Khối xử lýCPU central proCessing unit CPU central proCessing unit – – Khối xử lý bao gồm các thiết bị xử lý lưu trữ đoc ghi thông tin được lắp đặt trong hộp máy Case hay Hộp CPU... Khối
Trang 1Chương I Tin học & Máy tính điện tử
Bài 2: kiến trúc máy tính
Trang 2CPU(Central Prosessing Unit)
KiÕn tróc tæng thÓ cña m¸y tÝnh
Trang 3CPU(Central Prosessing Unit)
KiÕn tróc tæng thÓ cña m¸y tÝnh
Trang 4Khối xử lý(CPU central proCessing unit CPU central proCessing unit – – )
Khối xử lý bao gồm các thiết bị xử lý lưu trữ đoc ghi thông tin được lắp đặt trong hộp máy ( Case hay Hộp CPU)
Trang 5Khối xử lý(CPU central proCessing unit CPU central proCessing unit – – )
Khối xử lý bao gồm các thiết bị xử lý lưu trữ đoc ghi thông tin được lắp đặt trong hộp máy( Case hay Hộp CPU)
Trang 6Hộp máy chính được minh hoạ(CASE)
Bảng mạch chính
ổ đĩa cứng
Bộ vi xử lý
RAM Thiết bị đọc, ghi
Nguồn máy tính
Công tắc bật /mở(Power)
Công tắc khởi động lại(Reset)
Trang 7CPU – CENTRAL PROCESSING UNIT
Mặt dưới CPU
Mặt trên CPU
Mặt trên gồm các thông số về kỹ thuật
Mặt dưới gồm các chân và vi mạch điện tử
Khối số học và logic(ALU): Có trách nhiệm thực hiện hầu hết các phép tính số học và logic như +,
- , *, / …
CPU có 3 nhiệm vụ chính.
Khối điều khiển(Control Unit): Có trách nhiệm phân tích và điều khiển pháp lệnh
Các thanh ghi: Đó là các ô nhớ đặc biệt, gắn liền với hoạt động bên trong của CPU, nó đóng vai trò của bộ nhớ trung gian
•Là bộ nóo của mỏy tớnh
•Tốc độ: Giga hertz – GHz,Cỏc hóng lớn: AMD, Cyrix Intel,Pentium
(I, II, III, 4), centrino
•Quan trọng nhất trong mỏy tớnh !!
Trang 8BỘ NHỚ TRONG
RAM (Radom Access Memory) ROM ( Read Only Memory )
Là bộ nhớ truy nhập
ngẫu nhiên Dung lượng
của RAM càng lớn thì
tốc độ xử lý thông tin
càng nhanh Khi mất
điện hoặc tắt máy, mọi
thông tin trong RAM
đều mất.
Là bộ nhớ chỉ đọc
Thông tin trong ROM
được ghi bởi nhà sản xuất và được nuôi bởi một cục pin CMOS
Trong ROM lưu trữ một chương trình quản lý cấu hình và các lệnh cấp thấp.
Trang 9BỘ NHỚ NGOÀI
Đĩa m m FDD ề
(Floppy disk)
1.44 MB
Đĩa CD ( Compactdisk ) 650MB~450
l n đĩa m m ầ ề
Đĩa c ng ứ ( Hard disk drive ) 40 GB
~ 29nghìn đĩa
m m ề
Chứa
được
một
cuốn
luận văn
Chứa được một bộ bách khoa toàn thư gồm cả âm thanh hình ảnh minh họa
Chứa được nhiều cuốn luận văn, nhiều bộ bách khoa thư, nhiều chương trình làm việc, tiện ích, giải
trí khác…
Trang 10BỘ NHỚ NGOÀI
RAM disk
Là một kiểu bộ nhớ ngoài rất tiện lợi dùng khá phổ biến hiện na, Có dung lư
ợng lớn gấp nhiều lần đĩa mềm
Trang 11Các thiết bị đầu vào
(INPUT devices)
Các thiết bị đầu vào phổ biến nhất đó là
Các thiết bị đầu vào phổ biến nhất đó là: Bàn phím(Keyboard), , chuột (Mouse) và Máy quét(Scanner)
Bàn phím(Keyboard)
Con chuột(Mouse)
Máy quét(Scanner)
Trang 12Các thiết bị đầu vào
(INPUT devices)
Các thiết bị đầu vào phổ biến nhất đó là
Các thiết bị đầu vào phổ biến nhất đó là: Bàn phím(Keyboard), , chuột (Mouse) và Máy quét(Scanner)
Bàn phím(Keyboard)
Con chuột(Mouse)
Máy quét(Scanner)
Trang 13Bàn phím ( keyboard )
Phím ký tự và chức năng Phím dùng cho tính toán
Đốn chức năng
Chú ý: Các phím dùng cho cho tính toán có tác dùng khi đèn Numlock
sáng
-Bàn phím là thiết bị chuẩn để đưa thông tin vào máy tính Bàn phím thông thường có từ 101 đến 104 phím và được thống nhất sử dụng
Trang 14Giới thiệu về các phím
Các phím chữ cái và các phím số: A -> Z, 0 -> 9
Enter: Là phím dùng để thực hiện lệnh trong chế độ lệnh(thường có tác
dụng mở) và dùng để xuống dòng trong chế độ soạn thảo văn bản.
Esc: Là phím dùng để thoát khỏi tình trạng hiện tại
Delete: Là phím có tác dụng xóa
Backspace: Là phím dùng để xoá ký tự đứng trước con trỏ màn hình
Phím cách(Space): Là phím dài nhất trên bàn phím, phím này dùng để tạo khoảng cách.
Trang 15Giới thiệu về các phím
Ctrl, Alt:
Ctrl, Alt: Các phím này không có tác dụng một mình chỉ có tác dụng khi gõ với một phím khác
Shift: Là phím lấy ký tự IN HOA với các phím ký tự và lấy khí tự trên với
phím có hai ký tự (Ví dụ: Giữ phím Shift và gõ chữ love được chữ LOVE )
CapsLock: Phím lấy ký tự IN HOA
Chú ý: - Phím CapsLock Có tác dụng khi đèn CapsLock sáng
- Khi đèn CapsLock sáng thì phím Shift sẽ lấy ký tự bình thường
Trang 16Chuột máy tính( Mouse )
Chuột máy tính là thiết bị đầu vào phổ biến hiện nay sử dụng dễ dàng và rất thuận tiện cho người sử dụng máy tính, thông thường chuột thường có hai nút lệnh: Trái chuột và phải chuột một số loại chuột có thêm một nút cuộn Trong máy tính sử dụng chuột thông thường có 3 động tác cơ bản
Nháy chuột (Click): Là động tác nháy một lần phím trái hoặc phím phải chuột vào đối tượng có tác dụng chọn đối tượng
Nháy đúp (Double Click) chuột: Là động tác nháy nhanh hai lần phím trái chuột vào
đối tượng có tác dụng thực hiện mở đối tư ợng
Rê chuột: ấn giữ phím trái đối tượng di chuyển chuột rồi thả theo ý muốn có tác dụng dịch chuyển đối tượng
Trang 17Máy quét( Scanner )
Là thiết bị đưa thông tin vào máy tính dưới dạng hình ảnh
Trang 18Monitor(Màn hình) Printer(Máy in)
CÁC THI T B Đ U RA( Ế Ị Ầ OUTPUT DEVICES )
ThiÕt bÞ ®a th«ng tin ra ®iÓn h×nh vµ quan träng nhÊt hiÖn nay lµ mµn h×nh (Monitor) HiÖn nay dïng mµn h×nh tinh thÓ láng
M¸y in lµ thiÕt bÞ ®a th«ng tin ra trªn giÊy
Trang 19Các thành phần chính của máy vi tính
Các thiết bị vào/ ra:
chuột,
màn hình, bàn phím, chuột
Mô hình tổng thể và chu
trình xử lý thông tin được
mô tả như sau:
Trang 20THIẾT BỊ NHẬP
Bàn phím, con
chuột, máy quét
(CU)
THIẾT BỊ XUẤT
Màn hình, máy in, loa
THIẾT BỊ LƯU TRỮ TRONG
+ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc
+ RAM (Random Access Memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
THIẾT BỊ LƯU TRỮ NGOÀI
+ Ổ đĩa mềm, đĩa mềm + Ổ đĩa cứng
+ Ổ đĩa quang (CD Rom) + đĩa quang