1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình ctxh với người nghèo

126 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Quyết định số 2596QĐTTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 1642QĐLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012 2015;

Trang 1

Bộ Lao động Thương binh và xã hội UNICEF

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (Dành cho cán bộ xã hội cấp cơ sở)

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI NGHÈO

Trang 2

Hà Nội, tháng 6 – 2012

1 Tình hình nghèo

đói………

…….7

Trang 3

2 Những hạn chế, tồn

tại……… 10

3 Nguyên nhân nghèo

7 Chính sách hỗ trợ người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, lâm ngư và

Trang 4

hỗ trợ sản xuất phát triển ngành nghề……….19

Trang 5

Bài 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI

NGHÈO……… 32

nghèo………32

1 Những vấn đề chung về công tác xã hội với người nghèo……… 32

3 Triển khai kế hoạch hỗ

Phụ

lục………

………81

Trang 6

Tài liệu tham

khảo………

………90

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong quátrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa là tăng trưởngkinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội;song song với tăng trưởng kinh tế phải tập trung chogiảm nghèo, trợ giúp các đối tượng yếu thế Nhằmthực hiện quan điểm trên, Chính phủ đã phê duyệt Đềán Phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 –

2020 với mục đích nâng cao nhận thức của toàn xãhội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cánbộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tácxã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượnggắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụcông tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệthống an sinh xã hội tiên tiến

Cùng với những chính sách, dự án của chương trìnhMục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2010– 2020, những kiến thức kỹ năng về công tác xã hộivới người nghèo được xem là công cụ hỗ trợ tích cựccho cán bộ làm công tác xã hội với người nghèo,góp phần giải quyết các vấn đề riêng của từngngười nghèo, hộ nghèo để họ có điều kiện vươn lênthoát nghèo Do vậy cuốn tài liệu này được biên soạnnhằm cung cấp những kiến thức kỹ năng cần thiếtđó

Tài liệu được biên soạn với sự phối hợp củaUNICEF, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trường Đạihọc Lao động - Xã hội và những đóng góp chuyênmôn của các nhà khoa học trong lĩnh vực này

Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các địaphương, các cá nhân và đặc biệt là các cán bộ làm

Trang 8

công tác xã hội cơ sở để giúp chúng tôi nâng caochất lượng tài liệu cho lần tái bản sau.

Chủ

biênThS Công Hoàng Thuận

Bài 1 VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI VÀ XÓA ĐÓI GIẢM

NGHÈO

I Những vấn đề chung về nghèo đói

Đói nghèo là nỗi bất hạnh và là một phi lý lớn,trong khi nền văn minh thế giới đã đạt được nhữngthành tựu về tiến bộ khoa học công nghệ, làm tăngđáng kể của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượtbậc sự giàu có cho con người, thế mà thảm cảnh đeođẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sự nghèo đói.Đói nghèo diễn ra trên tất cả các Châu lục vớinhững mức độ khác nhau, đặc biệt ở các nước đangphát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấnđề nhức nhối rất cấp bách, phải tháo gỡ nhưng cũngvô cùng khó khăn trong khi thực hiện Để hình thànhcác giải pháp giảm bớt sự nghèo đói, cần thiết cónhững khái niệm đúng đắn về sự nghèo đói

1 Khái niệm

Trang 9

1.1 Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư vẫn còn

thiếu ăn, nhưng không đứt bữa, mặc không đủ ấm,nhà ở chủ yếu là tranh tre, không có hoặc không đủcác điều kiện để phát triển sản xuất, tăng thu nhậpvà đáp ứng các nhu cầu về học tập, chữa bệnhcũng như các nhu cầu xã hội khác Ba khía cạnh chủyếu của người nghèo:

- Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tốithiểu dành cho con người;

- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình củacộng đồng dân cư;

- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình pháttriển cộng đồng.1

Định nghĩa mới của Ngân hàng Thế giới đề cậpđến nghèo ở khía cạnh rộng hơn không chỉ là thiếuthốn điều kiện về vật chất mà còn là những vấnđề khác như giáo dục, sức khỏe hay khả năng dễ bịtổn thương Theo tổ chức này “Nghèo là khái niệmvượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất; nghèokhông chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập màcòn gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinhdưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổnthương, không có quyền phát ngôn và không cóquyền lực”

1.2 Người nghèo: là những người có cuộc sống bấp

bênh vì không tiếp cận với các điều kiện vật chấtvà dịch vụ để có được một cuộc sống ấm no Họ1

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ XĐGN xã, huyện, nxh Lao động-Xã hội

Trang 10

thiếu các điều kiện đảm bảo các nhu cầu tối thiểucủa con người về ăn, mặc, ở, đi lại, học hành vàchăm sóc sức khoẻ; tiếp cận với các kết cấu hạtầng và các nguồn lực xã hội kém; thiếu tự tin vàdễ bị tổn thương; ít có điều kiện tham gia vào cácquyết định của địa phương và tăng trưởng, phát triểnkinh tế - xã hội Để xác định người nghèo cần căncứ vào sổ chứng nhận hộ nghèo Người nghèo làngười có tên trong sổ chứng nhận hộ nghèo/sổ theodõi quản lý hộ nghèo.

1.3 Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân trên đầu

người trên tháng nhỏ hơn hoặc bằng chuẩn nghèo.Để xác định hộ nghèo còn phải căn cứ vào tìnhtrạng nhà ở và giá trị tài sản và phương tiện sảnxuất (nhà ở tạm bợ, tài sản không có giá trị, thiếuphương tiện sản xuất)

1.4 Hộ cận nghèo: là hộ có mức thu nhập bình

quân trên đầu người trên tháng từ trên chuẩn nghèođến tối đa bằng 130% chuẩn nghèo.2

1.5 Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn: là

hộ dân tộc thiểu số phải là hộ nghèo, trình độ sảnxuất lạc hậu chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp, thiếuđất sản xuất và không có tài sản hoặc có nhưnggiá trị rất thấp

1.6 Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang vùng ven biển và hải đảo: là các xã có vị trí ở vùng

bãi ngang ven biển hoặc là các xã cồn, bãi, đầmphá, bán đảo, hải đảo và có đủ các điều kiện sau:

2 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ XĐGN xã, huyện, nxh Lao động-Xã hội

Trang 11

- Là các xã nghèo theo tiêu chí xã nghèo do BộLĐTBXH quy định tại Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXHngày 22/5/2002 và không thuộc xã 135;

- Còn thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sảnxuất, tuỳ theo điều kiện cụ thể từng xã, bao gồm: bờbao chống triều cường, kè, công trình thuỷ lợi, trạmbơm cấp nước biển cho nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối, đường ra bến cá, chợ cá 3

1.7 Xã nghèo: là xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở

lên, được xác định theo chuẩn nghèo hiện hành

2 Chuẩn nghèo

2.1 Chuẩn nghèo quốc gia: Ở nước ta, qua 6 lần

công bố chuẩn nghèo đói tính theo thu nhập bình quânđầu người trên cơ sở là gạo hoặc tiền Lần thứ 6công bố vào năm 20114 Thu nhập bình quân/đầungười/tháng 400.000 đồng đối với khu vực nông thôn

và 500.000 đồng đối với khu vực thành thị Ngoài

chuẩn nghèo trên, khi xác định hộ nghèo cần xem xétthêm về tình trạng nhà ở, đồ dùng sinh hoạt; tài sảnvà phương tiện sản xuất của hộ gia đình

2.2 Chuẩn nghèo địa phương: Các tỉnh, thành phố

trực thuộc TW có thể nâng chuẩn nghèo cao hơn so vớichuẩn quốc gia nếu thỏa mãn 3 điều kiện sau đây:

- Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh/thànhphố lớn hơn thu nhập bình quân đầu người của quốcgia;

3 Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ.

4 QĐ 09/2011/QĐ-TTg, 30/01/2011, của Thủ tướng chính phủ áp dụng cho CT MTQGGN, giai đoạn 2011-2015.

Trang 12

- Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh/thành phố phải nhỏhơn tỷ lệ nghèo của cả nước;

- Tự cân đối được nguồn lực để thực hiện các chếđộ chính sách trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo, xãnghèo

II Tình hình nghèo đói ở Việt Nam

1 Tình hình nghèo đói

Từ những ngày đầu thành lập nước (9/1945) Chủtịch Hồ Chí Minh đã coi đói nghèo là một thứ giặctrong ba thứ giặc (giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm)và đề ra nhiệm vụ phải “diệt”, tức là phải xóa bỏđể ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được họchành

Tuy nhiên, nền kinh tế của ta chưa phát triển vàcùng với nhiều nguyên nhân khác, nước ta vẫn cònmột số bộ phận dân cư đang phải sống trong tình trạngđói nghèo Từ năm 1986, đặc biệt là từ năm 1989trở lại đây, thực hiện chính sách đổi mới và mở cửacủa Đảng - Nhà nước, đất nước đã có những chuyểnbiến tích cực đời sống vật chất cũng như tinh thần củanhân dân ta đã được cải thiện đáng kể, đại bộ phậndân cư đã có cuộc sống ổn định, nhiều nhu cầu củacon người được đáp ứng, nhân dân ta đã không chỉcó cơm no, áo mặc mà những nhu cầu về văn hoátinh thần đã được đáp ứng Theo số liệu điều tra tìnhtrạng giàu nghèo của Tổng cục Thống kê (1993), cảnước có 51,7% gia đình tự đánh giá khá lên so vớinăm 1990; 30,7% gia đình có mức sống cải thiện mộtsố mặt

Trang 13

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, vẫn còn một bộphận dân cư sống trong tình trạng nghèo khổ, dướimức sống trung bình của xã hội trong đó không ít giađình rơi vào hoàn cảnh thiếu đói gay gắt Đây là vấnđề cần được giải quyết cấp bách, đó không chỉ làvấn đề nhân đạo mà còn là một trong những mụctiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, nhằm nâng cao mức sống cho mọingười dân để thực hiện mục tiêu dân giàu nướcmạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

Nhận thức được trách nhiệm đó, Đảng và Nhànước đã có chủ trương xoá đói giảm nghèo, nhằmđộng viên sức mạnh toàn Đảng, toàn Dân, tạo điềukiện giúp đỡ các hộ nghèo đói vượt qua khó khăn, tựvươn lên thoát khỏi cảnh nghèo

Nghị quyết V của Ban chấp hành trung ương Đảng

(khóa VII) đã nhấn mạnh “Cùng với quá trình đổi mới,

tăng trưởng kinh tế phải tiến hành công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, tránh sự phân hóa giàu nghèo quá giới hạn cho phép” Chủ

trương XĐGN là chủ trương rất đúng đắn và kịp thờicủa Đảng, Nhà nước, hợp với lòng dân nên được cáccấp các ngành và toàn dân hưởng ứng thực hiệnrộng rãi trong cả nước và bước đầu có kết quả Từ30% nghèo đói của năm 1991, đã giảm xuống còn28% năm 1992 và 22% năm 19935

Sau đó, Bộ LĐTBXH; Tổng cục Thống kê, Bộ Nôngnghiệp và Công nghiệp - Thực phẩm đưa ra chuẩn mựcđể xác định đói nghèo thời kỳ 1993-1995 (công bố

5 Theo chuẩn nghèo: TNBQ/ĐN < 15 kg gạo; điều tra 43/53 tỉnh, thành phố, của BLĐ-TBXH – Tổng cục Thống Kê.

Trang 14

lần thứ I) theo chuẩn này, năm 1995 cả nước có:2.595.518 hộ nghèo, chiếm 18,42% tổng số hộ cảnước; 716.184 hộ đói, chiếm 5,08% tổng số hộ cảnước Theo chuẩn nghèo (lần II) 1996-1997, tỷ lệ nghèođói giảm từ 20,3% cuối năm 1995 xuống 19,2% năm

1996 và 17,7% năm 1997

Xóa đói giảm nghèo đã trở thành phong trào đềukhắp ở các tỉnh, thành phố và hiệu quả của XĐGNthể hiện rõ Song, diện đói nghèo vẫn còn nhiều,nên việc triển khai mạnh mẽ và sâu rộng hơn nữachủ trương này đang là nhiệm vụ vô cùng quan trọngcủa Đảng – Nhà nước ta Đại hội VIII của Đảng đã

xác định “Xóa đói giảm nghèo là một trong những

chương trình phát triển kinh tế - xã hội vừa cấp bách truớc mắt, vừa cơ bản lâu dài” Nghị quyết nhấn

mạnh phải thực hiện tốt chuơng trình XĐGN, nhất là đốivới vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dântộc Xây dựng và phát triển quỹ XĐGN bằng nhiềunguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ,đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả Mục tiêu XĐGN

do Đại hội Đảng VIII đề ra là “Giảm tỷ lệ đói nghèo

trong tổng số hộ cả nước từ 20-25% hiện nay xuống còn khỏang 10% vào năm 2000, bình quân giảm 300 ngàn hộ/năm Trong 2-3 năm đầu của kế hoạch 5 năm, tập trung xóa cơ bản hộ đói kinh niên”.

Đại hội này đã đưa ra chủ trương xây dựng phongtrào XĐGN trở thành Chuơng trình Mục tiêu quốc giaXĐGN nhằm nhanh chóng đưa các hộ đói nghèo thoátkhỏi hoàn cảnh khó khăn, túng thiếu sớm hòa nhậpvới sự phát triển chung của đất nước cũng là thựchiện cam kết XĐGN tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới

Trang 15

về Phát triển xã hội tại Cophenhagen năm 1995 Chủtrương này đã được cụ thể trong nghị quyết Trung ương IVkhóa VIII của Đảng ta.

Thực hiện chủ trương trên, năm 1998 Thủ tướngchính phủ ký Quyết định 133/1998/QĐ-TTg 23/7/1998 Phêduyệt CTMTQG XĐGN thời kỳ 1998-2000 (gọi tắt làchương trình 133); theo chuẩn mực nghèo của thông báo1751/LĐBTXH, 20/5/97 (Chuẩn nghèo lần III)

Nhằm làm giảm sự cách biệt giàu-nghèo, nôngthôn-thành thị Thủ tướng chính phủ ký Quyết định135/1998/QĐ-TTg 31/7/1998 Phê duyệt chương trình pháttriển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK)

Với sự chỉ đạo quyết liệt và sự hỗ trợ của chínhphủ, sự cố gắng của các cấp các ngành, các địaphương, các tầng lớp dân cư và của chính bản thânngười nghèo chuơng trình đã từng bước đạt được nhữngmục tiêu đề ra

Theo chuẩn nghèo công bố năm 1995, tỷ lệ hộnghèo đói giảm nhanh từ 19,23% năm 1996 đến cuốinăm 2000 còn 10,0% Tỷ lệ nghèo đói trung bình mỗinăm giảm 2% (gần 300.000 hộ) Tổng cộng 5 năm quagiảm 1,5 triệu hộ nghèo tương đương 7,5 triệu người;riêng hộ đói kinh niên chiếm tỷ lệ gần 1% tổng sốhộ cả nước

Phát huy tác dụng mạnh mẽ của chương trình MTQGXĐGN thời kỳ 1998-2000, Thủ tướng chính phủ ký QĐ143/2001/QĐ-TTg, 27/9/2001 Phê duyệt CTMT QG XĐGN vàViệc làm giai đoạn 2001-2005 Tỷ lệ hộ nghèo từ 10,0%(2000) tăng lên 17,18% (đầu 2001) Sau 5 năm thực hiện;

Trang 16

số hộ nghèo giảm từ 17,18% của năm 2001 xuốngcòn 6,53% năm 2005 6.

Phát huy tác dụng mạnh mẽ của chương trình MTQGXĐGN thời kỳ 2001-2005 Thủ tướng chính phủ ký QĐ20/2007/QĐ-TTg, ngày 5/02/2007 Phê duyệt Chương trìnhmục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010.Theo QĐ 170/2005/QĐ-TTg, ngày 8/7/2005, của Thủ tướngchính phủ) áp dụng cho chương trình mục MTQGGN, giai đoạn2006-2010 tỷ lệ hộ nghèo từ 6,53% (2005) tăng lên22% (đầu năm 2006) và đến cuối năm 2010 tỷ lệ hộnghèo giảm xuống còn 9,45%

Kết thúc chương trình 20, Chính phủ ban hành Nghịquyết 80/NQ-CP, 19/05/2011, về Định hướng giảm nghèobền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 Tỷ lệhộ nghèo từ 9,45% (2010) tăng lên 14,20% (đầu 2011) 7.Cả nước có 15 tỉnh, thành phố tỷ lệ hộ nghèodưới 5%, trong đó có 5 tỉnh, thành phố tỷ lệ hộnghèo dưới 1% (T/p Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; Khánh Hòa;Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương); 21 tỉnh từ 5% đếnnhỏ hơn 10%; 10 tỉnh từ 10% đến nhỏ hơn 15%; 10 tỉnhtừ 15% đến nhỏ hơn 20%; 04 tỉnh từ 20% đến nhỏ hơn25% và 02 tỉnh tỷ lệ hộ nghèo trên 25% 8

2 Những hạn chế, tồn tại

- Kết quả giảm nghèo chưa thật bền vững, mứcđộ cải thiện đời sống của hộ nghèo chậm, số hộthoát nghèo nằm trong diện cận nghèo còn lớn, nguy

6 Chuẩn nghèo theo QĐ 1143/2000/QĐ-TBXH 1/11/2000.

7 QĐ 09/2011/QĐ-TTg, 30/01/2011, Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp

dụng cho giai đoạn 2011–2015.

8

Báo cáo CTMTQGGN giai đoạn 2006-2010, 31/3/2010 - Cục BTXH

Trang 17

cơ tái nghèo cao khi gặp thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh,ốm đau…;

- Tốc độ giảm nghèo giữa các khu vực, các vùngcòn chênh lệch lớn; miền núi, vùng cao, vùng sâu,vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ trọng hộ nghèodân tộc thiểu số có xu hướng gia tăng; đến cuốinăm 2006 vẫn còn 61 huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên50%, nhiều huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên 70%; đờisống nhân dân nhất là đồng bào dân tộc còn nhiềukhó khăn

- Chuẩn nghèo chưa được điều chỉnh nên kết quảgiảm nghèo chưa phản ánh đúng thực chất Chuẩnnghèo được ban hành dựa trên nhu cầu chi tiêu cơ bảncủa hộ gia đình, mà nhu cầu chi tiêu lại phụ thuộc giácả; khi chỉ số giá tiêu dùng tăng sẽ làm giá trị thựctế của chuẩn nghèo giảm xuống (chỉ số giá tiêudùng đến nay đã tăng 40% so với thời điểm ban hànhchuẩn nghèo hiện hành).9

Kết quả điều tra tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm

2011 vẫn còn ở mức cao

HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO NĂM 2011 10

Hộ nghèo Hộ cận

nghèo Tổng

số

Tỷ lệ

Tổng số

Tỷ lệ

Trang 18

0 2 6

5

39,16

7

22,68

343.37

0

13,47

05 Duyên hải miền Trung 333.25

0

17,27

208.83

3

10,82

9

22,4887.860 7,51

08 Đồng bằng sông Cửu

Long

575.88

0

13,48

321.90

57,53

566

14,2 0

1.612.

381

7,53

3 Nguyên nhân nghèo đói

Đói nghèo là vấn đề kinh tế - xã hội, nó vừa làhậu quả do lịch sử để lại như hậu quả của các cuộcchiến tranh, chế độ thực dân… vừa là hệ quả củaphát triển, như sự phân tầng xã hội, phân hóa giàunghèo

Nguyên nhân đói nghèo rất đa dạng, có nhữngnguyên nhân độc lập, nhưng cũng có những đan xen,quan hệ nhân quả với nhau Ở nước ta, nghèo đói docác nguyên nhân chủ yếu sau:

Trang 19

3.1 Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

Việt Nam ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiếpgiáp biển Đông, là quốc gia gồm 1 trong 5 ổ bão trênthế giới, cho nên hàng năm có hàng chục cơn bãotrong đó có 2-3 cơn bão mạnh, lũ lụt, hạn hán, thờitiết thay đổi… gây thiệt hại nặng nề về người, tàisản, hoa màu, cơ sở hạ tầng Mặt khác, Việt Nam có

¾ diện tích là đồi núi; Đất đai cằn cổi diện tích canhtác thấp; Địa dư rộng, địa hình phức tạp, xa xôi hẻolánh, giao thông đi lại không thuận tiện, quan hệ thịtrường chưa phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, thờitiết khí hậu khắc nghiệt thường bị thiên tai bão lụt,sâu bệnh, hạn hán mất mùa…

Trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán lạchậu, tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp, tỉ lệ tăngdân số còn cao; Do sự cách biệt, cô lập với tình hìnhphát triển chung như đường giao thông, phương tiệnthông tin, tiến bộ khoa học kỹ thuật, phúc lợi xã hội,không nói được ngôn ngữ chung của đất nước…

3.2 Nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách

Trải qua thời gian dài trong cơ chế bao cấp đã kềmhãm sự phát triển kinh tế; vì vậy, việc xoá bỏ cơ chếbao cấp chuyển sang cơ chế thị trường là đúng đắn,kịp thời Song cơ chế mới, nhiều chính sách về kinh tếxã hội còn thiếu, chưa đồng bộ, trong đó chính sáchđầu tư phát triển đặc biệt là đầu tư phát triển nôngnghiệp - nông thôn; Các chính sách ưu đãi, khuyếnkhích, sản xuất, tạo việc làm, y tế, văn hoá, giáo dục;

Trang 20

Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng chưa thỏa đáng, nhấtlà ỏ các vùng núi, vùng cao, vùng sâu…

3.3 Do bản thân người nghèo:

Ngoài những tác động trên vấn đề nghèo đóicòn do yếu tố chủ quan của người nghèo như:

Thiếu vốn; thiếu kiến thức; thiếu thông tin về thịtrường; thiếu đất; đông con, thiếu lao động; thấtnghiệp; rủi ro, ốm đau, tai nạn; vướng vào tệ nạn xãhội

Một bộ phận không nhỏ người nghèo, xã nghèovẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ củaNhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo

Các nguyên nhân trên tác động qua lại lẫn nhaulàm cho tình trạng nghèo đói trong từng vùng thêmtrầm trọng, gay gắt…

4 Ảnh hưởng của nghèo đói

4.1 Ảnh hưởng của nghèo đói đến cuộc sống của gia đình

Gia đình nghèo có vấn đề liên quan đến khả năngtiếp cận và sử dụng các nguồn lực cũng như quan hệhôn nhân, đó là:

- Thiếu thốn về vật chất như không có nhà ở,không có việc làm thu nhập không ổn định, khôngđảm bảo nhu cầu tối thiểu của cuộc sống;

- Thiếu cơ hội tiếp cận với giáo dục, dạy nghề vàhọc tập các kỹ năng sống;

- Chưa đủ khả năng đảm đương vai trò xã hội;

- Có vấn đề về sức khỏe;

Trang 21

- Thiếu kiến thức, kỹ năng quản lý gia đình vànuôi dạy con cái;

- Sống trong tình trạng bất hòa, mâu thuẫn, bạo lực;

- Gia đình đơn thân;

- Không có sự hỗ trợ từ người thân, họ hàng, cáctổ chức cộng đồng và hệ thống khác;

Tình trạng nghèo đói làm cho người lớn gặp căngthẳng triền miên, sự thiếu thốn liên tục, những nhucầu không thỏa mãn được, nó trở thành những trởngại, những đe dọa cho phúc lợi của họ

4.2 Ảnh hưởng của nghèo đói đến người phụ nữ trong gia đình

Hầu hết ở các gia đình nghèo công việc trong giađình, từ chăm sóc con cái, người già đau ốm là việccủa phụ nữ Phụ nữ vẫn là lao động chính (tham gia laođộng sản xuất trực tiếp), từ việc chăm sóc ruộngnương, cấy gặt đến di cư kiếm sống Mọi gánh nặngtrả nợ nần lại đè lên vai người phụ nữ Thậm chí cónhững nơi chồng phó thác mọi chuyện sản xuất chongười vợ, còn mình thì đi chơi, đánh bạc Nhiều anhchồng còn hút xách nghiện ngập, thường xuyên đánhvợ Trong những gia đình nghèo có bạo lực, người phụnữ bị hành hạ đã trở nên ốm yếu hơn, năng suất laođộng giảm và gia đình đói nghèo hơn

4.3 Ảnh hưởng của nghèo đói đến trẻ em

Trẻ em sống trong sự nghèo đói thì không được pháttriển thể chất tốt Ảnh hưởng của nghèo đói đối vớitrẻ em có mức độ nghiêm trọng hơn so với tuổi thanhniên và người lớn Yếu tố thứ nhất là thiếu dinh

Trang 22

dưỡng, thứ hai là đứa trẻ không tập trung chú ý trongviệc học tập, học càng ngày càng dỡ, bỏ học sớm Sống trong cảnh nghèo khổ trẻ em bị ảnh hưởng

do môi trường không trong sạch, thiếu vệ sinh

Các bậc cha mẹ trong gia đình nghèo luôn đối mặtvới những khó khăn, những vấn đề phức tạp vàthường bị bế tắt trong cuộc sống vì thế họ trở nênkhó chịu, do đó ảnh hưởng đến trẻ, họ thường cứngrắn, nghiêm khắc, không lắng nghe lý lẽ mà luônluôn áp đặt

Cha mẹ gia đình nghèo dễ xô xát, mâu thuẫn, hayđánh nhau, trẻ dễ bị ảnh hưởng, chúng có thể trởnên trầm cảm, lo âu cũng có thể chúng tỏ ra hunghãn hơn, có nhiều vấn đề hành vi hơn, đi quậy phá,gặp nhiều rắc rối ở trường, lối xóm

Trẻ em trong gia đình nghèo có nhiều vấn đề vềtinh thần, sức khỏe, thể chất khó khăn trong mốiquan hệ với cha mẹ, thầy giáo, người lớn Trẻ lớnlên trong nghèo đói làm giảm khả năng tìm việc làm

5 Đặc điểm và nhu cầu của người nghèo

- Nhìn chung người nghèo có đặc điểm tâm lý mặccảm, tự ti do hoàn cảnh cuộc sống không được bằngmặt bằng chung của cộng đồng Từ đó, dẫn đến việcmột số người nghèo ngại giao tiếp và tham gia vàocác hoạt động tập thể Bên cạnh đó có một số nhỏvẫn còn tư tưởng buông xuôi, phó mặc và chưa thựcsự quyết tâm vươn lên, không dám đấu tranh, khôngdám bộc lộ bản thân, ngại thay đổi;

Trang 23

- Không mạnh dạn tham gia đề xuất ý kiến, chorằng lời nói của mình không có trọng lượng, khôngđược chấp thuận…;

- Đối với người nghèo, dường như tất cả các nhucầu cơ bản đều thiếu hụt, nghèo đói đã dẫn ngườinghèo gặp nhiều nguy cơ trong cuộc sống;

- Xét về nhu cầu, người nghèo ngoài những nhucầu hỗ trợ để tăng thu nhập, nâng cao đời sống thì họcũng có những nhu cầu về tâm lý, tình cảm và xãhội cần được quan tâm, giải quyết

III Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo

1 Chính sách trợ cấp xã hội

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm2007của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đốitượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày27/2/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 67 Theo quy định tại hai Nghị định này, các đốitượng có hoàn cảnh khó khăn được hưởng trợ cấp xãhội;

- Về chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên: trẻ

em mồ côi; người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đìnhnghèo;

- Về chính sách trợ giúp đột xuất: những người, hộgia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặcnhững lý do bất khả kháng khác gây ra Ngoài khoảntrợ cấp nêu trên, nếu hộ gia đình thuộc diện nghèosẽ được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đếnkhi hộ thoát khỏi diện nghèo: miễn, giảm học phí chongười đang học văn hoá, học nghề; được cấp thẻ bảo

Trang 24

hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơsở chữa bệnh của Nhà nước; được vay vốn ưu đãi đểphát triển sản xuất

2 Chính sách hỗ trợ về y tế

Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-TC ngày14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thựchiện bảo hiểm y tế Theo quy định thì các đối tượng: (i)người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằngtháng là các đối tượng quy định tại Nghị định số67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ hướng dẫnvề chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;(ii) người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểusố đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xãhội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định củaThủ tướng Chính phủ; (iii) người thuộc hộ gia đình cậnnghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; (iv) Trẻ

em dưới 6 tuổi, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua thẻBHYT và được hưởng các chế hộ về chăm sóc y tếtheo quy định của Luật Bảo hiểm y tế

3 Chính sách hỗ trợ giáo dục

- Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của

Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí

ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệthống GD-ĐT quốc dân và Thông tư hướng dẫn54/1998/TTLT Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính ngày 31/8/1998hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở cáccở sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thốngGD&ĐT quốc dân quy định giảm 50% học phí cho học sinh,sinh viên là con hộ nghèo (riêng học sinh tiểu học đượcmiễn học phí theo Luật giáo dục)

Trang 25

- QĐ số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của TTgvề học bổng và trợ cấp xã hội với học sinh, sinh viêncác trường thuộc đào tạo công lập

- Thông tư số 53/1998/TTLT/Bộ GD&ĐT - Bộ Tài chínhvà Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện chế độ họcbổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viêncác trường đào tạo công lập, quy định học sinh sinhviên con hộ nghèo hưởng mức trợ cấp xã hội vàđược hưởng học bổng khuyến khích

- Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 củaThủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinhviên quy định học sinh, sinh viên con em hộ cận nghèođược vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sáchxã hội

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 củaChính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phíhọc tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nămhọc 2010- 2011 đến năm học 2014 - 2015 Theo đó, họcsinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộnghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhậpcủa hộ nghèo được miễm giảm học phí

Ngoài các chính sách trên, học sinh con em hộnghèo và đối tượng bảo trợ xã hội được miễn giảmhọc phí và các khoản đóng góp khác, được cấp sáchgiáo khoa và học phẩm theo Nghị định 88/2001/NĐ-CPngày 22/11/2001 của Chính phủ về phổ cập giáo dụcTrung học cơ sở

4 Chính sách hỗ trợ học nghề

Trang 26

- Thông tư số 102/2007/TTLT/BTC-Bộ LĐTBXH ngày20/8/2007 của liên bộ Tài chính- Bộ LĐ-TBXH hướng dẫn

cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án củachương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Theo đó,lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách

ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo,người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thuhồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắnhạn

5 Chính sách tín dụng ưu đãi

Đối tượng của chính sách là hộ nghèo, ngườinghèo, người sản xuất kinh doanh ở những xã khókhăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn

- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4 tháng 10 năm

2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèovà đối tượng chính sách khác

Nội dung chính sách cho vay ưu đãi theo hình thức tínchấp, mức vay được điều chỉnh qua từng thời điểm từ

3 triệu đồng/hộ lên mức 7 triệu và 10 triệu đồng/hộvà lãi suất ở mức 0,5% và 0,6%, đồng thời giảm 15%

ở khu vực III

- QĐ 62/2004/QĐ/TTg, 16/4/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về tín dụng về cấp nước sạch vệ sinh môi trườngcho hộ nghèo, xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn

Trang 27

- Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 củaThủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đìnhsản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn (cấp xã) đượcquy định tại QĐ số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 củaThủ tướng Chính phủ.

- Quyết định số 32/2007/ QĐ/TTg ngày 5/3/2007 củaThủ tướng Chính phủ về cho vay vốn sản xuất đối vớihộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăncó mức thu nhập bằng <50% mức thu nhập bình quânhộ nghèo có phương án sản xuất

6 Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường

- Quyết định số 134/2004/ QĐ/TTg ngày 29/7/ 2004 củaThủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợđất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộđồng bào dân tộc thiểu số đời sống khó khăn

- QĐ số 146/2005/QĐ/TT, 15/6/2006 của Thủ tướngChính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của cácnông, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộcthiểu số nghèo QĐ số 07/2007/QĐ-TTg, 4/5/2007 củaThủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một sốđiều của Quyết định 146/2005/QĐ/TTg của Thủ tướngChính phủ về tín dụng

- Quyết định số 74/2008/QĐ/TTg ngày 9/6/2008 vềmột số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất vàgiải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông CửuLong giai đoạn 2008-2010

Trang 28

- Quyết định số 167/2008/QĐ/TTg của Thủ tướngChính phủ ngày 12/12/ 2008 về chính sách hỗ trợ hộnghèo về nhà ở

- QĐ số 112/2007/QĐ/TTg, 20/7/2007 của Thủ tướngChính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiệnvà nâng cao đời sống nhân dân thuộc CT 135 giai đoạnII

7 Chính sách hỗ trợ người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, lâm ngư và hỗ trợ sản xuất phát triển ngành nghề

- Thông tư số 01/2007/TT/BNN ngày 15/01/2007của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thựchiện dự án và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thônnâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dântộc và miền núi thuộc chương trình 135 giai đoạn II 2006-

2010 và Thông tư số 79/2007/TT/BNN ngày 20/9/2007 bổsung một số nội dung Thông tư 01/2007, quy định hộnghèo được hỗ trợ

- Thông tư liên tịch số 102/2007/ TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tàichính đối với một số dự án của chương trình mục tiêuquốc gia giảm nghèo, trong đó quy định hộ nghèo,người nghèo được hỗ trợ

- QĐ 74/2008/QĐ/TTg, 9/6/2008, hộ đồng bào dân tộcthiểu số nghèo vùng đồng bằng sông Cửu Long,không có đất sản xuất muốn chuyển đổi nghề, tạoviệc làm

Trang 29

Ngoài chính sách riêng đối với người nghèo, hộnghèo còn được hưởng một số chính sách chung vềphát triển kinh tế, chuyển đổi ngành nghề theo Nghịđịnh 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ vềphát triển ngành nghề nông thôn.

8 Chính sách đối với 62 huyện nghèo

Đối với các huyện có tỷ lệ nghèo cao trên 50%,Chính phủ đã có Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày27/12/2008 về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững, trong đó quy định cơ chế, chính sách, giảipháp đặc thù đối với các huyện nghèo về hỗ trợsản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; chính sách giáodục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; chính sáchcán bộ đối với các huyện nghèo và các chính sách,

cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở thôn, bản, xã vàhuyện

Bài 2 DỊCH VỤ XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO, HỘ

Trang 30

cũng không phổ biến DVXH cho nhóm yếu thế là cáchoạt động có chủ đích của con người nhằm phòngngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, đảm bảo đápứng được nhu cầu cơ bản và thúc đẩy khả năng hoànhập cộng đồng, xã hội cho nhóm đối tượng yếu thế.

2 Các loại dịch vụ xã hội

Dịch vụ xã hội cung cấp và hỗ trợ thông qua cácdịch vụ đặc thù giúp các công dân trong xã hội cóthể xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn bằng sự độc lậpvề kinh tế, sự khẳng định quyền con người được hòanhập và tham gia vào thị trường lao động cũng như cáchoạt động cộng đồng, xã hội Các DVXH phổ biến là:

- Tạo điều kiện cho những người thuộc nhóm thunhập thấp có việc làm và tham gia vào các hoạtđộng sản xuất tạo thu nhập có thể đáp ứng được nhucầu tối thiểu và duy trì được sự độc lập về tài chính;

- Các DVXH giúp cho các đối tượng yếu thế trở nênbình đẳng và có thể đóng góp và hoà nhập cao nhấtđối với gia đình, cộng đồng và xã hội;

- Thúc đẩy tính trách nhiệm và mối quan hệ gắnkết giữa gia đình và các thành viên và bảo đảm giađình thành chỗ dựa an toàn nhất cho các đối tượngyếu thế;

- Trẻ em thuộc những gia đình không có khả năngchăm sóc có thể nhận được sự giúp đỡ từ cộngđồng, xã hội;

- Cung cấp các dịch vụ về nhà ở với tiêu chuẩnđáp ứng được điều kiện tối thiểu về chất lượng cuộcsống;

Trang 31

- Giúp người tàn tật có khả năng sống độc lậphơn và tham gia một cách tích cực trong các hoạt độngkinh tế cũng như hoạt động cộng đồng;

- Thúc đẩy việc chăm sóc sức khoẻ và gắn kếtcác chủ thể với các nguồn lực;

- Tạo ra các dịch vụ tham vấn và trị liệu tâm lý chocác đối tượng;

- Giúp đối tượng tiếp cận với các kênh thông tincác hoạt động hoà giải, biện hộ

II Dịch vụ xã hội đối với người nghèo, hộ nghèo

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèođói nhưng thông thường là do người nghèo không cókhả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn lực trongxã hội Vì thế, cung cấp các DVXH cho người nghèo, hộnghèo là yếu tố quan trọng giúp họ tự vươn lên thoátnghèo Các dịch vụ hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo baogồm các DVXH sau:

1 Dạy nghề cho người nghèo 11

1.1 Mục tiêu: Dạy nghề là một dịch vụ dành cho tất

cả mọi người, tuy nhiên ưu tiên cho người nghèo thôngqua các chính sách miễn giảm học phí để giúp họ cóđược tay nghề cần thiết để tạo việc làm ổn định, việclàm tại chỗ, việc làm ngoại tỉnh, việc làm tại cácdoanh nghiệp bao gồm cả các nông, lâm trường, khukinh tế quốc phòng, đặc biệt là các doanh nghiệp quymô vừa và nhỏ; tham gia lao động xuất khẩu gópphần giảm nghèo bền vững

11Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ XĐGN xã, huyện, nxh Lao động-Xã hội

Trang 32

1.2 Đối tượng hỗ trợ học nghề: Tất cả mọi người

trong đó ưu tiên người trong độ tuổi lao động thuộc hộnghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chínhphủ (sau đây gọi tắt là người nghèo), ưu tiên ngườinghèo là thanh niên và phụ nữ chưa qua đào tạo nghề

1.3 Các hình thức dạy nghề: Ở tất cả các tỉnh

đều có các cơ sở dạy nghề và tạo việc làm đượcthành lập bởi chính quyền địa phương nhằm cung cấpcác cơ hội học nghề cho các đối tượng nói trên Mỗiđịa phương có thể xây dựng các khoá dạy nghề khácnhau phù hợp với thị trường việc làm tại địa phươngđó Nhìn chung các địa phương đều có các hình thứcdạy nghề sau:

- Dạy nghề ngắn hạn tại các cơ sở dạy nghề, baogồm cả các trung tâm Dạy nghề, các trường Dạynghề, các trung tâm Giới thiệu việc làm, và các trungtâm Khuyến nông, lâm, thời gian dạy nghề không quá

12 tháng;

- Dạy nghề ngắn hạn theo hình thức vừa làm việcvừa học nghề tại các doanh nghiệp, bao gồm cả cácnông, lâm trường, các hợp tác xã tiêu thủ côngnghiệp, thời gian dạy nghề không quá 06 tháng;

- Tổ chức các khoá bồi dưỡng kỹ năng nghề,ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho ngườilao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài (gọi tắt làđào tạo định hướng xuất khẩu lao động) tại các doanhnghiệp, các trung tâm Hướng nghiệp thời gian dạynghề không quá 06 tháng;

Trang 33

- Dạy nghề ngắn hạn tại chỗ do các cở sở dạynghề tổ chức theo hình thức lưu động, thời gian khôngquá 15 ngày.

1.4 Điều kiện người nghèo được hỗ trợ

- Người nghèo trong độ tuổi lao động, có đủ sứckhoẻ, chưa qua đào tạo nghề hoặc phải chuyển đổinghề và có nhu cầu học nghề được cơ quan LĐ-TBXHgiới thiệu đến các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệpđể học nghề ngắn hạn và không phải trả học phí;

- Người nghèo phải nộp đơn xin học nghề có xácnhận của UBND xã/phường/thị trấn nơi đăng ký hộkhẩu thường trú gửi cơ quan LĐ-TBXH xem xét, giảiquyết

1.5 Vai trò của nhân viên xã hội

- Tìm hiểu nguồn lực dạy nghề cho người nghèo:

+ Nguồn lực quan trọng hỗ trợ cho người nghèo vềhọc nghề là doanh nghiệp có đề án tự tổ chức dạynghề theo hình thức truyền nghề, vừa làm vừa học vànhận người nghèo vào làm việc ổn định tại doanhnghiệp tối thiểu 24 tháng (Mức hỗ trợ cụ thể tuỳthuộc vào hình thức và thời gian dạy nghề của doanhnghiệp và theo hợp đồng ký kết với cơ quan LĐ-TBXH);

+ Các chương trình dự án liên quan đến dạy nghềcho người nghèo, các đối tượng khó khăn;

+ Các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất, làngnghề truyền thống

- Thu thập một số thông tin cơ bản từ người nghèo:Những thông tin chủ yếu cần thu thập bao gồm: Họtên, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ

Trang 34

chuyên môn kỹ thuật và các lớp học nghề đã quahoặc đang học (nếu có), tên nghề có nhu cầu học, lý

do học, khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việclàm sau khi học, các yêu cầu đối với lớp học (thờigian, địa điểm tổ chức, phương pháp giảng dạy, nhucầu về các hỗ trợ khác), các điều kiện cần có đểcó được việc làm

- Xác định nhu cầu học nghề: Từ các thông tin thu

thập được tiến hành phân tích, đánh giá và xác định:

+ Số người nghèo thực sự có nhu cầu học nghề,theo từng ngành nghề và cấp trình độ cụ thể Cần cósự trao đổi và giải thích rõ hơn cho người nghèo để họxác định lại nhu cầu học Trong một số trường hợp,việc xác định nhu cầu thực học cần có sự tham vấnvà hỗ trợ của cán bộ địa phương, tránh tình trạng dorỗi rãi mà đi học;

+ Những nghề cần đào tạo và cấp trình độ cầnđào tạo Việc lựa chọn nghề nào và cấp trình độ nàođể tổ chức đào tạo cần có sự cân nhắc giữa nhucầu học của người nghèo, nhu cầu sử dụng lao độngtại địa phương, khả năng tự tạo việc làm;

+ Hướng dẫn người nghèo làm thủ tục học nghề

- Kết nối người nghèo sau học nghề với việc làm:cần thu thập các thông tin liên quan đến nhu cầutuyển dụng lao động theo các loại việc làm, các hoạtđộng, chương trình hỗ trợ việc làm Như vậy, tốt nhấtcần cần kết hợp các chương trình tạo việc làm kháctrong khuôn khổ chương trình giảm nghèo hoặc cácchương trình khác của địa phương Ngoài ra cần liên hệvới các doanh nghiệp, các cơ sở dạy nghề, các trung

Trang 35

tâm Giới thiệu việc làm trên địa bàn để định hướngđầu ra.

2 Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo ở Việt Nam có nhữngchương trình/chính sách hỗ trợ trẻ em trong các gia đìnhnghèo tiếp cận đến các cơ hội học tập thông quachính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng, trợcấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập ở các cấp học,nhất là bậc mầm non; Để nắm bắt được cơ hội vềgiáo dục và đào tạo, trẻ em trong các gia đình nghèocòn được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi đối với họcsinh, sinh viên, nhất là sinh viên nghèo và hưởngnhững hỗ trợ từ các “Quỹ khuyến học"

2.1 Đối tượng của chính sách: Con hộ nghèo trong

danh sách do xã quản lý trong phạm vi cả nước; họcsinh các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn theo quy định hiện hành; học sinh các dântộc thiểu số vùng Tây Nguyên theo quy định hiệnhành

2.2 Chính sách hỗ trợ:

- Được miễn giảm học phí theo quy định của nhànước;

- Được miễn, giảm các khoản đóng góp xây dựngtrường học (theo quy định của địa phương);

- Được hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập (học sinhnghèo đồng bào DTTS)

2.3 Vai trò nhân viên xã hội:

- Thường xuyên cập nhật các chính sách hỗ trợ

đào tạo giáo dục cho trẻ em con hộ nghèo;

Trang 36

- Luôn cập nhật danh sách học sinh là con em hộnghèo trong danh sách hộ nghèo do xã quản lý;

- Làm việc với chính quyền địa phương và nhàtrường để hoàn thành thủ tục xin hỗ trợ miễn giảmhọc phí và các hỗ trợ khác cho đối tượng học sinh này.Vận động nguồn lực khác của cộng đồng nhằmđáp ứng nhu cầu của con hộ nghèo trong trường hợpchương trình/chính sách hỗ trợ kia chưa đáp ứng đầy đủnhu cầu học tập Những hỗ trợ khác bao gồm: hỗ trợdụng cụ học tập, cấp học bổng khuyến học, cấp họcbổng cho học sinh nghèo vượt khó, mở lớp học tìnhthương (lớp học tình thương có thể do chính quyền địaphương, các đoàn thể, tổ chức xã hội hoặc các cánhân hảo tâm đứng ra tổ chức và đỡ đầu Các emđược đi học tại các lớp này không phải đóng góp,được hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập Một số địaphương còn hỗ trợ trong việc nuôi dưỡng những trẻ emnày)

3 Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và nước sạch 12

Người nghèo được tiếp cận đến chương trình khámchữa bệnh miễn phí thông qua việc cấp thẻ bảo hiểm

y tế miễn phí Người nghèo được cấp thẻ BHYT theomệnh giá quy định của Nhà nước trong từng thời kỳ;được khám chữa bệnh miễn phí khi ốm đau Các đốitượng này được quyền khám chữa bệnh tại các cơ sởkhám chữa bệnh và không phải đóng tiền tạm ứngkhi nhập viện Phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn đượctiếp cận đến chương trình hỗ trợ dinh dưỡng

12Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ XĐGN xã, huyện, nxh Lao động-Xã hội

Trang 37

3.1 Đối tượng: Người thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận

nghèo có tên trong danh sách quản lý ở cấp xã(ngoài các đối tượng được hỗ trợ mua thẻ BHYT theo quyđịnh ở các chính sách khác như: trẻ em dưới 6 tuổi,đối tượng người có công, bảo trợ xã hội, người giàtừ đủ 80 tuổi )

3.2 Vai trò của nhân viên xã hội:

- Luôn kiểm tra xem các thành viên trong hộ nghèođã được cấp thẻ BHYT chưa, hướng dẫn họ kiểm tra tínhchính xác của thông tin trên thẻ với giấy tờ tùythân, nếu bị sai hướng dẫn họ làm thủ tục điềuchỉnh;

- Khuyến khích, tư vấn người nghèo quan tâm chămsóc sức khỏe (dinh dưỡng, nước sạch, vệ sinh môitrường, khám chữa bệnh);

- Thông tin cho người nghèo về chương trình cấp thẻBHYT miễn phí và hỗ trợ người nghèo tiếp cận đếndịch vụ này

- Thông tin cho người nghèo những cơ sở khám chữabệnh sử dụng thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo haycung cấp dịch vụ miễn phí cho người nghèo như: Hộibảo trợ bệnh nhân nghèo; Hội chữ thập đỏ; chươngtrình kế hoạch hóa gia đình )

- Vận động nguồn lực trong cộng đồng để hỗ trợthêm cho người nghèo khi các chính sách nói trên chưađáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh của ngườinghèo

4 Dịch vụ nhà ở cho người nghèo

Trang 38

Hộ nghèo khu vực nông thôn, miền núi đượchưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, ưu tiên hộ nghèo cóngười cao tuổi, người khuyết tật Chương trình hỗ trợnhà ở đối với người nghèo ở đô thị được dựa trên cơsở huy động nguồn lực của cộng đồng, gia đình, dònghọ.

4.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng

4.1.1 Đối tượng

- Là hộ nghèo, đang cư trú tại địa phương, có trongdanh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý;

- Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà

ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổvà không có khả năng tự cải thiện nhà ở;

- Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ởtheo quy định tại QĐ số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 củaThủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợđất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khókhăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác;

- Xếp loại thứ tự ưu tiên hỗ trợ: Thực hiện ưu tiênhỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây:

+ Hộ gia đình có công với cách mạng;

+ Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số;

+ Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiêntai;

+ Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả,neo đơn, tàn tật…);

Trang 39

+ Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệtkhó khăn;

+ Các hộ gia đình còn lại

4.1.2 Phạm vi áp dụng

Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở được ápdụng đối với các hộ có đủ 3 điều kiện sau: Hộnghèo đang cư trú tại địa phương, có trong danh sách hộnghèo do UBND cấp xã quản lý; Hộ chưa có nhà ởhoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng,dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tựcải thiện nhà ở; Hộ không thuộc diện đối tượng đượchỗ trợ nhà ở theo quy định tại QĐ số 134/2004/QĐ-TTg,đang cư trú tại khu vực không phải là đô thị trên phạm

vi cả nước hoặc đang cư trú tại các thôn, làng, buôn,bản, ấp, phum, sóc (gọi chung là thôn, bản) trực thuộcphường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phốthuộc tỉnh nhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông,lâm, ngư nghiệp

4.2 Nguyên tắc hỗ trợ

- Hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình để xây dựng nhà ởtheo đối tượng quy định;

- Bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch đếntừng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật và chính sáchcủa Nhà nước; phù hợp với phong tục tập quán củamỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hoácủa từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễnvà gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của từng địa phương;

Trang 40

- Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đìnhtham gia đóng góp để xây dựng một căn nhà có diệntích sử dụng tối thiểu 24 m2; tuổi thọ căn nhà từ 10năm trở lên.

4.3 Mức hỗ trợ, mức vay và phương thức cho vay 13

4.3.1 Mức hỗ trợ: Ngân sách trung ương hỗ trợ 06 triệuđồng/hộ Đối với những hộ dân thuộc diện đối tượngđược hỗ trợ nhà ở đang cư trú tại các đơn vị hànhchính thuộc vùng khó khăn quy định tại QĐ số30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùngkhó khăn thì ngân sách trung ương hỗ trợ 07 triệuđồng/hộ Các địa phương có trách nhiệm hỗ trợ thêmngoài phần ngân sách trung ương hỗ trợ và huy độngcộng đồng giúp đỡ các hộ làm nhà ở

4.3.2 Mức vay và phương thức cho vay

- Mức vay: hộ dân có nhu cầu, được vay tín dụng từNgân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để làm nhà

ở Mức vay tối đa 08 triệu đồng/hộ, lãi suất vay3%/năm Thời hạn vay là 10 năm, trong đó thời gian ânhạn là 5 năm Thời gian trả nợ là 5 năm, mức trả nợmỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay;

- Phương thức cho vay: NHCSXH thực hiện phương thứcuỷ thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị -xã hội hoặc trực tiếp cho vay

Đối với phương thức cho vay uỷ thác qua các tổchức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn bằng tiền,

13Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ XĐGN xã, huyện, nxh Lao động-Xã hội

Ngày đăng: 13/08/2019, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Chí An (2006), Công tác xã hội cá nhân, trường Đại học Mở bán công T/P HCM Khác
3. Bùi Thế Cường (2002), Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90, Viện xã hội học, nxb Khoa học xã hội Khác
4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ XĐGN xã, huyện, nxh Lao động-Xã hội Khác
5. Nguyễn Thị Oanh (1994), Công tác xã hội đại cương, trường Đại học Mở T/P HCM Khác
6. Lê Văn Phú (2004), Công tác xã hội, nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
7. Phòng nghiên cứu công tác xã hội, (1999), Công tác xã hội và Quản trị: Phương pháp và Kỹ thuật Khác
8. Trường cao đẳng Lao động - Xã hội (2001), Công tác xã hội, nxb Lao động - Xã hội Khác
9. Trường ĐH Mở T/p HCM - Fordham Hoa Kỳ (1997), Hành vi con người và môi trường xã hội Khác
10. Các văn bản về xóa đói giảm nghèo hiện hành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w