ĐỀ KT TV5 THEO TT22 VỀ IN LUÔNRGFDDGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGFGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGFDDDDĐGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGGG
Trang 1Ma trận đề kiểm tra cuối học kì II, lớp 5
Môn: Tiếng việt Năm học 2018 – 2019
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TN
KQ TL
HT khá c
TN
KQ TL
HT khá c
TN
KQ TL
HT khá c
TN
KQ TL
HT khá c
TN
KQ TL
HT khác
1 Kiến thức
tiếng Việt, văn
học
2.Đọc
a) Đọc
thành
tiếng
Số câu
b) Đọc
hiểu
3.Viết
a)
Chính
tả
b)
Đoạn,
bài
(viết
văn)
Số điểm
3,0
4 Nghe nói
Kết hợp trong đọc và viết chính tả
Tổng
Số điểm
1,0 2,0 2,0 1,0 3,0 1,0 3,0 4,0 3,0
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
KHỐI: 5 KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
(Thời gian làm bài …… phút)
Trang 2ĐỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG
Giáo viên gọi lần lượt từng học sinh bốc và đọc một đoạn trong bài tập đọc sau:
Bài 1: Út vịnh (Tài liệu HDH TV5 trang 49 tập 2B)
Bài 2: Tranh làng hồ (Tài liệu HDH TV5 trang 144 tập 2A)
PHIẾU BỐC THĂM BÀI ĐỌC
Út vịnh
Trang 3Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự
cố Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu Tháng trước, trường của Út Vịnh
đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em Học sinh cam kết không chơi trên
đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn - một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa
Út vịnh
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi Vịnh đang ngồi học bài , bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã Chưa bao giờ tiếng còi tàu lại kéo dài như vậy Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn :
- Hoa, Lan, tàu hỏa đến ! Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người, khóc thét Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tất Biết tin, cha mẹ Lan chạy đến Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời
Tranh làng Hồ
Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trước cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các đề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn, thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
Tranh làng Hồ
Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới sự trang trí tinh tế : Những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa tranh nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của những chất liệu gợi nhắc thiết tha đến đồng quê đất nước : chất rơm bếp, than của cói chiếu và than của lá tre mùa thu rụng lá Cái màu trắng điệp cũng là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa Màu trắng ấy càng ngắm càng ưa nhìn ; những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn làm tăng thêm vẻ thâm thúy cho khuôn mặt, tăng thêm sống động cho dáng người trong tranh
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
KHỐI: 5
KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2018 - 2019
Trang 4Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đọc thành tiếng (1 điểm)
Giáo viên đánh giá ghi điểm dựa vào yêu cầu sau:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát đoạn văn; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút; biết đọc
diễn cảm đoạn văn: 1 điểm
- Căn cứ theo chuẩn kiến thức kĩ năng, mức độ đọc của học sinh giáo viên chấm
điểm theo các thang điểm: 0,75; 0,5; 0,25
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
Họ và tên: Lớp: 5…….
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2018-2019
Trang 5Phòng kiểm tra số: ;Số báo danh: … Môn: Tiếng Việt
(Thời gian làm bài: 30 phút)
Giám thị số 1: Giám thị số 2: ……….Số phách…
Giám khảo số 1: Giám khảo số 2: ……….Số phách… Điểm bài kiểm tra Nhận xét bài làm Bằng số: ………
………
………
Bằng chữ:………
MÃ ĐỀ SỐ 01 BÀI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU I Đọc thầm: Tà áo dài Việt Nam Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh,hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy, )
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn cả là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn
Theo TRẦN NGỌC THÊM
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
cho từng câu hỏi và làm bài tập dưới đây:
Câu 1( 0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo
năm thân.” Có tác dụng gì?
A Để dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật
B Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
C Ngăn cách câu
Câu 2( 0,5 điểm) Loại áo dài nào ngày xưa thường được phổ biến nhất hơn cả?
Không được viết vào phần gạch chéo này
Trang 6Câu 3( 0,5 điểm) “Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn ” liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 4( 0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?
A Ngăn cách các vế câu
trong câu ghép
B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
C Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Câu 5( 0,5 điểm) Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
A Tạo nên phong cách tế nhị, kín đáo với hình ảnh duyên dáng thướt tha cho người phụ
nữ Việt
B Tạo nên phong cách cho người phụ nữ Việt
C Tạo nên phong cách hiện đại
Câu 6( 0,5 điểm) Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của phụ
nữ Việt Nam?
A Vì chiếc áo dài rất hiện đại
B Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo và vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ Việt Nam
C Vì áo dài bó sát người phụ nữ và có hai tà áo bay bay trước gió
Câu 7( 0,5 điểm) Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu ghép sau.
Chiếc áo dài tạo nên một phong cách tế nhị, kín đáo cho người phụ nữ Việt Nam … nó còn tạo nên một hình ảnh duyên dáng , thướt tha cho phụ nữ
Câu 8( 0,5 điểm) Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điềm gì?
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2 KIỂM TRA CUỐI NĂM
Trang 7KHỐI: 5
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu 7
Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điểm là: Chiếc áo dài tân thời
là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến gồm chỉ hai thân vải phía
trước và phía sau Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa
phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây
hiện đại, trẻ trung
0,5 đ
Trang 8Họ và tên: Lớp: 5…….
Phòng kiểm tra số: ;Số báo danh: …
NĂM HỌC: 2018-2019 Môn: Tiếng Việt (Thời gian làm bài: 30 phút) Giám thị số 1: Giám thị số 2: ……….Số phách…
Giám khảo số 1: Giám khảo số 2: ……….Số phách… Điểm bài kiểm tra Nhận xét bài làm Bằng số: ………
………
………
Bằng chữ:………
MÃ ĐỀ SỐ 02 BÀI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU I Đọc thầm: Tà áo dài Việt Nam Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh,hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy, )
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn cả là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn
Theo TRẦN NGỌC THÊM
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
cho từng câu hỏi và làm bài tập dưới đây:
Câu 1( 0,5 điểm) Loại áo dài nào ngày xưa thường được phổ biến nhất hơn cả?
Câu 2( 0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo
năm thân.” Có tác dụng gì?
A Để dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật
B Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
C Ngăn cách câu
Không được viết vào phần gạch chéo này
Trang 9Câu 3( 0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?
A Ngăn cách các vế câu
trong câu ghép
B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
C Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Câu 4( 0,5 điểm) “Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn ” liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 5( 0,5 điểm) Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của phụ
nữ Việt Nam?
A Vì chiếc áo dài rất hiện đại
B Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo và vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ Việt Nam
C Vì áo dài bó sát người phụ nữ và có hai tà áo bay bay trước gió
Câu 6( 0,5 điểm) Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
A Tạo nên phong cách tế nhị, kín đáo với hình ảnh duyên dáng thướt tha cho người phụ
nữ Việt
B Tạo nên phong cách cho người phụ nữ Việt
C Tạo nên phong cách hiện đại
Câu 7( 0,5 điểm) Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu ghép sau.
Chiếc áo dài tạo nên một phong cách tế nhị, kín đáo cho người phụ nữ Việt Nam … nó còn tạo nên một hình ảnh duyên dáng , thướt tha cho phụ nữ
Câu 8( 0,5 điểm) Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điềm gì?
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2 KIỂM TRA CUỐI NĂM
Trang 10KHỐI: 5
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu 7
Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điểm là: Chiếc áo dài tân thời
là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến gồm chỉ hai thân vải phía
trước và phía sau Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa
phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây
hiện đại, trẻ trung
0,5 đ
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
KHỐI: 5
KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2018 - 2019
Trang 11Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
I Chính tả: Nghe viết (15 phút)
Phong cảnh đền hùng
Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa lĩnh Tước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa
quạt xòe hoa Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành
phi treo chính giữa
Lăng của các vua Hùng kề bên đền thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương -con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao
II Tập làm văn: (35 phút)
Đề bài: Tả quang cảnh quê hương theo cảm nhận của em
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
KHỐI: 5 KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2018 - 2019
Trang 12Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Chính tả - Tập làm văn
B KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN(5 điểm)
I Chính tả: (2 điểm)
- - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đẹp, đúng mẫu chữ, đúng
khoảng cách, trình bày đúng đoạn văn (2 điểm)
- Bài viết rõ ràng, tương đối đẹp, trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi
trong bài (1 điểm)
(Nếu bài viết có lỗi giống nhau chỉ tính 1 lỗi)
* Căn cứ theo chuẩn kiến thức kĩ năng, nội dung bài viết của học sinh giáo viên
chấm điểm theo các thang điểm: 1,5; 1; 0,5
II Tập làm văn (3 điểm)
1 Yêu cầu cơ bản
1.1 Hình thức
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu.
+ Bố cục rõ ràng, cân đối, chặt chẽ
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
+ Bài viết thể hiện cảm xúc, gợi hình ảnh
1.2 Nội dung - cách cho điểm
+ Nội dung bài viết thể hiện được các ý cơ bản sau:
a Mở bài (tối đa 0,5 điểm)
- Giới thiệu về cảnh được tả một cách tự nhiên có sáng tạo ( 0,5 điểm).
- Giới thiệu sơ lược cảnh cơn mưa được tả ( 0,25 điểm).
- Không làm hoặc làm sai yêu cầu ( CĐ)
b Thân bài ( tối đa 2 điểm)
- Viết được 3 – 4 chi tiết đặc sắc về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả; biết phát triển ý thành câu văn có hình ảnh, cảm xúc làm cho người đọc hình dung một cách rõ nét, cụ thể Có ít nhất 3 câu văn nêu nhận xét và bày tỏ cảm xúc suy nghĩ riêng
về cảnh vật được tả.( 2 điểm)
- Viết được 2 – 3 chi tiết đặc sắc về về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả; biết phát triển ý thành câu văn ,bước đầu có hình ảnh, cảm xúc Có 2 câu văn nêu nhận
xét và bày tỏ cảm xúc suy nghĩ riêng về cảnh vật được tả.( 1 điểm)
Trang 13- Viết được 2 – 3 chi tiết đặc sắc về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả; song câu văn chưa có hình ảnh, cảm xúc Có 1 câu văn nêu nhận xét và bày tỏ cảm xúc
suy nghĩ riêng về cảnh vật được tả.( 0,5 điểm)
- Không tả được chi tiết nào về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả, hoặc
viết chưa thành câu Không có câu văn bày tỏ cảm xúc riêng cảnh vật được tả ( CĐ)
c Kết bài ( tối đa 0,5 điểm)
- Kết bài nêu được tình cảm, suy nghĩ về cảnh vật được tả (0,5 điểm)
- Kết bài nêu sơ lược tình cảm, suy nghĩ về cảnh vật được tả (0,25 điểm)
- Không làm hoặc làm sai yêu cầu (CĐ)
* Căn cứ theo nội dung bài viết cách diễn đạt của học sinh, giáo viên chấm điểm theo
các thang điểm: 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.