Diện tích châu Phi chỉ kém diện tích châu á có 2 triệu ki - lô- mét vuông nhưng dân số chưa bằng 1/4 của dân số châu á nên mật độ dân cư thưa thớt?. Trong các châu lục thì châu á là châu
Trang 2? Em hãy nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu á?
+ Chõu Á nằm ở bỏn cầu Bắc ,cú
3 phớa giỏp biển và đại dương.
+ Chõu Á cú diện tớch lớn nhất trong cỏc chõu lục trờn thế giới.
Trang 3Thø ngµy th¸ng n¨m 2008
Ch©u ¸ (tiÕp theo )
§Þa lÝ
III C d©n ch©u ¸:
Trang 4Bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục
(1) Không kể dân số Liên Bang Nga
(2) Kể cả dân số Liên Bang Nga
42 30 10 9 14
Diện tích (triệu km 2)
Dân số năm 2004 (triệu người)
876 884
728 (2)
33 Châu á 44 3875 (1)
HS đọc bảng số liệu dưới đây, so sánh dân số châu á với dân
số các châu lục khác.
Trang 5? Dựa vào bảng số liệu, em hãy so sánh dân số châu á với dân số các châu lục khác?
Châu á có số dân đông nhất thế giới Dân số châu á hơn 4,5 lần dân số châu Mĩ, hơn 4 lần dân số châu Phi, hơn 5 lần dân số châu Đại Dương.
Trang 6? Em hãy so sánh mật độ dân số của châu á với mật
độ dân số châu Phi?
Diện tích châu Phi chỉ kém diện tích châu á có 2
triệu ki - lô- mét vuông nhưng dân số chưa bằng 1/4 của dân số châu á nên mật độ dân cư thưa thớt.
Trong các châu lục thì châu á là châu lục có mật độ dân
số lớn nhất.
? Vậy dân số ở đây phải thực hiện yêu cầu gì thì mới
có thể nâng cao chất lượng sống?
Phải giảm sự gia tăng dân số thì việc nâng cao chất
lượng sống mới có điều kiện thực hiện được.
Trang 8HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu:
Các dân tộc ở châu á có cách ăn mặc và tập quán như thế nào?
Người dân châu á có màu da như thế nào?
Dân cư châu á tập trung nhiều ở vùng nào?
cũng có người trắng hơn ( người Đông á), có những tộc người lại có nước da nâu đen ( người Nam á)
Các dân tộc có cách ăn mặc và phong tục tập quán khác nhau.
Dân cư châu á tập trung nhiều ở các đồng bằng châu thổ màu mỡ.
Trang 10Thứ ngày tháng năm 2008
Châu á (tiếp theo )
Địa lí
III Cư dân châu á:
- Châu á có số dân đông nhất thế giới.
- Đa số dân cư châu á là người da vàng Họ sống tập trung
đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
IV Hoạt động kinh tế:
Trang 11HS quan sát lược đồ và cho biết lược đồ thể hiện nội dung gì?
Lược đồ kinh tế một số nước châu á
Trang 13N«ng nghiÖp
C«ng nghiÖp
Trang 14Khai thác dầu mỏ Sản xuất ô tô
Nuôi trâu,bò Trồng bông
Trồng lúa gạo
Trồng lúa mì
Phân bố
Hoạt động kinh tế
Kí hiệu
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
Nông
nghiệp
Công
nghiệp
Trang 15Nông nghiệp
Công nghiệp
Phiếu học tập Nối từng hoạt động kinh tế phù hợp với ngành kinh tế
Trang 16Khai thác dầu mỏ Sản xuất ô tô
Nuôi trâu,bò Trồng bông
Trồng lúa gạo
Trồng lúa mì
Phân bố
Hoạt động kinh tế
Kí hiệu
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
Ca- dắc xtan, ấn Độ, Trung Quốc–
Đông Nam á, Trung Quốc, ấn Độ Ca- dắc xtan, ấn Độ, Trung Quốc–
ấn Độ, Trung Quốc Các vùng ven biển Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc Tây nam á, đông nam á
Nông
nghiệp
Công
nghiệp
Trang 17Lược đồ kinh tế một số nước châu á
Trang 18Vùng đồng bằng ch õu Á
Vùng đồi núi và cao nguyên ch
Trang 19Thứ ngày tháng năm 2008
Châu á (tiếp theo )
Địa lí
III Cư dân châu á:
- Châu á có số dân đông nhất thế giới.
- Đa số dân cư châu á là người da vàng Họ sống tập trung
đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
IV Hoạt động kinh tế:
- Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của đa số người dân châu
á Một số nước có nền công nghiệp phát triển.
V Khu vực đông nam á:
Trang 20Đông nam á
nam á
Tây nam á
Đông á bắc á
Lược đồ các khu vực châu á
HS quan sát lược đồ:
Trang 21HS nghiên cứu SGK, lược đồ thảo luận nhóm 2 hoàn
thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập
Câu 1.Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam á:
Đặc điểm nổi bật của địa hình châu á: Các đồng bằng của khu vực Đông Nam á nằm chủ yếu
ở:
Câu 2: Kể tên các quốc gia ở khu vục Đông Nam á:
Câu 3: Đặc điểm khí hậu của khu vực Đông Nam á:
Câu 4: Kể tên một số ngành kinh tế của khu vực Đông Nam
á
Trang 24ViÖt Nam Lµo
camphuchi
a Th¸i Lan
ma
Mi-an-Ma-lai-xi-a
po
Xin-ga-Phi-lip-pin
Bru-n©y
xi-a
In-®o-nª-§«ng-ti-mo
Trang 25Thứ ngày tháng năm 2008
Châu á (tiếp theo )
Địa lí
III Cư dân châu á:
- Châu á có số dân đông nhất thế giới.
- Đa số dân cư châu á là người da vàng Họ sống tập trung
đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
IV Hoạt động kinh tế:
- Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của đa số người dân châu
á Một số nước có nền công nghiệp phát triển.
V Khu vực đông nam á:
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Người dân trồng nhiều cây lúa gạo, cây công nghiệp, khai thác khoáng sản.
Trang 26Có diện tích
Có số
dân đông
nhất thế giới
Có 3 phía giáp với biển và
Trang 27Xin c¶m ¬n c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o Chóc c¸c em ch¨m ngoan häc giái.