1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng hệ thống mạng ngang hàng

36 681 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống mạng ngang hàng
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuận lợi của mô hình nhóm:Nhóm không yêu cầu máy tính chạy Win 2K Server hoặc Windows NT Server để quản lý thông tin bảo mật tập tin Đơn giản trong thiết kế và cài đặt Không yêu cầu lậ

Trang 1

Thiết lập mạng ngang hàng trên Windows XP

Tạo, quản trị tài khoản và nhóm người dùng

Chia sẻ tài nguyên

Trang 2

Thuận lợi của mô hình nhóm:

Nhóm không yêu cầu máy tính chạy Win 2K Server hoặc

Windows NT Server để quản lý thông tin bảo mật tập tin

Đơn giản trong thiết kế và cài đặt

Không yêu cầu lập kế hoạch mở rộng và quản trị mà ở

mô hình miền yêu cầu

Thuận tiện khi số lượng máy tính có giới hạn trong

khoảng cách gần

Mô hình nhóm (workgroup)

7

Bất lợi của mô hình nhóm:

Người dùng phải có một tài khoản trên mỗi máy mà họmuốn truy xuất

Bất cứ những thay đổi về tài khoản người dùng phải được thực hiện trên mỗi máy trong nhóm

Việc chia sẻ thiết bị và tài nguyên được quản lý bởi các máy tính riêng lẻ và chỉ cho những người dùng có tài khoản trên máy đó

Mô hình nhóm (workgroup)

ĐẶC ĐIỂM WINDOWS XP

Là các hệ điều hành đa mục đíchDành cho máy đơn và hệ thống mạngTăng khả năng tin cậy, cấp độ sẵn dùngCung cấp khả năng mở rộng mạngKết hợp chặt chẽ các kỹ thuật nhằm giảm chi phí quản lýKết hợp chặt chẽ với Internet & ứng dụng mạng

Trang 3

CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI CÀI ĐẶT

Kiểm tra yêu cầu tối thiểu về phần cứng

Kiểm tra tính tương thích của các thiết bị

Xác định việc phân khu đĩa để cài

Chọn hệ thống tập tin FAT32 hay NTFS

Xác định cài mới hay nâng cấp

Trang 4

PHÂN KHU ĐĨA

Nếu toàn bộ đĩa cứng chưa phân khu, phải tạo và định vị kích

thước phân khu cài đặt

Nếu đĩa có phần đĩa trống chưa phân khu có thể dùng để tạo

và định vị kích thước phân khu cài đặt

Nếu một phân khu đã có đủ lớn, có thể cài đặt Windows trên

phân khu này

Các phân khu kích thước nhỏ, cần xoá và tạo phân khu mới có

kích thước lớn hơn

HỆ THỐNG TẬP TIN

Khi cài đặt Windows XP trên không gian đĩa chưa phân

khu, quá trình cài đặt yêu cầu chọn định dạng phân khu đĩa

Windows XP hỗ trợ hệ thống tập tin NTFS và FAT32

Quyết định chọn định dạng nào cho phân khu đĩa tuỳ thuộc

vào các đặc điểm của từng loại định dạng

15

HỆ THỐNG TẬP TIN NTFS

Chứa tất cả khả năng của FAT cộng thêm những đặc điểm lưu trữ cải tiến như bảo mật, nén và khả năng mở rộng không gian đĩa lớn.

Chỉ Win2K và WinNT và những phiên bản sau mới có thể truy xuất dữ liệu trên đĩa cục bộ được định dạng NTFS Windows XP với NTFS 5.0 cung cấp các tính năng mới sau:

Hạn ngạch đĩa cho người dùng

Mã hoá tập tin Điểm kết nối để mở rộng tập tin

HỆ THỐNG TẬP TIN FAT

Truy xuất từ nhiều hơn một hệ điều hànhKhởi động giữa Windows XP và hệ điều hành khác phân khu hệ thống phải được định dạng FAT16 hay FAT32Nếu chọn FAT cho phân khu nhỏ hơn 2048MB, trình cài đặt định dạng FAT16

Nếu chọn FAT cho phân khu lớn hơn 2048MB, trình cài đặt định dạng FAT32

Trang 5

CÁC LÝ DO ĐỂ CHỌN NTFS

Bảo mật cục bộ cấp tập tin và thư mục

Kiểm soát truy xuất tập tin thư mục cục bộ và mạng

DOS và Windows 9x/ME không hỗ trợ định dạng NTFS

(không nhận dạng, đọc/ghi được).

Có 2 lý do để cài Windows XP mà dùng định dạng

FAT32

Nếu bạn muốn sử dùng hệ điều hành Windows 98/95 hoặc

ME trên cùng một máy với Windows XP

Nếu bạn muốn có thể khởi động máy vào DOS để sửa chữa

hoặc thay đổi khi hệ thống bị trục trặc

19

NÂNG CẤP HAY CÀI MỚI

New Installation: B ạn sẽ có một máy tính khởi động với tùy chọn 2 hệ điều hành: ví dụ như Win98 và XP (nếu bạn cài từ Win98), mọi phần cứng và phần mềm sẽ hoạt động tốt trên hệ điều hành của mình

Uprage (uprage t ừ một hệ điều hành cũ hơn như Win98) và giữ lại hoàn toàn các thiết lập hệ thống như cấu hình mạng, các phần mềm đã cài đặt trên hệ điều hành cũ cũng sẽ được giữ lại

Clean Install: Cài đặt mới hoàn toàn, kết quả là bạn chỉ có WinXP mới tinh và không còn dấu tích nào của

Hệ điều hành cũ

Trang 6

Thực hiện cài đặt

Thiết lập chế độ boot từ CD-ROM

Cho đĩa CD-ROM Windows XP Professional vào ổ CD

Khởi động máy tính

Nhấn một phím bất kỳ khi có thông báo "Press any key to boot

from CD " (chú ý: bước này chỉ thực hiện lần đầu tiên)

Sau khi màn hình cài đặt hiện lên, thực hiện các bước theo

hướng dẫn

Cài đặtWindows XP…

Màn hình đầu tiên của tiến trình cài đặt hiện ra, trong màn

hình này, bạn có thể bấm phím F6 để cài đặt driver của nhà

sản xuất nếu bạn sử dụng ổ cứng theo chuẩn SCSI, SATA,

RAID Sau đó quá trình Setupsẽ nạp các file cần thiết để bắt

có thể dùng phím mũi tên chọn ổ đĩa (hay phân vùng) rồi bấm

Enter để cài đặt (hay chọn Unpartitioned spacerồi bấm phím C

để tạo phân vùng mới, hoặc xóa phân vùng đang chọn với phím D) Trong trường hợp ổ đĩa mới và bạn không cần phân vùng, chọn Unpartitioned spacerồi bấm Enter

Nếu muốn phân vùng, bạn bấm phím C -> nhập dung lượng chỉ định cho phân vùng -> Enter

Trang 7

Cài đặtWindows XP…

Cài đặtWindows XP…

Bấm phím mũi tên để chọn định dạng cho phân vùng làFAT

(FAT32 cho phân vùng trên 2GB) hay NTFS, có thể chọn chế

độQuick (nhanh) nếu muốn bỏ qua việc kiểm tra đĩa (tìm và

đánh dấu sector hỏng) để rút ngắn thời gian định dạng ->

Trang 8

Cài đặtWindows XP…

Màn hình Regional and Language Options xuất hiện Bạn

bấm nút Customize để thay đổi các thiết đặt về dạng thức hiển

thị số, tiền tệ, thời gian, ngôn ngữ cho phù hợp với quốc gia

hay người dùng Bấm nút Details để thay đổi cách bố trí bàn

phím (Keyboard layout) -> Bấm Next để tiếp tục

Cài đặtWindows XP…

Trong màn hình Personalize Your Software , nhập tên của bạn (bắt

buộc) và tên công ty/tổ chức bạn đang làm việc (không bắt buộc) ->

Next

Khi màn hình Your Product Key xuất hiện, nhập mã khoá cuả

bộ cài đặt WinXP gồm 25 ký tự được kèm theo sản phẩm khi

mua (in trong “tem” Certificate of Authenticity dán trên bao bì).

31

Cài đặtWindows XP…

Administrator Passwordbạn đặt tên cho máy tính không trùng với các máy khác trong mạng (có thể dài tối đa 63 ký tự với gia thức mạng TCP/IP, nhưng vài giao thức mạng khác chỉ hỗ trợtối đa 11 ký tự) Đặt mật mã của Admin (người quản lý máy), nếu máy chỉ có mình bạn sử dụng và bạn không muốn gỏPassword mỗi khi chạy WinXP, hãy bỏ trống 2 ô password này (bạn xác lập password sau này cũng được)

Cài đặtWindows XP…

Trang 9

Nếu bạn có card mạng, Setup hiển thị màn hình Networking

Settings để cài đặt các thành phần mạng Bạn chọn Typeical

settings để cài Client for Microsoft Networks, File and Print

Sharing, QoS Packet Schedulervà giao thức TCP/IP với cách

Properties) các dịch vụ

Cài đặtWindows XP…

Trong màn hình Workgroup or Computer Domain , bạn đặt tên cho nhóm làm việc ( workgroup ) khi kết nối mạng ngang hàng hay nhập tên Domain (hệ thống máy chủ mạng) mà máy sẽ là thành viên

Trang 10

Cài đặtWindows XP…

Sau khi hoàn tất việc sao chép file, Setup sẽ tạo Start Menu ->

đăng ký các thành phần (registering components) -> lưu các thiết

đặt -> xóa các thư mục tạm -> khởi động lại máy (bạn có thể lấy

đĩa CD WinXP ra được rồi đó) Khi thông báo cho biết là

Windows sẽ thay đổi độ phân giải của màn hình (mặc định là

800 x 600 hay 1024 x 768), bạn bấm OK để tiếp tục.

Màn hình chào mừng xuất hiện, bấm Next -> Nếu bạn có Card

mạng hay Modem, Setup sẽ giúp bạn cấu hình mối kết nối

Internet trong màn hình How Will This Computer Connect to the

Internet? Bạn có thể chọn Telephone Modem (nếu có modem

thường), Digital Subscriber line - DSL (Modem DSL/ modem

cáp) hay Local Area Network - LAN (thông qua mạng nội bộ)

Nếu không cần cấu hình lúc này, bấm Skip để bỏ qua.

Cài đặtWindows XP…

Trong màn hình Ready to register (đăng ký sử dụng sản phẩm),

bạn có thể chọnNo, not at this timeđể đăng ký sau -> bấmNext

39

Cài đặtWindows XP…

Trong màn hìnhWho will use this computer?, bạn có thể thiết lậpđến 5 tài khoản người dùng (nếu có nhiều người dùng chung) Tên(Your name) có thể dài 20 ký tự (không được có ký tự đặc biệt như: “

* + , / : ; < = > ? [ ] |) và không được trùng nhau -> Next -> BấmFinishđể hoàn tất và đăng nhập vào tài khoản bạn vừa tạo

Đến đây xem như việc cài đặt Windows

XP đã hoàn tất

Cài đặtWindows XP…

Khởi động lại máy tính lần nữa

Quá trình cài đặt thành công

Trang 11

PHẦN THỰC HÀNH

Buổi 1: Cài đặt Windows XP Professional với

các yêu cầu:

Bộ nguồn đặt trên đĩa CD-ROM

Phân khu càiđặt là C: có dung lượng 3000MB

Phân khu càiđặt là D: có dung lượng 1000MB

Hệ thống tập tin là NTFS cho đĩa C và FAT32 cho đĩa D

Tên máy là MayX (với X là số thứ tự máy)

Tên nhóm là : NhomY (với Y là số thứ tự dãy)

THIẾT LẬP MẠNG NGANG HÀNG TRÊN

Sử dụng các tài nguyên chia sẻ trên mạng Thiết lập nối kết Internet thông qua mạng cục bộ Thiết lập nối kết Internet thông qua modem

Một số thuật ngữ thường dùng trong hệ thống mạng Microsoft Windows

Account (User Account): Tài khoản (tài khoản người dùng)

Computer name: Tên máy tính Mọi máy tính trong mạngđều phải có một tên Tên máy tính có thể dài tối đa 15 ký tự

Log on: Đăng nhập Đây là thủ tục mà mọi người dùng phảilàm trước khi họ có thể truy cập vào một mạng nào đó Khiđăng nhập người dùng phải cung cấp tên tài khoản (account)

và mật khẩu (password) tương ứng

Home directory: Thư mục chủ Đó là một vùng luận lý trênđĩa, nơi mặc định sẽ được dùng để lưu tập tin và thư mục Mọingười dùng trong mạng đều có thư mục chủ Thư mục chủ cóthể nằm trên máy cục bộ của người dùng hoặc nằm trên máychủ

Trang 12

Một số thuật ngữ thường dùng trong hệ

thống mạng Microsoft Windows

Resource: Tài nguyên Đó là một thực thể hiện diện trong hệ

thống máy tính Ví dụ: CPU, đĩa từ, máy in…

Sharing: Chia sẻ tài nguyên máy tính cho người dùng khác

trên mạng sử dụng

Mapped drive: Đĩa được ánh xạ từ tài nguyên được chia sẻ

Remote Access: Truy cập từ xa Một máy tính có thể nối kết

tới một máy tính khác nhưng không thông qua một đường cáp

(cable) nối trực tiếp Thông thường được thực hiện thông qua

đường điện thoại sử dụng modem

Một số thuật ngữ thường dùng trong hệ

thống mạng Microsoft Windows

Permission: Quyền hạn Mỗi người dùng trên mạng muốn sử

dụng tài nguyên chia sẻ phải được người sở hữu tài nguyên này

cấp cho một hoặc vài quyền hạn nào đó

Các loại quyền có thể gán cho người sử dụng tài nguyên chia sẻ:

-Hiển thị tên thư mục và thuộc tính các thư mục và tập tin con của thư mục được chia sẻ

-Thực thi các chương trình chứa trong thư mục được chia sẻ

-Di chuyển sang các thư mục khác

Read

CHO PHÉP NGƯỜI SỬ DỤNG LOẠI QUYỀN

Full Control

-Thực hiện tất các các thao tác mà quyền Read cho phép

-Tạo thư mục con; thêm tập tin; xoá thư mục con và tập tin con của thư mục được chia sẻ

- Thay đổi nội dung; thêm thông tin vào tập tin chứa trong thư mục chia sẻ

Change

CHO PHÉP NGƯỜI SỬ DỤNG LOẠI QUYỀN

Hai giao diện đăng nhập vào WinXP

Thay đổi giao diện đăng nhập Windows

Trang 13

Thay đổi giao diện đăng nhập Windows

Vào Star\Settings\Control Panel

Thay đổi giao diện đăng nhập Windows

51

Thay đổi giao diện đăng nhập Windows

Thay đổi giao diện đăng nhập Windows

Trang 14

Tham gia vào nhóm và miền như thế nào

Để chia sẻ thông tin trên mạng, người dùng cần phải

tham gia vào một nhóm (Workgroup) hoặc miền

(Domain) nào đó.

Tham gia vào nhóm (Workgroup)

Một nhóm (group) gồm một hoặc nhiều máy tính cùng khai

báo một tên nhóm chung Thông thường tất cả các máy

tính trong cùng một nhóm đều chạy các hệ điều hành

dạng khách hàng (Windows 9x, Windows 2000 Pro,

Windows XP Pro…)

Để khai báo một máy tính thuộc một nhóm nào, cần thực

hiện các bước sau:

Tham gia vào nhóm…

Trong cửa sổ System Properties, chọn Tab Computer Name

Tên máy tính

Tên nhóm làm việc

Thay đổi tên nhóm – tên máy Khai báo đăng nhập mạng

Trang 15

Tham gia vào nhóm…

Thay đổi tên máy - tên nhóm :

Nhập tên máy tính của bạn vào đây

Nhập tên nhóm mà bạn muốn tham gia vào đây

Tham gia vào nhóm…

Click OK để

khởi động lại

hệ thống

59

Tham gia vào một miền (Domain)

Một miền sẽ có một bộ điều khiển miền chính Primary Domain Controler) Tất cả các máy tính khác đều là khách hàng và được đặt một tên duy nhất.

(PDC-Để khai báo là thành viên của một miền ta thực hiện các bước giống như khai báo tham gia vào nhóm.

1. Chọn Start\Setting\Control Panel\System

2. Trong cửa sổ System, chọn tab Computer Name

Tham gia vào nhóm (Workgroup)

Trong tab Computer Name, chọn Change

Chọn box này để chỉ

ra rằng máy tính này sẽ tham gia vào một miền

Trang 16

Tham gia vào miền (Domain)

Tên máy Điền tên miền muốn tham gia vào

Khai báo tài khoản đăng nhập miền

Tham gia vào nhóm hoặc miền

Click OK để

khởi động lại

hệ thống

63

Khai báo cấu hình mạng

Khai báo cấu hình mạng

Đường truyền lỗi

Chọn Properties để vào cửa sổ cấu hình mạng

Khai báo cấu hình mạng

Trang 17

Giao thức kết nối mạng

Khai báo cấu hình mạng

Chọn Properties để vào cửa sổ cấu hình giao thức mạng

Cài đặt thêm giao thức và các dịch vụ hỗ trợ

Hiển thị biểu tượng kết nối trên thanh Taskbar

Các thông số mạng chế độ khai báo tự động Các thông số mạng chế độ khai báo đặc tả

Khai báo cấu hình mạng

67KIỂM TRA CÁC KẾT NỐI MẠNG

Các thông số TCP/IP chế độ khai báo tự động

Kiểm tra các kết nối mạng

Trang 18

Xem các thông số TCP/IP được cấp phát ở chế độ tự động

(hệ thống có DHCP server)

Kiểm tra các kết nối mạng

Xem các thông số TCP/IP được cấp phát ở chế độ tự động

Kiểm tra các kết nối mạng

71

Các thông số mạng chế độ khai báo đặc tả

Kiểm tra các kết nối mạng

Xem các thông số TCP/IP ở chế độ đặc tả

Kiểm tra các kết nối mạng

Trang 19

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Đổi tên máy tính, tên nhóm, địa chỉ IP của máy

tính

Khởi động hệ điều hành Windows XP Professional

Đăng nhập với tài khoản:

User Name: Administrator

Password: adminX (với X là số thứ tự máy)

Đổi tên máy thành: MAY_X (với X là số thứ tự máy)

Đổi tên nhóm: NHOM_N (với N là số thứ tự dãy)

Đặt địa chỉ IP của máy là:

IP Address: 192.168.N.X, (với X là STT máy, N là số dãy)

Subnet mask: 255.255.255.0

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 2: Kiểm tra kết nối mạng

Vào Start -> Run, đánh vào lệnh cmd ↵ để mở cửa sổ dấu

nhắc lệnh.

Tại dấu nhắc lệnh, nhập lệnh ipconfig /all để kiểm tra các thông

số: tên giao diện kết nối, địa chỉ MAC của thiết bị, IP mạng được

cấp phát động, Subnet Mask,…

Kiểm tra sự trao đổi thông tin của các máy trên cùng dãy và

khác dãy (dùng lệnh ping <địa chỉ IP của máy đích>)

Ghi nhận lại thông tin, giải thích

75

TẠO, QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM NGƯỜI DÙNG

Tạo tài khoản người dùng (User)

Click phải vào biểu tượng My Computer ð Manage ð

Local users and Group/Nh ấp phải chuột vào Users chọn New User…

Trang 20

Tạo User

Tên tài khoản

Tên đầy đủ của người dùng

Mô tả người sử dụng

Mật khẩu

Xác nhận mật khẩu

Tuỳ chọn cho tài khoản

Tạo tài khoản

Tạo nhóm người dùng (Group)

Click phải vào biểu tượng My Computer ð Manage ð

Local users and Group/Nh ấp phải chuột vào Groups chọn

Thêm User vào nhóm

Click phải vào biểu tượng My Computer ð Manage ð

Local users and Group/Groups Click ph ải vào group cần thêm user vào, chọn Properties/Add to Group…

Trang 21

Thêm User vào nhóm

Click vào đây

để thêm user vào

group

Thêm User vào nhóm

Click vào đây

để chọn user

Click vào đây

để chọn user cần thêm vào

83

Thêm User vào nhóm

Chọn user cần thêm vào

Click OK

Thêm User vào nhóm

Chọn user cần thêm vào

Trang 22

Thay đổi thông tin user và group

…Local users and Group/Users ð Click phải vào user cần

thay đổi thông tin, chọn Properties

đổi mật khẩu

Thay đổi thông tin user và group

…Local users and Group/Group ð Click phải Group cần

thay đổi thông tin, chọn Properties

87

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Tạo tài khoản cục bộ

Tạo một tài khoản người dùng (học viên tự chọn)Đăng nhập lại với tài khoản vừa được tạo

Tạo thêm hai tài khoản mới:

Tài khoản có tên user thuộc nhóm Users Tài khoản superman thuộc nhóm Power Users Lần lượt đăng nhập vào hệ thống bằng các tài khoản user và superman Mỗi lần đăng nhập thực hiện việc sửa đổi giờ hệ thống

Ghi nhận lại trường hợp nào thành công, trường hợp nào thất bại

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 2:Thay đổi thông tin về tài khoản

Đăng nhập vào máy Windows XP Professional bằng tài khoản Administrator

Đặt lại mật khẩu mới cho người dùng có tên là user.

Thay đổi Full Name của người dùng superman thành Sieu Nhan

và đặt thuộc tính yêu cầu người superman phải thay đổi mật khẩu

kể từ lần đăng nhập kế tiếp

Lần lượt đăng nhập vào hệ thống bằng các tài khoản user và superman.

Ngày đăng: 07/09/2013, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mạng - Xây dựng hệ thống mạng ngang hàng
Hình m ạng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w