Phương pháp dự báo : Phương pháp dự báo dựa trên cơ sở sự phát triển có tínhquy luật của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại mà suy diễn logic cho tương lai, đề ra các định hướng
Trang 1I LÝ DO CHỌN ĐỀ TI :
Biến dị là nội dung kiến thức chương IV phần I của chương trình Sinh học 9 hiệnhnh với nội dung cơ đọng trong 5 tiết lý thuyết và 2 tiết thực hành Đây là chương cónhiều khái niệm khó và hoàn toàn mới đối với học sinh Đó là một thực tế Song vớinội dung sch gio khoa trình by đơn giản, hình ảnh minh họa r rng lại l một ưu thế nếugiáo viên biết vận dụng có hiệu quả để đạt được mục tiêu giảng dạy là giúp học sinh
Vẽ được sơ đồ phân loại biến dị
Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền; đột biến vóithường biến; đột biến gen với đột biến nhiễm sắc thể; đột biến cấu trúc với đột biến sốlượng nhiễm sắc thể
Nêu được vai trị của từng loại biến dị Hậu quả của đột biến
Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen với môi trường và kiểu hình
Như vậy, muốn vận dụng nội dung sách giáo khoa có hiệu quả, đạt được mụcđích giảng dạy, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh giúp các em lĩnh hội trithức một cách nhẹ nhàng, biết vận dụng kiến thức một cách khoa học và sáng tạo vàothực tế cuộc sống… địi hỏi gio vin đứng lớp phải tự trang bị cho mình một nền mĩngkiến thức vững chắc về biến dị, một hệ thống phương pháp giảng dạy khoa học sángtạo và đặc biệt là vốn kinh nghiệm trong cuộc sống, trong giảng dạy của bản thn v củaquý đồng nghiệp Đó tất cả là nội dung, là tâm tư và nguyện vọng mà bản thân tôimuốn đạt được thông qua đề tài “Làm sao để dạy và học tốt chương Biến dị trongchương trình Sinh học 9”
A MỞ ĐẦU
Trang 2Nội dung kiến thức từng bi trong chương “Biến dị” - Chương trình Sinh học 9.
Định hướng phương pháp giảng dạy có hiệu quả, phù hợp với nội dung kiến thức của từng bài trong chương
Kỹ năng vận dụng nội dung kiến thức ứng dụng của chương vào thực tế cuộc sống của học sinh
1 Quan điểm nghiên cứu
a Quan điểm hệ thống : Hệ thống là tập hợp các thành tố tạo thành một chỉnh thể
trọn vẹn, ổn định và vận động theo quy luật tổng hợp Một hệ thống bao giờ cũng cómột cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố lại có những cấu trúc nhỏ hơn Như vậy
hệ thống nhỏ bao giờ cũng nằm trong hệ thống lớn đó chính là môi trường, giữa hệthống và môi trường có mối tác động hai chiều Mỗi thành tố của hệ thống làm bộ phận
có vị trí độc lập, có chức năng riêng và luôn vận động theo quy luật của toàn hệ thống.Các thành tố của hệ thống có quan hệ biện chứng với nhau bằng quan hệ vật chất vàquan hệ chức năng Do đó thành tố là một bộ phận của hệ thống, có tính xác định, cóchức năng riêng Các thành tố có mối quan hệ, tác động qua lại với nhau tạo thành mộtthể thống nhất Tính chỉnh thể là tính chất cơ bản của hệ thống bởi vì mỗi thành tố chỉtồn tại trong mối quan hệ với các thành tố khác trong hệ thống Trong mọi lĩnh vực củathực tại, đối tượng mà ta nghiên cứu thường tồn tại ở các mức độ khác nhau, nhưng tađều phát hiện ra chúng tồn tại trong một hệ thống
Hệ chúng ta nghiên cứu là hệ hở : các thành phần trong hệ, các bộ phận trong hệluôn có sự trao đổi vật chất với bên ngoài Không những thế đây là hệ động, hệ có điềukhiển
b Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững : đứng trên quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững cần làm rõ mối quan hệ giữa hệ sinh thái với con người sống trong
hệ sinh thái đó, mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần, các bộ phận trong
tự nhiên Không những thế, mà còn làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần, các bộ
Trang 3phận trong tự nhiên với dân địa phương, với du khách đến tham quan, với nhân dân địaphương vùng phụ cận Cân bằng sinh thái chính là ổn định các mối quan hệ đó.
c Quan điểm sinh thái kinh tế : Đứng trên quan điểm sinh thái kinh tế không có
nghĩa là chỉ chú ý đến phát triển kinh tế, chỉ chú ý đến lợi ích kinh tế, không chú ý đếnsinh thái Đứng trên quan điểm sinh thái cần phải tổ chức sao cho :phát triển kinh tế đểđem lại lợi nhuận cao mà vẫn duy trì cân bằng sinh thái
2 Ph ương pháp nghiên cứu
a Phương pháp phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống lãnh thổ du lịch nhằm mục đích nghiên cứu cơ chế hoạt độngbên trong của hệ thống trong quá trình tác động qua lại với các phân hệ, cũng như cảhoạt động bên ngoài cùng tác động qua lại của nó với môi trường xung quanh Quátrình phân tích, đánh gía, đề xuất, được tiến hành trên cơ sở so sánh, tổng hợp để rút rabản chất của vấn đề
Những định hướng phát triển kinh tế được đề ra cả trong thời gian trước mắt
và lâu dài
b Phương pháp nghiên cứu thực địa : Đây là phương pháp cần thiết đối với
nghiên cứu để có thể xác định được mức độ tin cậy của tài liệu, số liệu đã có Từ đó cóthể đưa ra những luận cứ sát với thực tiễn Phương pháp này được sử dụng rộng rãitrong nghiên cứu, nó là phương pháp duy nhất để thu được lượng thông tin đáng tin cậy
và xây dựng ngân hàng tư liệu cho các phương pháp khác (bản đồ, toán học…)
c Phương pháp bản đồ : Bản đồ không chỉ như một phương tiện phản ánh những
đặc điểm không gian về nguồn tài nguyên thiên nhiên, các đặc điểm về kinh tế-xã hội
và mối quan hệ giữa chúng mà còn là cơ sở để biết được những thông tin mới về cácloại biến dị dự đoán được hậu quả của những loại biến dị có hại cho sinh vật
d Phương pháp thống kê toán học : Thống kê toán học được sử dụng như là công
cụ để nhận biết những giá trị gần dúng nhất Trên cơ sở phân tích, so sánh các số liệuthu thập được kết quả tin cậy, đề ra phương hướng khả thi nhất
Trang 4e Phương pháp dự báo : Phương pháp dự báo dựa trên cơ sở sự phát triển có tính
quy luật của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại mà suy diễn logic cho tương lai,
đề ra các định hướng phát triển các phương pháp dạy học có hiệu quả trong chương biến
dị ở chương trình sinh học 9
f Phương pháp chuyên gia : Để nghiên cưú đánh giá vấn đề phức tạp, liên quan
đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành; cần tham khảo trao đổi với nhiều nhà khoa học thuộcnhiều lĩnh vực, nhiều ngành có liên quan đến vấn cần nghiên cứu
I. NẮM BẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC CĨ HỆ THỐNG VỀ BIẾN DỊ
Biến dị l một mảng kiến thức lớn, quan trọng trong chương trình di truyền v biến
dị Là một thực tế luôn luôn được nghiên cứu và đề cập trong cuộc sống, đặc biệt làtrong thời đại của công nghệ sinh học hiện đại
Nĩi một cch tổng qut nội dung chương IV : “Biến dị” ở chương trình Sinh học 9
là nghiên cứu cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng biến dị ở mức phân tử và tế bo,bao gồm cc nội dung sau :
1 Cc loại biến dị
Biến dị là một đặc tính của sinh vật có khả năng phát sinh những biến đổi kiểuhình hoặc biến đổi kiểu vật chất di truyền do nguyên nhân bên trong và bên ngoài đ lmxuất hiện kiểu hình mới hoặc mất đi, thêm vào một hay một số tính trạng Khả năng biến
dị của các cá thể phụ thuộc vào tính di truyền của lồi, vo thời gian sinh trưởng, pht triển,
vo loại tc nhn và cường độ tác nhân gây ra các biến đổi đó
Hiện tượng biến dị là những sai khác thường xuyên gặp phải giữa các cá thể.Biến dị, di truyền là hai mặt đối lập mâu thuẫn nhưng thống nhất, trong quá trình ditruyền đ pht sinh biến dị, cịn những biến dị pht sinh duy trì được cho các thế hệ sau sẽ
B NỘI DUNG NGHIN CỨU
Trang 5trở thành các đặc điểm di truyền mới Vì vậy, theo quan điểm sinh học hiện đại biến dịđược phân làm hai loại : Biến dị di truyền và biến dị không di truyền (gọi là thườngbiến) sự phân loại này dựa vào khả năng biến dị đó có di truyền được cho đời sau haykhông, biến dị đó có đụng chạm đến vật chất di truyền hay không.
a Biến dị di truyền : Bao gồm biến dị tổ hợp và biến dị đột biến
Biến dị tổ hợp: l những biến dị nảy sinh do qu trình giao phối, do sự khc biệt vềnguồn gốc các alen, của các nhóm gen liên kết tồn tại trong các giao tử Đó là sự tổ hợplại các gen qua phân ly độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên, đó là sự tái tổ hợp gen qua cơ chếtrao đổi đoạn xảy ra ở kỳ trước I của giảm phân Sự tổ hợp lại các gen đ dẫn đến tổ hợplại các tính trạng đ cĩ hoặc xuất hiện cc kiểu hình mới do sự tương tác qua lại giữa cácgen Biến dị tổ hợp xuất hiện tần số cao, thường xuyên qua các thế hệ Biến dị tổ hợp ítảnh hưởng đến sự tồn tại phát triển cá thể
Biến dị đột biến L những biến đổi đột ngột do tác nhân đột
biến bên ngoài và những rối loạn bất thường của trao đổi chất nội bào dẫn tới nhữngbiến đổi về số lượng, về cấu trúc của vật chất di truyền Biến dị đột biến bao gồm độtbiến số lượng nhiễm sắc thể, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến gen Đột biến
là những biến đổi di truyền không phải gây ra do tổ hợp lại gen, là những biến đổi độtngột, gián đoạn ở kiểu hình, mang tính chất c thể, vơ hướng, phần lớn có hại cho cơ thểmang đột biến Biến dị đột biến gồm
Đột biến gen : là những biến đổi đột ngột xảy ra trong cấu trúc phân tử củagen, làm thay đổi số lượng, thành phần và trình tự phn bố cc nuclơtit tạo nn những alenmới, thay đổi khả năng biểu hiện tính trạng Đột biến gen gồm các dạng mất, thêm, thayđổi hoặc đảo vị trí của một hoặc một số cặp nuclêôtit
Đột biến NST : là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST
Đột biến cấu trúc NST : là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc củanhiễm sắc thể, làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở mức độ khác nhau
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cĩ thể xảy ra trong giới hạn một nhiễm sắcthể gồm lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển vị trí một đoạn nhiễm sắc thể, mất đoạn
Trang 6Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra ngoài giới hạn một nhiễm sắcthể gồm: chuyển đoạn, lặp đoạn do trao đổi chéo không cân xảy ra giữa hai nhiễmsắc thể tương đồng.
+ Mất đoạn : là hiện tượng NST bị đứt một đoạn, đoạn đứt ra lìa khỏi phầnnhiễm sắc thể chứa tm động, không có khả năng đính vào thoi phân bào Mất đoạn
có thể là mất đoạn ngoài hay mất đoạn trong nhiẽm sắc thể
+ Lặp đoạn : là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại một hay một sốlần trên nhiễm sắc thể hoặc do trao đối chéo không cân giữa hai crômatit chị em haykhông chị em thuộc hai nhiễm sắc thể tương đồng
+ Đảo đoạn : là hiện tượng đứt đoạn trong, rồi đoạn đứt đó quay 1800 nối lạilàm thay đổi trật tự các gen trên nhiễm sắc thể
+ Chuyển đoạn : là một kiểu cấu trúc lại nhiễm sắc thể mà đoạn bị đứt rachuyển đến vị trí mới trong cùng một nhiễm sắc thể hoặc chuyển sang nhiễm sắc thểkhác hoặc trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể tương đồng và không tương đồng
Đột biến số lượng NST : là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặcmột số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST
+ Hiện tượng đa bội thể là hiện tượng đột biến theo hướng tăng số lượng nhiễmsắc thể ở tất cả các cặp trong tế bào Bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào sinh dưỡng làbội số của n và lớn hơn 2n bình thường, như 3n, 4n, 5n…, cịn cơ thể mà trong tế bàosinh dưỡng cĩ bộ nhiễm sắc thể l 3n, 4n, 5n… gọi là thể đa bội
Tế bào đa bội có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăngtương ứng, vì thế qu trình tổng hợp cc chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kíchthước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh
Trang 7việc hình thnh dy tơ vô sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể nào đó tạo nên giao
tử dị bội không bình thường, khi thụ tinh kết hợp với giao tử bình thường tạo nên thể
dị bội (2n + 1) hay (2n -1)
b Biến dị khơng di truyền (thường biến) là những biến đổi kiểu hình của cng
một kiểu gen, pht sinh trong qu trình pht triển cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môitrường, hay có thể nói thường biến là sự phản ứng khác nhau của cùng một kiểu gen đốivới những điều kiện môi trường khác nhau
2 Tác nhân gây đột biến
a Tc nhn vật lý
Cc tia phĩng xạ : như tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta… khi xuyên quacác mô, chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên ADN hoặc nhiễm sắc thể để gây độtbiến gen hay đột biến nhiễm sắc thể
Tia tử ngoại : Đặc điểm của loại tia này không có khả năng xuyên sâu vàocác mô nên chỉ dùng để xử lý vi sinh vật, bo tử v hạt phấn, chủ yếu l gy đột biến gen
Sốc nhiệt : Sự thay đổi đột ngột nhiệt độ của môi trường làm cho cơ chế tựbảo vệ sự cân bằng của cơ thể không khởi động kịp, gây chấn thương trong bộ máy ditruyền hoặc làm tổn thương thoi phân bào, gây rối loạn trong phân bào, làm phát sinhđột biến số lượng nhiễm sắc thể
b Tc nhn hĩa học :
Các hóa chất được xem là siêu tác nhân gây đột biến : Êtyl mêtan sunphônat(EMS), Nitrôzô mêtyl urê (NMU), Nitrôzô êtyl urê (NEU)… các hóa chất này thườnggây cấu trúc lại nhiễm sắc thể ở mức crômatit là chủ yếu
Dung dịch Côsixin thường được dùng để tạo thể đa bội ở cây trồng
Cc loại hĩa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ Các loại phân bónhóa học, chất tăng trưởng… đều có thể được xem là tác nhân gây đột biến nếu lạm dụng
và dùng với liều lượng quá nhiều
3 Tính chất biểu hiện của cc loại biến dị
Xuất hiện cc tổ hợp tính trạng khc bố mẹ (biến dị tổ hợp)
Trang 8Tương tác của gen có trong kiểu gen của cơ thể, làm xuất hiện tính trạng mớichưa có ở bố mẹ hoặc không biểu hiện tính trạng đ cĩ ở bố mẹ (biến dị tổ hợp)
Biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình, c biệt, vơ hướng, thường lặn và cóhại (đột biến)
Biến đổi đồng loạt, theo một hướng xác định phù hợp với môi trường (thườngbiến)
4 Vai trị của biến dị
L nguyn liệu phong ph cho tiến hĩa v chọn giốngGiải thích sự đa dạng sinh học trong tự nhiên Trên đây là nội dung kiến thức tối thiểu mà giáo viên cần có được khi giảng dạychương biến dị hoặc có thể tìm hiểu v đọc kỹ phần thông tin bổ sung trong sách giáo viên,giáo viên cần chuẩn bị thật kỹ, thật chu đáo trước khi lên lớp Tuy nhiên không phải đưahết các thông tin đó đến với học sinh để dẫn đến kết quả qu tải, nhm chn v mệt mỏi cho cảgio vin lẫn học sinh
Nội dung sách giáo viên là nguồn cung cấp tri thức quan trọng mà đa số học sinhđều có Nó vừa là nội dung vừa là phương tiện để liên kết giáo viên và học sinh trong cáchoạt động dạy và học trên lớp Kiến thức trong đầu giáo viên là nền tản để thiết kế bi dạycủa mình theo một kết cấu logic, cĩ hệ thống, cịn nội dung từng bi trong sch gio khoa lphương tiện để giáo viên gợi mở, dẫn dắt học sinh lĩnh hội kiến thức cơ bản của chươngbiến dị
Cụ thể l :
Nắm bắt được mạch kiến thức của hầu hết các bài trong chương biến dị :
Khi niệm Phn loại từng loại biến dị
Nguyên nhân, cơ chế phát sinh từng loại biến dị
Vai trị, hậu quả của từng loại biến dị trong chọn giống v tiến hĩa.
Hệ thống hóa kiến thức toàn chương bằng sơ đồ phân loại biến dị
Trang 9II. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY PHÙ HỢP VÀ ĐẠT HIỆU QUẢ
1 Dạy học sinh cch tư duy logic
Là cách dạy mà giáo viên không truyền đạt kiến thức dưới dạng thực đơn có sẵn màtruyền đạt dưới hình thức đặt các em vào vị trí của nhà khoa học, cũng tìm tịi, quan st, suynghĩ… để hình thnh cc khi niệm, khm ph cc quy luật v tự rt ra kiến thức cơ bản cần tiếp thu
về các loại biến dị
Là cách dạy mà giáo viên hướng học sinh biết vận dụng những kiến thức đ học đểkhám phá kiến thức mới, bởi lẻ theo cấu trúc chương trình sinh học 9 thì chương biến dịđược sắp xếp ở hàng thứ tư (chương IV), trên cơ sở các em đẵ có những hiểu biết cơ bản về
cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào (gen, ADN,NST); Hiểu r bản chất của sự di truyền thơng qua cc qu trình tự sao của ADN, qu trình tổnghợp ARN (phin m), qu trình tổng hợp Prơtin (dịch m)… đó chính là kim chỉ nam để giáoviên vận dụng, dẫn dắt học sinh lĩnh hội tri thức một cch lơgic, khoa học v cĩ hiệu quả
Thường biến
Đột biến NST
Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST
Trang 10Ví dụ : Khi dạy bài “Đột biến gen” bài đầu tiên của chương “biến dị”, để hình thnh khiniệm đột biến gen, giáo viên nên đặt học sinh vào vị trí của người nghiên cứu, quan sát, tìmhiểu hình 21.1 sgk trang 62
Với yêu cầu đặt ra là
So sánh sự khác nhau trong cấu trúc của đoạn gen b, đoạn gen c và đoạn gen
d với cấu trúc của đoạn gen aHọc sinh dễ dàng quan sát và nhận ra sự sai khác đó Cụ thể là :
+ Đoạn gen a mất đi 1 cặp nuclêôtit (G – X) đoạn gen b
+ Đoạn gen a thêm 1 cặp nuclêôtit (T – A) đoạn gen c
+ Đoạn gen a có cặp nuclêôtit A – T được thay thế bằng cặp nuclêôtit
G – X đoạn gen d
Giáo viên tiếp tục đặt vấn đề : Giả sử đoạn gen a mang thông tin quy địnhmàu sắc trên cánh bướm, vậy khi cấu trúc của đoạn gen a thay đổi thành đoạngen b, gen c hoặc gen d thì mu sắc biểu hiện trn cnh bướm có thay đổi không?Tại sao?
Với kiến thức đ học về mối quan hệ giữa gen v tính trạng mà các em đhọc ở tiết 19 thì cc em cĩ kết luận gì về giả thuyết trn?
Giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh lập luận :
Gen quy định tính trạng (gen tính trạng)
Cấu trúc gen thay đổi tính trạng do gen quy định cũng thay đổi
Tính trạng biểu hiện thay đổi hay nói cách khác đó là biểu hiện của biến
dị và loại biến dị này do những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của gennên gọi là đột biến gen
Vậy đột biến gen là gì? Đột biến gen có di truyền không? Tại sao?
Dạy học sinh biết cách tư duy logic thực chất là một chuỗi các hoạt động dạy và họcđược phối hợp nhịp nhàng giữa giáo viên và học sinh và để đạt được điều đó giáo viên khiđứng lớp giảng dạy sinh học nói chung và giảng dạy phần biến dị nói riêng cần thực hiệntốt những yêu cầu sau :
Trang 11 Dạy học sinh kỹ năng đọc và phân tích thơng tin trn knh hình v knh chữ
Sử dụng hệ thống cu hỏi tìm tịi, câu hỏi định hướng phù hợp với nội dung bàihọc và trình độ của học sinh để phát huy tính tích cực của học sinh
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Đây là phương pháp tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của học sinh Khi giáo viên nêu vấn đề là đ biến nội dung họctập thnh một chuỗi tình huống cĩ vấn đề Giải quyết vấn đề này xong lại nảysinh vấn đề mới, do đó thường xuyên gây hứng thú học tập ở học sinh
Tóm lại, bằng phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ giúp học sinh giải mđược kiến thức trong sách giáo khoa bằng ngôn từ riêng của chính bản thân các em, do đócác em học sinh vừa chủ động lĩnh hội kiến thức, vừa nhớ bài lâu hơn, khả năng vận dụngsáng tạo hơn và quan trọng hơn là kích thích được tính tích cực trong hoạt động học tập,phát triển tư duy logic
2 Dạy học sinh cch thiết lập sự lin hệ giữa cc khi niệm :
Các nhà khoa học giáo dục đ cho chng ta thấy rằng học tập sẽ dễ dng hơn nếu họcsinh biết cách liên hệ các khái niệm với nhau Đó là liên hệ những khái niệm mới với cáckhái niệm đ biết, khi niệm đ học ở chương này được liên hệ với khái niệm của chương kia,thậm chí khái niệm trong lĩnh vực này liên hệ với khái niệm của lĩnh vực khc…
Chương biến dị bao gồm nhiều khái niệm mới, có những khái niệm có sẵn từ thôngtin bài học như : Đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiễm sắcthể, thể dị bội, thể đa bội, thường biến… nhưng cũng có những khái niệm không có sẵn màđược hình thnh trong qu trình học, ví dụ : khi niệm biến dị di truyền, biến dị không ditruyền, đột biến… Và để có thể hiểu và nhớ hết các khái niệm đó một cách có hệ thốngkhông phải là điều đơn giản đối với học sinh, cho nn gio vin cần hướng dẫn các em thiết lậpđược mối liên hệ giữa chúng, nghĩa là giáo viên yêu cầu các em phân tích, tổng hợp, sosánh để phân biệt các dấu hiệu của khái niệm, tách ra các dấu hiệu bản chất nhất, đưa kháiniệm đ học vo hệ thống khi niệm đ biết v vận dụng khi niệm vo qu trình học tập tiếp theohoặc vo thực tiễn