù hình của cacbon : Dạng thù hình của nguyên tố là những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hóa học tạo nên . Dạng thù hình của cacbon : + Kim cương . + Than chì . + Cacbon vô định hình .

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3: PHI KIMA.KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I.TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM :

1.Tính chất vật lý :

không dẫn điện , dẫn nhiệt , nhiệt độ nóng chảy thấp , một sô phi kim độc như : Cl2 , Br2

a.Tác dụng với kim loại :

- Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit :

Ví dụ :

4Na + O2 t 2Na2O

3Fe + 2O2  t Fe3O4 (Fe2O3.FeO)

- Các phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối :

II.MỘT SỐ PHI KIM TIÊU BIỂU :

1.So sánh tính chất hóa học của clo và cacbon

- Dạng thù hình của cacbon :+ Kim cương

+ Than chì + Cacbon vô định hình

b.Tính chất hóa học :

Trang 2

Chất

Tính chất

Với kim loại 2Fe + 3Cl2  t 2FeCl3 2C + Ca 2000  C CaC2

2.Một số hợp chất của cacbon :

Cacbon oxit (CO)

Cacbonđioxit (CO 2 )

không màu , không mùi ,

nhẹ hơn không khí , ít tan

trong nước , rất độc

CO2 là chất khí không màu , nóng hơn không khí 1,5 lần không duy trì sự cháy , sự sống

Tính tan : Các muối cacbonat của kim loại kiềm (Trừ Li2CO3) , amoni tan tốttrong nước Các muối hiđrocacbon tan tốt trong nước (trừ NaHCO3 ít tan).Tính

chất

hóa

học

+ Ở điều kiện thường CO là

oxit trung tính , không tác

dụng với nước , kiềm , axit

+ CO là chất khử : ở nhiệt

độ cao CO khử được nhiều

oxit kim loại : Fe2O3 , CuO ,

CaO + CO2   CaCO3

CO2 + 2NaOH   Na2CO3

+ H2O+ Khi tan trong nước CO2 tạo thành dung dịch axit cacbonic

CO2 + H2O  H2CO3

+ Ngoài ra CO2 còn tác dụng được với : C , Mg , Al , …

CO2 + C  t 2CO

CO2 + 2Mg  t 2MgO + C

 Ta không dùng CO2 để dập tắt đám cháy Mg và Al

Muối cacbonat có tính chất hóa học chung của muối + Tác dụng với axit 2HCl + CaCO3   CaCl2

+ CO2 + H2O+ Tác dụng với kiềm NaHCO3 + NaOH  

Na2CO3 + H2O+ Phản ứng nhiệt phân 2NaHCO3  t Na2CO3 + CO2

+ H2OCaCO3  t CaO + CO2

Trang 3

- Si không phản ứng với hiđro

* Hợp chất của silic – công nghiệp siliccat : trong tự nhiên hỗn hợp silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất như : thạch anh (SiO2 nguyên chất) , cát trắng (SiO2 có lẫn tạp chất) , đất sét (Al2O3 2SiO2 2H2O)

* Silic đioxit (SiO2)

- Tinh thể trắng , khó nóng chảy , khó sôi , khi làm nguội châm khối nóng chảy tạo nên dạng vô định hình là thủy tinh thạch anh

- Silic đioxit là oxit axit tác dụng với kiềm , oxit bazơ tạo thành muối siliccat ở nhiệt độ cao

Ví dụ :

SiO2 + 2NaOH  t Na2SiO3 + H2O

SiO2 + CaO  t CaSiO3

- Silic phản ứng với kim loại Mg , C

Ví dụ :

SiO2 + 2Mg  t 2MgO + Si

* Công nghiệp silicat : là sản xuất đồ gốm , xi măng , thủy tinh

§ 3 Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học I.NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ :

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân nguyên tử

II.CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN :

Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Số hiệu có trị số bằng số protontrong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 4

Silic có 3 lớp electron , ở chu kỳ 3

3.Nhóm

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp thành một cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

III.SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CÁC

NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

1.Trong một chu kỳ (từ trái sang phải)

- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8 electron

- Tính kim loại của các nguyên tố giảm đồng thời tính phi kim của nguyên tố tăng dần

- Đầu chu kỳ là kim loại mạnh , cuối là phi kim mạnh , kết thúc là chu kỳ là khí hiếm (từ chu kỳ 1

và chu kỳ 7)

2.Trong một nhóm (từ trên xuống)

- Số electron của các nguyên tử tăng dần , tính kim loại của các nguyên tố tăng dần , đồng thời tính phi kim của nguyên tố giảm dần

10 +

10 +

14+

Số thứ tự của nhóm = số electron ở lớp ngoài cùng

Trang 5

IV.Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1.Biết được vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

Ví dụ :

Biết nguyên tố A có số hiệu 11 , ta biết :

- A ở ô số 11 có điện tích hạt nhân bằng 11+ và có số electron là 11

B.CÁC DẠNG BÀI TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ :

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

I.Phương pháp :

- So sánh tính kim loại , phi kim dựa vào sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ và trong một nhóm

- Biết được vị trí suy ra cấu tạo và ngược lại

+ Số thứ tự chu kỳ = Số lớp electron nguyên tử

+ Số electron lớp ngoài cùng là 1,2,3  kim loại (trừ H , Bo)

+ Số electron lớp ngoài 4 có thể là kim loại , có thể là phi kim

+ Số electron lớp ngoài cùng là 5,6,7  phi kim

Trang 6

II.Bài tập mẫu :

Bài 1 : Xác định nguyên tố X vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn biết nguyên tử của nguyên tố

X có tổng số electron là 13 , có 3 lớp và electron ở lớp ngoài cùng

Hướng dẫn giải

- Có 13 electron  có 13 proton  số thứ tự là 13

- Có 3 lớp electron  X ở chu kỳ 3

- Có 3 electron lớp ngoài cùng  X ở nhóm III và là kim loại

Vậy X là nguyên tố ở trong bảng tuần hoàn có số thứ tự 13 thuộc chu kỳ 3 và phân nhóm III và là nguyên tố kim loại

Bài 2 : Nguyên tố X ở chu kỳ 3 có 1 electron ở lớp ngoài cùng , có số hiệu 11 Hãy xác định và vẽ

cấu tạo nguyên tử

Hướng dẫn giải

Nguyên tố X ở chu kỳ 3  X có 3 lớp electron

- Có 1 electron ở lớp ngoài cùng  ở nhóm I

- Số hiệu là 11 : nguyên tử X có 11 proton và 11 electron

- Có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên X là kim loại ở đầu chu kỳ

Bài 3 :

Hãy so sánh và sắp xếp tính phi kim giảm đần của các nguyên tố sau : Br , N , Cl , S , Si

Hướng dẫn giải

Cl , Si và S cùng chu kỳ nên tính phi kim : Cl > S > Si (1)

Br và Cl cùng nhóm nên tính phi kim : Cl > Br (2)

N ở chu kỳ 2 và đầu nhóm V nhưng clo ở nhóm VII nên tính phi kim : Cl > N (3)

Từ (1) , (2) và (3) suy ra : tính phi kim của nguyên tố trên được sắp xếp giảm dần như sau : Cl , N ,

Br , S , Si

III.Bài tập áp dụng :

Bài 1 : Cho nguyên tử A có cấu tạo nguyên tử ở chu kỳ 3 , có 2 electron lớp ngoài cùng , có số hiệu

là 16 Hãy xác định vị trí và tính chất của nguyên tố A

Bài 2 : Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau :

Điện tích hạt nhân là 8 , có hai lớp electron , lớp ngoài cùng có 6 electron Hãy xác định vị trí của

X trong bảng tuần hoàn

Bài 3 : Biết Y trong bảng tuần hoàn ở chu kỳ 3 , lớp ngoài cùng có 2 electron , tổng số electron

trong nguyên tử là 12 Hãy xác định vị trí và vẽ cấu tạo nguyên tử Y

Bài 4 : Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều phi kim tăng dần : Cl , P , B , Br , C

Bài 5 : Cho các kim loại ghi bảng chữ A , B , C , D lần lượt cho các kim loại tác dụng với dung

dịch HCl thì quan sát hiện tượng được bảng sau :

11+

Trang 7

Kim loại Tác dụng với HCl

Hãy sắp xếp 4 kim loại trên theo chiều hoạt động tăng dần

DẠNG 2: BỔ TÚC VÀ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG, GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT

I.Phương pháp :

- Nắm vững tính chất hóa học phi kim và các chất

- Chuỗi biến đổi hóa học phi kim có dạng :

Phi kim t  / O  2 oxit axit    H 2O axit   oxitbaz / baz  muối

Nếu thêm dung dịch Ba (OH)2 thì xuất hiện lại kết tủa do Ba(OH)2 phản ứng với Ca(HCO3)2

Ba(OH)2 + Ca(HCO3)2   BaCO3 + CaCO3 + 2H2O

Bài 3 : Từ muối ăn và các hóa chất cần thiết , hãy viết các phương trình điều chế nước Javen ,

Trang 8

Cl2 + Ca(OH)2 (bột)  CaOCl2 + H2O

Cloruavôi

Bài 4 : Khí clo có thể tác dụng với chất nào sau đây :

Bài 1 : Dẫn khí clo vào nước , nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được , lúc đầu giấy quỳ tím biến

thành đỏ , sau đó giấy quỳ tím mất màu Giải thích hiện tượng trên

Bài 2 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu

c.Si   SiO2  Na2SiO3

SiF4

Bài 3 : Từ Na2CO3 và axit HCl và các hóa chất cần thiết , viết các phương trình phản ứng điều chế các khí sau :

Bài 4 : Bổ túc và hoàn thành chỗ trống (?) để hoàn thành phương trình phản ứng sau :

a.MnO2 + ?   MnCl2 + ? + ?

b.C + ?  t H2 + ?

c.2Ca(OH)2 + 3CO2   ? + ? + ?

Trang 9

b.Muối trung hòa

c.Muối axit và muối trung hòa

d.Nếu cho khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong

với tỉ lệ :

+ n(co2) : n(Ca(OH)2) = 1 : 1 tạo thành muối gì ?

+ n(co2) : n(Ca(OH)2) = 2 : 1 tạo thành muối gì ?

Viết các phương trình phản ứng

DẠNG 3: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT PHI KIM

I.Phương pháp :

- Dựa vào dấu hiệu đặc trưng như màu , mùi , tan hay không tan , …

- Dấu hiệu nhân biết

Cl2 + H2O   HCl + HClOĐung dịch KI + hồ tinh bột [O] oxi hóa hợp chất có màu

xanh 2KI + Cl2   2KCl + I2

Hồ tin bột + I2  dd xanh tím

Sục vào dung dịch AgNO3 Kết tủa trắng

HCl + AgNO3   AgCl + HNO3

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 +

Trang 10

Dùng giấy quỳ tím nhúng vào các lọ , lọ nào làm giấy quỳ tím đỏ được lọ chứa khí HCl , Lọ nào từ

từ làm giấy quỳ tím mất màu nhận được lọ chứa khí Clo

- Lọ nào làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ nhân được khí NO2

- Hai khí còn lại lần lượt lội qua dung dịch Pb(NO3)2 mẫu thử xuất hiện kết tủa đen nhân được khí

Trang 11

Lấy nước lọc cho phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch khí H2S

Bài 5 : Có hỗn hợp khí gồm : Cl2 , O2 và NH3 Hãy vẽ sơ đồ tách riêng từng chất khí

DẠNG 4: XÁC ĐỊNH PHI KIM VÀ CÔNG THỨC HỢP CHẤT CỦA PHI KIM

Vì hợp chất khí với hiđro X có công thức hóa học là H2X

Suy ra X có hóa trị cao nhất với oxi là IV

Nên công thức hóa học (CTHH) cao nhất của X với oxi là : XO3

Ta có :

48

% 100

Giải rat a được X = 32  X là lưu huỳnh

Vậy X là nguyên tố lưu huỳnh

Trang 12

Bài 3 : Cho 4 gam một oxit (RO3) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam muối khan Xác định tên nguyên tố R

110 4

48

R R

R R

Bài 1 : Một nguyên tố A tạo nên các hợp chất khí với hiđro : AH3 và tạo hợp chất oxit : A2O5 Biết

tỉ khối chất khí của AH3 so với oxi bằng 0,53125 Tìm A

Bài 2 : Xác định công thức của hợp chất khí X Biết rằng :

- X là hợp chất của lưu huỳnh và X chứa 1 mol nguyên tử S

DẠNG 5: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHẦN TRĂM VỀ THỂ TÍCH

I.Phương pháp :

Tương tự như phần tính % về khối lượng của hỗn hợp muối hoặc kim loại :

- Tính số mol chất hoặc hỗn hợp đã cho

- Viết phương trình phản ứng

- Gọi x , y lần lượt là số mol của các chất khí A , B , …

- Dựa vào phương trình hóa học lập phương trình toán học suy ra các đại lượng cần tìm

Trang 13

Hướng dẫn giải

Ta có :

4 , 22

72 , 6 4

Gọi x , y , z lần lượt là số mol của các khí N2 , O2 , Cl2

Theo số mol của hỗn hợp khí ta có : x + y + z = 0,3 (a)

Theo khối lượng các khí : 28x + 32y + 71z = 10,95 (b)

95 , 10 71 32 28

3 , 0

z y

z y x

z y x

Giải hệ phương trình ta được : x = 0,15 (mol) ; y = 0,1 (mol) ; z = 0,05 (mol)

3 , 0

100 15

% 100

- Cho a gam hỗn hợp X lội qua dung dịch nước vôi trong thì thu được 10 g kết tủa

- Cho a gam hỗn hợp X lội qua 100 ml dung dịch AgNO3 1M thì phản ứng vừa đủ

- Cho a g hỗn hợp X đi qua đồng (II) oxit nung nóng thì thu được 3,2 gam một kim loại

% 100 4

% 100 65

,

3

Trang 14

%mCO = 100% - (%mCO2 + 38,62%) = 14,82(%)

Bài 3 : Có một hỗn hợp khí A gồm SO2 và H2 Dẫn 8 lít khí hỗn hợp A qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được khí B Đốt cháy B hoàn toàn cần 1,6 lít khí oxi Xác định % vê thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu Biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và cùng áp suất

Hướng dẫn giải

Hỗn hợp khí A lội qua dung dịch Ba(OH)2 thu được khí B chính là Hiđro còn khí bị giữ lại là SO2

2H2 + O2  t H2O2V 1V

- Dẫn 16 lít hỗn hợp lội qua dung dịch nước vôi trong dư thu được khí X

- Đốt cháy hoàn toàn khí X cần 2 lít oxi

Biết các thể tích đo ở điều kiện nhiệt độ và áp suất

Bài 2 : Hòa tan hoàn toàn 18,8 gam hỗn hợp muối gồm NaHCO3 và NaHSO3 bằng 200 ml dung dịch HCl 1M , thì thu được hỗn hợp khí X Xác định % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí

X Biết các khí đo cùng điều kiện và áp suất

Bài 5 : Làm nổ 100 ml hỗn hợp khí Hiđro , Oxi và Nitơ trong một bìn kính Sauk hi đưa hỗn hợp

về điều kiện ban đầu và cho hơi nước ngưng tụ , thì thể tích khí còn lại bằng 64 ml Thêm 100 ml không khsi vào hỗn hợp thu được và làm nổ Thể tích của hỗn hợp khí thu được đã đưa về điều kiện ban đầu bằng 128 ml Tính % về thể tích trong hỗn hợp khí

DẠNG 6: OXIT AXIT PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ

Trang 15

VD : CO2 + NaOH   NaHCO3

+ 1 < T < 2 : Tạo cả hai muối

VD : CO2 + 2NaOH   Na2CO3 + H2O ; CO2 + NaOH   NaHCO3

Nếu thu được 2 muối , viết phương trình phản ứng độc lập , từ Cácbonat và bazơ , tạo ra mỗi muối phản ứng , đặt 2 ẩn là số mol của 2 muối , lập phương trình toán học theo số mol CO2 và OH¯ Giải

hệ phương trình tính tìm giá trị 2 ẩn

Trường hợp 2 : Biết OH¯ và sản phẩm Xác định lượng CO2 (hoặc biết) nCO2 và sản phẩm , xác định lượng bazơ

Dạng này thường gặp khi CO2 khí phản ứng với Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2 )

Lúc đó sản phẩm cacbonat trung hòa là một chất không tan CaCO3 (hoặc BaCO3)

 Tạo ra 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

Gọi x , y lần lượt là số mol của CO2

CO2 + NaOH   NaHCO3

x = x x

CO2 + 2NaOH   Na2CO3 + H2O

y = 2y yTheo đề bài , ta có hệ phương trình :

25 , 0

y x

y x

Giải hệ phương trình ta được : x = 0,2 (mol) và y = 0,05 (mol)

* Khối lượng :

mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,3 (g)

mNaHCO3 = 0,2.84 = 16,8 (g)

Bài 2 : Cho 1,96 lít khí cacbonat (đktc) vào dung dịch A có hòa tan 8 gam natri hiđroxit Xác định

sản phẩm tạo thành và tính khối lượng sản phẩm thu được

Hướng dẫn giải

Ta có :

Trang 16

Bài 3 : Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH , sản phẩn

là muối trung hòa

a.Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng

b.Chất nào đã lấy dư và dư bao nhiêu (lít hoặc gam) ?

nNaOH > 2nCO2  CO2 hết , NaOH dư

nNa2CO3 0,07 (mol)  mNa2CO3 = 0,07.106 = 7,42 (g)

b.nNaOH (dư) = 0,16 – 0,14 = 0,02 (mol)

 mNaOH (dư) = 0,02.40 = 0,8 (g)

III.Bài tập áp dụng :

Bài 1 : Dẫn 3,136 lít khí cacbonat (đktc) vào 800 ml dung dịch nước vôi trong 0,1M

a.Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

b.Tính số gam kết tủa tạo thành

c.Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích dung dịch vẫn là 800 ml

Bài 2 : Dẫn hết khí CO2 thu được khi cho 26,5 gam Na2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 dư vào

500 ml dung dịch KOH 1M

a.Sau phản ứng thu được muối gì ?

b.Tính khối lượng muỗi cacbonat thu được

Bài 3 : Biết 2,24 lít khí cacbonat (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 , sản phẩm

là Baricacbonat và nước

a.Viết phương trình phản ứng

b.Tính nồng độ mol của dung dịch barihiđroxit đã dùng

c.Tính khối lượng chất kết tủa

Bài 4 : Dẫn 112 ml khí Lưu huỳnhđioxit (đktc) đi qua 700 ml dung dịch nước vôi trong có nồng độ

0,01M , sản phẩm là canxi sunfit

a.Viết phương trình hóa học

b.Tính khối lượng các chất sau phản ứng

Trang 17

Bài 5 : Biết 4,48 lít khí cacbonat tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch barihiđroxit sản phẩm phản

ứng xảy ra 2 muối

a.Viết phương trình phản ứng

b.Tính nồng độ mol của dung dịch Barihiđroxit đã dùng ?

Bài 6 : Cho 8,8 gam khí cacbonat vào 200 gam dung dịch NaOH 10% sau khi phản ứng xong thu

được dung dịch X Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch X ?

Bài 7 : Để hấp thu hoàn toàn 7,84 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) thì cần vừa đủ 250 ml dung dịch

Canxihiđroxit

a.Tính nồng độ mol của dung dịch canxi hiđroxit

b.Tính khối lượng muối trung hòa thu được

Bài 8 : Dẫn 784 lít khí lưu huỳnh đioxit vào 450 ml dung dịch bari hiđroxit 0,1M Hãy xác định có

bao nhiêu muối được tạo thành và khối lượng của mỗi loại là bao nhiêu ?

Bài 9 : Dẫn 6,72 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) vào 400 ml dunh dịch KOH 1M Hãy xác định sản

phẩm tạo thành sau phản ứng

C.BÀI TẬP NÂNG CAO :

Bài 1 : Cho các hỗn hợp khí sau , có thể tồn tại đồng thời trong hỗn hợp hợp được không ?

Nêu tồn tại cho biết điều kiện , nếu không tồn tại hãy giải thích

Bài 2 : Viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa sau :

a

C   CO   CO2   NaHCO3

CH4 CO2  Na2CO3  NaOHb

A   SO2   SO3   H2SO4   SO2   A

 NaHSO3   Na2CO3

Bài 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí sau :

Bài 5 : Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các thí nghiệm sau :

A.Cho khí Clo đi qua dung dịch NaOH lạnh

b.Cho khí clo đi qua dung dịch NaOH nóng

c.Cho khí clo đi qua dung dịch nước vôi loãng lạnh

d.Cho khí SO2 đi qua dung dịch brom châm , làm mất dung dịch đó

Ngày đăng: 16/08/2019, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w