1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu về windows

41 316 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về windows
Trường học University Name
Chuyên ngành Computer Fundamentals
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Giải thích khái niệm Hệ Điều Hành  Giải thích khái niệm mạng máy tính  Mô tả các mô hình mạng Workgroup và Domain  Nhận biết các điểm đặc trưng của hệ điều hành Wind

Trang 1

Giới thiệu về Windows

Bài 2

Trang 2

Mục tiêu bài học

Giải thích khái niệm Hệ Điều Hành

Giải thích khái niệm mạng máy tính

Mô tả các mô hình mạng Workgroup và Domain

Nhận biết các điểm đặc trưng của hệ điều hành Windows

Định nghĩa một số thuật ngữ thường dùng

Giải thích khái niệm chia sẻ (dùng chung) trong Windows

Trang 3

Giới thiệu Hệ điều hành

“Hệ điều hành là một chương trình đóng vai trò giao tiếp giữa người dùng với phần cứng máy tính và điều khiển việc thực thi của mọi chương trình

khác.”

THE USER

Floppy disk Hard disk

Output device Printer / Monitor

THE OPERATING SYSTEM

M E M O R Y

The Control Unit / The ALU

Central Processing Unit

Input device Keyboard

Trang 4

Các chức năng của hệ điều hành

nhớ.

hình.

Trang 5

Hệ điều hành một người dùng

Operating System.

Trang 6

Hệ điều hành đa người dùng

 Nhiều người có thể làm việc trên cùng hệ thống

 Mỗi người có thể làm việc trên nhiều chương trình và

dữ liệu khác nhau

 Máy tính trung tâm hoạt động như một máy chủ

 Tất cả chương trình và dữ liệu được lưu trữ trong

máy chủ

 Mọi công việc xử lý đều diễn ra tại máy chủ

 Các máy tính kết nối với nhau như các nút hay máy trạm hoạt động như thiết bị đầu cuối câm hay đầu

cuối thông minh

 Hệ thống đa người dùng phổ biến là UNIX, LINUX

Trang 7

Giới thiệu về mạng máy tính

“Mạng máy tính là một mạng lưới thông tin trao đổi dữ liệu giữa nhiều máy tính và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau”

 Kết nối có thể là lâu dài (dùng dây cáp) hay tạm thời (dùng dây điện thoại)

 Các thiết bị khác nhau trong mạng kết nối với nhau qua một thiết bị giao tiếp mạng (NIC)

Trang 8

Minh họa một hệ thống mạng

= Communication network node Communications network

Trang 9

Công dụng của mạng máy tính

Tiết kiệm

Trang 10

Các loại hệ thống mạng

phân chia thành:

(WAN)

Trang 12

Workgroup và Domain

kết các máy tính nối mạng phổ biến là:

– Workgroup

– Domain

Trang 13

Mô hình Workgroup

 Các máy tính nối mạng được liên kết vật lý hay luận

lý với nhau

 Một hay nhiều máy tính chia sẻ các tài nguyên

 Các máy tính có mối quan hệ ngang hàng

 Cơ sở dữ liệu về tài khoản cục bộ

 Tài nguyên và công việc quản trị được chia đều cho các máy trong workgroup

Trang 14

Mô hình Workgroup (tt.)

Ưu điểm

– Thiết kế đơn giản nên dễ dàng cài đặt

– Dễ dàng chia sẻ tài nguyên

– Thuận tiên cho số lượng người dùng giới hạn

Trang 15

Mô hình Domain

 Các máy tính nối mạng được liên kết luận lý với

nhau

 Một hay nhiều máy tính chia sẻ các tài nguyên

 Cơ sở dữ liệu trung tâm lưu trữ tất cả các tài khoản người dùng và các thông tin bảo mật của tất cả người dùng trong domain

 Tất cả các máy tính trong domain chia sẻ cơ sở dữ liệu này

Trang 16

Mô hình Domain (tt)

 Trong mô hình domain một máy tính trong mạng được cấu hình thành máy chủ trung tâm hay primary domain controller (PDC)

 PDC lưu giữ cơ sở dữ liệu thư mục trung tâm

 Thông thường sẽ có thêm một máy chủ thứ hai hoạt động như là một bộ điều khiển domain dự phòng (Backup Domain Controller – BDC)

Trang 17

Mô hình Domain Model (tt)

Ưu điểm

– Quản trị tập trung

– Việc quản lý bảo mật tập trung

Nhược điểm

– Việc quản trị phức tạp hơn

– Chia sẻ tài nguyên khá phức tạp

Trang 18

Thế giới Windows

các câu lệnh chuẩn của DOS.

nền DOS (Disk Operating System)

hành của DOS và giao diện đồ họa người dùng của phiên bản trước

Trang 22

Đặc điểm của Windows 2000

Professional (tt)

Dễ sử dụng

khi:

– Làm việc với file

– Tìm kiếm thông tin

– Cá nhân hóa môi trường làm việc

– Làm việc trên WEB

– Làm việc từ xa

Trang 23

Đặc điểm của Windows 2000

Professional (tt)

Dễ quản lý

làm việc hiệu quả hơn, vì hầu hết các tác vụ quản lý máy tính thông dụng đã được tự

động hóa và được tổ chức hợp lý trong

Trang 24

Đặc điểm của Windows 2000

Professional (tt) Tương thích hơn

hơn đối với các loại hệ thống mạng khác

nhau và với một danh sách lớn các phần

Trang 25

Đặc điểm của Windows 2000

Professional (tt)

Mạnh mẽ hơn

 Đối với các nhu cầu tính toán,

Windows 2000 mang lại:

– Sự tin cậy của sức mạnh công nghiệp

– Mức độ bảo mật cao nhất

– Hiệu suất mạnh mẽ

Trang 26

Các khái niệm

 Account hay “User Account”

 Tên máy tính - Computer name

 Thư mục riêng - Home directory

Trang 27

Các khái niệm (tt)

 Ổ đĩa mạng (Mapped drive) – ổ đĩa mạng là một ổ đĩa cứng nằm trên máy tính khác mà bạn có thể sử dụng nó như là ổ đĩa đó nằm trên máy bạn Ổ đĩa mạng hiển thị như một ổ đĩa bình thường và có tên

là một ký tự trên máy của người dùng

 Quyền hạn (Permissions)

 Truy cập từ xa (Remote access)

Trang 28

Khái niệm về quyền sở hữu

 Người tạo ra tập tin hay thư mục chính là người sở hữu tập tin hay thư mục đó

 Người sở hữu quyết định các quyền truy cập

 Được thực hiện thông qua quá trình chia sẻ và cấp quyền

 Mặc định, quản trị mạng có quyền sử dụng đối tượng

 có thể kiểm soát việc này bằng việc gỡ bỏ quyền hạn đối với quản trị

 người quản trị có thể cố tình “chiếm quyền sở hữu” (“take ownership”) của đối tượng

Trang 29

Chia sẻ trong hệ thống mạng

 Phụ thuộc vào các quyền bạn được chỉ định

– Read permission – Xem nội dung của thư mục

– Print permission – gửi các chỉ thị in ấn, người dùng không thể can thiệp vào các chỉ thị khác của người dùng khác

Trang 30

Các loại phân quyền

 Phân quyền chia sẻ thư mục

 Phân quyền NTFS

Trang 31

Phân quyền chia sẻ thư mục

 Khi một thư mục được chia sẻ, người dùng được phân quyền có thể truy cập vào tất cả các nội dung chứa bên trong thư mục đó

 Không có một mức độ hạn chế nào đối với các tập tin riêng lẻ

 không cung cấp bất kỳ hình thức bảo mật nào khi người dùng đăng nhập vào hệ thống cục bộ

 Sau khi chia sẻ một thư mục, những quyền hạn thích hợp có thể được gán cho người dùng theo yêu cầu

 Kiểu phân quyền này là cách duy nhất để bảo mật tài nguyên trên một hệ thống FAT

Trang 32

Các loại phân quyền thư mục

 No Access

 Read

 Change

 Full Control

Trang 33

Phân quyền

 Phân quyền cho từng người dùng

 Phân quyền cho các nhóm

 Kết hợp quyền của người dùng và nhóm

Trang 34

Phân quyền chia sẻ thư mục

 Các quyền trên một thư mục chia sẻ được phủ xuống các thư mục con

 Phân quyền chia sẻ có thể áp dụng cho cả hai phân vùng FAT và NTFS

 Hạn chế :

– Phân quyền chia sẻ không cung cấp sự bảo mật đầy đủ

– Phân quyền chia sẻ chỉ có thể áp dụng cho thư mục Các tập tin bên trong thư mục không thể kiểm soát được.

– Chỉ có tác dụng đối với tài nguyên trên mạng.

Trang 35

Phân quyền NTFS

 Phân quyền NTFS chỉ có thể áp dụng cho các phân vùng đĩa cứng được định dạng sử dụng tập tin hệ thống NTFS

Trang 36

Các loại phân quyền NTFS

– Thêm tập tin vào thư mục

– Thay đổi thuộc tính thư mục

– Hiển thị tên chủ sở hữu và các quyền

Trang 37

Các loại phân quyền NTFS (tt)

 eXecute

– Hiển thị các thuộc tính thư mục

– Thực hiện các thay đổi cho thư mục con cùng với thư mục cha

– Hiển thị tên chủ sở hữu và các quyền

Trang 38

Các loại phân quyền NTFS (tt)

Áp dụng cho tập tin

– Hiển thị nội dung tập tin / các thuộc tính

– Hiển thị tên chủ sở hữu / các quyền

– Thay đổi thuộc tính tập tin

– Khởi tạo dữ liệu trong tập tin

– Chép dữ liệu vào tập tin

– Hiển thị tên chủ sở hữu và các quyền

Trang 39

Các loại phân quyền NTFS (tt)

When applied to files

 eXecute

– Hiển thị các thuộc tính

– Chạy một tập tin (nếu là tập tin thực thi)

– Hiển thị tên chủ sở hữu và các quyền

Trang 40

Các quyền truy xuất trên tập tin

Quyền chuẩn Các quyền riêng biệt

Trang 41

In ấn trong Windows

 Kết nối trực tiếp máy in vào máy tính hay dây cáp mạng

 Để dùng máy in trong hệ thống mạng Windows, máy in đó phải được chia sẻ

 Trong thuật ngữ Windows, khái niệm

“Printer” chỉ một chương trình in ấn, trong khi “Print Device” là thiết bị in ấn.

Ngày đăng: 07/09/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w