- GV tổ chức trò chơi với nội dung bài + Ngời giả danh chí công vô t : nói thì có vẻ chí công vô t nhng hành động và việc làm lại tham lam , ích kỷ, đặt lợi ích của cá nhân lên trên lợi
Trang 12- Về thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công, vô t, phê
phán, phản đối những hành vi thể hiện t lợi thiếu công bằng trong giải quyết sự việc
3-Về kĩ năng :Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô t trong cuộc sống hàng
- Tranh ảnh, băng hình thể hiện phẩm chất này
- Những mẩu chuyện ,câu nói, ca dao, tục ngữ
đất nớc chứ không vì tình thân
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gơng trong sáng tuyệt vời của một con ngời đã dành trọn đời mình cho quyền lợi của dân tộc
2- Nội dung bài học.
a- Chí công vô t là phẩm chất của con
ngời, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK.
H? Trái với chí công vô t là gì?
- GV cho HS phân biệt ngời thật sự chí
công vô t và ngời giả danh chí công vô
t
H? Có ngời cho rằng chí công vô t là
xuất phát từ lợi ích chung và quên đi
lợi ích cá nhân Điều đó đúng hay sai?
H? Chí công vô t có ý nghĩa nh thế
nào trong cuộc sống?
- GV tổ chức trò chơi với nội dung bài
+ Ngời giả danh chí công vô t : nói thì
có vẻ chí công vô t nhng hành động và việc làm lại tham lam , ích kỷ, đặt lợi ích của cá nhân lên trên lợi ích của tập thể
b- Chí công vô t là một phẩm chất đạo
đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiết của mỗi ngời, đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng, góp phần làm cho đất nớc thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
c- Cách rèn luyện.
-HS cần có thái độ ủng hộ, quý trọng
ng-ời chí công, vô t
- Dám phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
- HS về nhà làm bài tập3,4
- Đọc trớc bài mới và su tầm các tấm gơng, truyện kể về chí công vô t
Trang 3Sự cần thiết phải rèn luyện để trở thành ngời có tính tự chủ.
2- Về thái độ:Tôn trọng, ủng hộ những ngời có hành vi tự chủ Có biện pháp kế
hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập cũng nh các hoạt động xã hội khác
3-Về kĩ năng: Nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ
Biết đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác
I- Kiểm tra bài cũ : Thế nào là chí công vô t ? ý nghĩa của chí công vô t?
II- Bài mới
- Bị bạn bè lôi kéo, rủ rê N trốn học liên miên , thi trợt tốt nghiệp ,bạn đến rủ Nhút cần sa và N hút thử Để có tiền N đi
ăn trộm và bị bắt
+ Bà Tâm làm chủ đợc suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình và làm đợc những việc có ích
Trang 4khác nhau ở điểm nào?
- GV cho HS chơi trò chơi
Chia HS thành 2 nhóm:Tìm biểu niện
của tính tự chủ và những biểu hiện thiếu
- GV cho HS sắm vai thể hiện cách ứng
xử trong những tình huống đòi hỏi tính
tự chủ
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+Do N không làm chủ đợc suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình đã bị rủ rê , lôi kéo đi đến chỗ sa ngã, h hỏng
2- Nội dung bài học:
a- Tự chủ là luôn làm chủ bản thân, ngời
tự chủ là ngời luôn làm chủ đợc suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống,, luôn
có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết điều chỉnh hành vi của mình
→Trong cuộc sống con ngời luôn luôn gặp phải khó khăn, trắc trở, thử thách, cám dỗ đòi hỏi phải luôn luôn tỉnh táo , bình tĩnh, tự tin, suy xét và hành động
3-Cách rèn luyện
- Tập suy nghĩ trớc khi hành động
- Sau mỗi việc làm cần phải xem xét thái
độ, lời nói việc làm của mình là đúng hay sai để kịp thời rút kinh nghiệm và sửa chữa
3-Bài tập
- Bài 1:Đáp án a,b,d,e
- Bài 2:Giao về nhà
Trang 5- Bài 3:HS nhận xét.
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
1-Về kiến thức:HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật ?Những biểu hiện của dân chủ, kỉ
luật trong Nhà trờng và trong đời sống xã hội
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật, là cơ hội,điều kiện để mỗi ngời phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội công bằng dân chủ văn minh
2- Về thái độ:Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập,
trong hoạt động xã hội và khi lao động ở nhà, ở trờng
- ủng hộ những việc làm tốt,những ngời thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật, biết góp ý, phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật
3-Về kĩ năng:Biết giao tiếp ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện
tốt dân chủ, kỉ luật nh biết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi ngời xung quanh
- Biết đánh giá các tình huống trong cuộc sống, thể hiện cuộc sống dân chủ và kỉ luật
- Giải quyết tình huống
C- Tài liệu và ph ơng tiện
SGK+SGV GDCD 9
Su tầm các sự kiện, tranh ảnh, tình huống
D- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ :Thế nào là tự chủ? ý nghĩa của tự chủ ?
II- Bài mới
HS đoc phần ĐVĐ trong SGK 1- Đặt vấn đề.
a- Chuyện của lớp 9A
Trang 6H? Hãy nêu những chi tiết thể hiện
việc làm phát huy dân chủ và thiếu
dân chủ trong 2 chuyện trên?
H? Nêu tác dụng của việc phát huy
dân chủ và kỷ luật của lớp 9A?
H? Việc làm của ông giám đốc công ty
+Tất cả các bạn trong lớp sôi nổi thảo luận,đề xuất các chỉ tiêu cụ thể, các biện pháp thực hiện
- Sự thiếu dân chủ:
+Ông giám đốc công ty triệu tập công nhân phổ biến các yêu cầu, cử một đốc công theo dõi công việc hàng ngày.+ Công nhân yêu cầu cải thiện điều kiện lao động, đời sống vật chất và tinh thần nhng ông không chấp nhận
2- Nội dung bài học.
a- Dân chủ là: Làm chủ công việc của
tập thể và xã hội, mọi ngời cùng biết, tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện và giám sát công việc chung của tập thể và xã hội
- Kỷ luật là tuân theo những qui định chung của cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lợng hiệu quả
b- Dân chủ là để mọi ngời thể hiện và
phát huy đợc sự đóng góp của mình vào những công việc chung
Kỷ luật là điều kiện để đảm bảo cho dân chủ đợc thực hiện có hiệu quả
c- Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật sẽ
tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi ngời, tạo cơ hội cho mọi ngời phát triển
d- Cách rèn luyện:
- Tự giác chấp hành kỉ luật
- Tạo điều kiện để mọi ngời phát huy dân chủ
3-Bài tập
- Bài 1:Đáp án a,c,d
- Bài 2,3,4 giao về nhà
Trang 7E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp trờng tố chức
- Biết c xử với bạn bè và mọi ngời xung quanh một cách hoà nhã, thân thiện
- Tranh ảnh, các bài báo,thơ,bài hát về chiến tranh và hoà bình hoặc các hoạt
động bảo vệ hoà bình chống chiến tranh
D- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:Thế nào là dân chủ và kỉ luật?
II- Bài mới
Trang 8H? Vì sao chùng ta cần phải ngăn
chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình?
H? Em có suy nghĩ gì khi quân đội Mĩ
gây chiến tranh ở Việt Nam?
→Bảo vệ hoà bình không những là khát
vọng của nhân dân Việt Nam mà còn là
khát vọng của toàn nhân loại
2- Nội dung bài học.
a-Hoà bình là tình trạng không có chiến
tranh hay xung đột vũ trang, là mối quan
hệ hiểu biết, tôn trọng,bình đẳng và hợp tác giữa con ngời và con ngời
- Bảo vệ hoà bình : Là gìn giữ cuộc sống
bình yên,dùng thơng lợng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn,xung đột giữa các dân tộc,tôn giáo và quốc gia, không
để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang
b- Ngày nay nhiều khu vực trên thế giới vẫn đang xảy ra chiến tranh, xung đột vũ trang.Vì vậy cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và toàn nhân loại
c-Là một dân tộc yêu hoà bình và phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình
đẳng, thân thiện giữa ngời với ngời, thiết lập mối quan hệ hiểu biết hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới
3- Bài tập
- Bài tập1:Đáp án a,b,d,e,h,i
- Bài 2:Đáp án:a,c
- Bài 3,4 giao về nhà
Trang 9E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
1-Về kiến thức:HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc.Biết đánh giá, thể
hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các việc làm, hành vi cụ thể
2- Về thái độ:ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc.
3-Về kĩ năng:Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớc
trong cuộc sống hàng ngày
B-Ph ơng pháp:
- Thảo luận
- Xây dựng đề án
- Điều tra thực hiện
C- Tài liệu và ph ơng tiện
- SGK+SGV GDCD 9
- Tranh ảnh,bài báo về tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc
D- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ :Hoà bình là gì?Bảo vệ hoà bình là gì?
II- Bài mới
Nhóm2:Quan hệ hữu nghị giữa các dân
tộc có ý nghĩa nh thế nào đối với sự phát
triển chung của nhân loại?
Nhóm 3:Chúng ta cần phải làm gì để
thể hiện tình hữu nghị và bạn bè của
mình và với ngời nớc ngoài trong cuộc
- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè
và mọi ngời xung quanh
- Tỏ rõ tình cảm bạn bè thân thiện với ngời nớc ngoài
Trang 10Việt Nam- Cam pu chia.
H? Quan hệ hữu nghị có ý nghĩa nh
b-ý nghĩa
- Là điều kiện để các nớc,các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt:Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội
c- Đảng và Nhà nớc ta đã luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình,hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới
d- Chúng ta có trách nhiệm phải thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè trong
và ngoài nớc bằng những cử chỉ, việc làm thân thiện trong cuộc sống hàng ngày
3- Bài tập
- Bài 1: + Quyên góp ủng hộ nạn nhân chất độc da cam
+Tham gia hoạt động bảo vệ môi trờng
- Bài 2: + Khuyên bạn không nên nh vậy
+ Tham gia tích cực
- Bài 3,4 giao về nhà
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
- HS về nhà làm bài tập 3,4
- Đọc trớc bài 6
Ngày soạn………2008
Tiết 6: Hợp tác cùng phát triển
Trang 11I- Kiểm tra bài cũ :Thế nào là tình hữu nghị giữa các nớc trên thế giới ?
II- Bài mới
quả cần dựa trên những nguyên tắc nào?
- Thời gian: 4 phút đại diện nhóm trình
Em hãy nêu những thành quả hợp tác
của nớc ta trong những năm qua?
VD:Cầu Mĩ Thuận, cầuThăng Long, nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi
b- Hợp tác là vấn đề quan trọng và tất yếu trong bối cảnh hiện nay
Trang 12- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực.
- Bình đẳng và cùng có lợi,giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng thơng lợng, hoà bình
- Phản đối mọi âm mu và hành động gây sức ép, áp đặt và cờng quyền
d- HS cần phải rèn luỵên tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi ngời xung quanh trong học tập, lao động tập thể và hoạt
động xã hội
3- Bài tập
- Làm bài tập 1,2,3
- Bài 4 giao về nhà
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
1-Về kiến thức:Giúp học sinh nắm đợc:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc
- Bổn phận của HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2- Về thái độ:HS có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân
tộc và biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng,phủ định hoặc
xa rời truyền thống dân tộc
Trang 133-Về kĩ năng:Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập
quán,thói quen lạc hậu cần xoá bỏ
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống
II- Bài mới:
- Gv yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề
trong sách giáo khoa
(HS thảo luận nhóm)
*Nhóm 1:Truyền thống yêu nớc của
dân tộc ta thể hiện nh thế nào qua lời
Nhóm2: Học trò cũ tuy làm chức quan
to vẫn cùng bạn bè đến mừng sinh nhật thầy Họ c xử đúng t cách cử một học ngời học trò
Nhóm3: Lòng yêu nớc của dân tộc ta là
một truyền thống quí báu của dân tộc
2- Nội dung bài học
a- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là những giá trị tinh thần (Những đức tính, những t tởng, lối sống và cách ứng xử tốt
đẹp) hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, đợc lu truyền từ thế
hệ nàysang thế hệ khác
Trang 14- Gv chia bảng thành 3 phần, chia HS
thành 3 đội.Trong 3 phút mỗi ngời trong
đội lần lợt thay nhau lên bảng viết tên
các truyền thống của dân tộc đội nào
viết đợc nhiều đội đó thắng
c- Truyền thống của dân tộc ta là vô cùng quí giá, góp phần tích cực vào quá trình phát triển của dân tộc và cá
nhân.Vì vậy chúng ta cần kế thừa và phát huy
d- Cần tích cực học tập truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
Tuyên truyền các giá trị truyền thống, lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống của dân tộc
3- Bài tập:
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
Trang 15GV tổ chức cho các đội thi( GV chia lớp thành 4 đội)
- Chuẩn bị thi trò chơi, thi hát những làn điệu dân ca
- Thời gian 3 phút đội nào hát đợc nhiều làn điệu dân ca đội ấy sẽ thắng
*Hoạt động 2.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận bài tập 1 và bài tập 3SGK
- Thời gian thảo luận 3 phút
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tổ chức trò chơi viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm yêu quê hơng đất nớc
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
- HS về nhà làm bài tập: 2,4,5
- Su tầm tục ngữ ca dao, câu chuyện về truyền thống dân tộc
Ngày soạn………2008
Tiết 9 : kiểm tra 1 tiết
A- Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của HS qua các bài đã học Rèn kĩ
năng làm bài cho HS
B-Đề bài:
Câu 1:Hãy điền chữ Đ vào mà em cho là đúng.
a- Ngời tự chủ biết kiềm chế những ham muốn của bản thân.
Trang 16b- Ngời tự chủ luôn hành động theo ý mình
c- Ngời tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối tợng giao tiếp.
d- Ngời tự chủ không nóng nảy vội vàng trong hành động
e- Ngời tự chủ không cần tham khảo ý kiến của ngời khác.
g- Ngời tự chủ là ngời bảo thủ
Câu 2( 2 đ) Dân chủ phải đi đôi với kỉ luật vì :
- Nếu chỉ có dân chủ mà không có kỉ luật thì sẽ không tạo ra sự thống nhất
- Nếu chỉ có tính kỉ luật mà khôngc ó tính dân chủ thì sẽ không phát huy đợc sức mạnh của tập thể
Câu 3:Thể hiện :Xây dựng mối quan hệ đoàn kết,thân thiện giúp đỡ nhau.
Câu 4:- Nêu khái niệm hợp tác
3-Về kĩ năng:HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu
hiện của năng động sáng tạo
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động sáng tạo của những ngời xung
quanh
B-Ph ơng pháp:
Trang 17I- Kiểm tra bài cũ
II- Bài mới
- HS dọc phần đặt vấn đề trong sách
gaío khao
H? Hãy nêu nhận xét về việc làm của
Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong
- Đều biểu hiện các khía cạnh khác nhau của năng động sáng tạo
+Ê-đi-xơn:để có đủ ánh sáng mổ cho mẹ
đã nghĩ ra các tấm gơng xung quanh ờng và đặt các ngọn nến, đèn dầu để ánh sáng tập trung giúp bác sĩ mổ cho mẹ.+Lê Thái Hoàng tìm tòi,nghiên cứu để tìm ra cách giải toán mới nhanh hơn
gi Kết quả
Ê- đi- xơn cứu đợc mẹ và trở thành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới
Lê Thái Hoàng đạt nhiều huy chơng trong các kì thi toán quốc tế
2- Nội dung bài học
a- Năng động là tích cực, chủ động dám
nghĩ dám làm
- Sáng tạo là sự say mê, nghiên cứu tìm tòi để sáng tạo ra những giá trị mới, cách giải quyết mới mà không gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có
- Ngời năng động sáng tạo là ngời luôn say mê,tìm tòi,phát hiện và linh hoạt xử
lí các tình huống trong học tập, lao
động nhằm đạt kết quả cao.…
Trang 18chấp cả đạo đức và pháp luật để đạt đợc
mục đích
Tiết 11:
H? Năng động sáng tạo đợc biểu hiện
nh thế nào trong cuộc sống?
thế nào trong cuộc sống?
H? Hãy lấy ví dụ?
- Trong lao động:
Dám nghĩ, dám làm,chủ động tìm ra cái mới, cách làm mới có hiệu quả cao hơn
+Trái với năng động sáng tạo là ngại khó,chỉ làm theo những khuôn mẫu đã
có sẵn,bằng lòng,thoả mãn với thành quả mình đạt đợc
b-ý nghĩa.
- Năng động sáng tạo là phẩm chất cần thiết và cao quí của ngời lao động trong xã hội hiện đại Nó giúp con ngời có thể vợt qua ràng buộc của hoàn cảnh,rút ngắn thời gian để đạt đợc mục đích đã
đề ra một cách nhanh chóng và tốt đẹp
- Nhờ năng động sáng tạo mà con ngời làm nên những kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và
đất nớc
c- Năng động sáng tạo là kết quả của
quá trình rèn luyện siêng năng, tích cực của mỗi con ngời trong học tập, lao động
và cuộc sống
Trang 19- HS đọc phần bài tập.
- Để trở thành ngời năng động sáng tạo
HS cần phải tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và cần tích cực vận dụng những điều mình đã học vào trong cuộc sống
3- Bài tập
- Bài 1:đáp án :đ,e,h năng động sáng tạo a,b,c,d,g không năng động sáng tạo
- Bài 2: tán thành ý kiến e Không tán thành ý kiến a,b,c,d,đ
- Bài 3:b,c,đ
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
1-Về kiến thức:HS hiểu thế nào là làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả.
- ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lợng,hiệu quả
2- Về thái độ:HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lợng
I - Kiểm tra bài cũ :Năng động sáng tạo có ý nghĩa nh thế nào ?
II- Bài mới
- HS đọc phần đặt vấn đề trong sách 1- Đặt vấn đề
Trang 20giáo khoa.
H? Em có nhận xét gì về việc làm của
giáo s Lê Thế Trung ?
H? Em hãy tìm những chi tiết trong
truyện chứng tỏ giáo s Lê Thế Trung
là ngời làm việc có năng suất chất
l-ợng hiệu quả?
H? Việc làm của ông đợc Nhà nớc ghi
nhận nh thế nào ?Em học tập đợc gì ở
giáo s Lê Thế Trung?
H? Thế nào là làm việc có năng suất
chất lợng, hiệu quả ?
H? Hãy kể về những tấm gơng về làm
việc có năng suất chất lợng,hiệu quả?
H? Nêu biểu hiện của lao động năng
suất, chất lợng hiệu quả?
(HS thảo luận nhóm)
H? Làm việc có năng suất chất lợng,
hiệu quả có ý nghĩa nh thế nào?
H? Để làm việc có năng suất chất
l-ợng, hiệu quả mỗi ngời cần phải làm
gì?
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Là ngời có ý chí quyết tâm cao, có sức làm việc phi thờng, có ý thức trách nhiệm trong công việc Ông luôn say mê sáng tạo trong công việc
- 1956-1965 hoàn thành 2 cuốn sách về bỏng để kịp thời phát đến các đơn vị trong toàn quốc
- Chế ra những loại thuốc B76 và nghiên cứu thành công gần 50 loại thuốc khác có giá trị chữa bỏng
+Đợc Đảng và Nhà nớc tặng nhiều danh hiệu cao quí
+Em học tập đợc tinh thần ý chí vơn lên của giáo s Lê Thế Trung
2- Nội dung bài họca- Làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả là tạo đợc nhiều sản phẩm có giá trị cao về cả nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
Trang 212- Về thái độ:Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng Biết tôn
trọng và học hỏi những ngời sống và hành động vì lí tởng cao đẹp
3-Về kĩ năng:Biết lập kế hoạch từng bớc thực hiện lí tởng sống trên cơ sở xác định
đúng lí tởng của cá nhân cho phù hợp với yêu cầu xã hội
I- Kiểm tra bài cũ :Thế nào là làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả? Để làm
việc có năng suất chất lợng, hiệu quả mỗi ngời cần phải làm gì?
II- Bài mới
Trong cuộc cách mạng giải phóng dân
tộc lí tởng của thanh niên trong giai
hi sinh vì đất nớc
- Trong thời kì đổi mới đất nớc hiện nay
lí tởng của thanh niên là:Xây dựng đất
Trang 22nớc hiện nay lí tởng sống của thanh niên
GV:ở thời kì lịch sử nào mỗi cá nhân
luôn tự đặt ra cho mình một cái đích để
phấn đấu,đi tới Đó chính là lẽ sống, lí
t-ởng sống
H? Lý tởng sống là gì?
H? Hãy lấy ví dụ về những tấm gơng
tiêu biểu của Thanh niên sống có lí
t-ởng?
H? Trong thời kì công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc?
H? Nêu biểu hiện của ngời sống có lí
t-ởng?
H? Trái với ngời sống có lí tởng?
→Lí tởng sống của thanh niên là gì?
Các em tham gia diễn đàn với chủ đề:
*Những đóng góp của thanh niên :Năng
động, sáng tạo trên lĩnh vực xây dựng và bảo vệ tổ quốc
→Thấy đợc tinh thần yêu nớc, xả thân vì độc lập dân tộc Có đợc cuộc sống hôm nay là nhờ sự hi sinh cao cả của biết bao thế hệ
2- Nội dung bài học
Bùi Quang Dũng: về khoa học kĩ thuật
- Phấn đấu làm giàu chính đáng
*Biểu hiện sống thiếu lí tởng :
- Sống thực dụng
- Không có ớc mơ,hoài bão
- Sống thờ ơ với mọi ngời xung quanh
- Lãng quên quá khứ
Trang 23H? Thế nào là ngời có lí tởng sống cao
- GV tổ chức cho HS đối thoại để xác
định lí tởng sống của thanh niên hiện
nay: chú ý các chi tiết hành động cụ thể
do Trung ơng đoàn Thanh niên phát
động, phong trào Thanh niên tình
(HS thảo luận nhóm) (HS thảo luận nhóm)
- Xác định lí tởng
- Có ớc mơ, hoài bão
- Quyết tâm thực hiện lí tởng
- Cố gắng nỗ lực học tập
3- Lí tỏng của thanh niên ngày nay là
phấn đấu thực hiện mục tiêu:Xây dựng nớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
- Thanh niên HS phải ra học tập,rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết để thực hiện lí tởng sống
III- Bài tập
- Bài 1:Đáp án a,c,d,đ.e, i, k
- Bài 2:Tán thành quan điểm 1
- Bài 3,4 giao về nhà
E- H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- GV nhắc lại ý chính của bài
- HS về nhà làm bài tập 3,4
- Chuẩn bị tiết sau ngoại khoá
Ngày soạn………2008
Tiết 15: