Hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch nhà nước Giữ gìn và sử dụng có hiệu quả tài sản được giao theo đúng chế độ quản lý của nhà nước Thi hành chế độ hạch toán kinh tế phá
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Việc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường
đã cho phép các doanh nghiệp phát huy cao độ tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm Điều đómột mặt giải phóng cho các doanh nghiệp Họ không còn bị trói buộc bởi các chỉ tiêu kếhoạch và cơ chế quản lý sơ cứng nữa Song mặt khác họ cũng không còn được bao cấpnữa Vận mệnh của mỗi doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào chính doanh nghiệp đó.Tiêu chí quan trọng nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển là vấn đề hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh Như chúng ta đã biết sản xuất là một trong những chức năng chủ yếu thuhút đến 70 – 80% lao động của các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại.Cùng với tài chính và Marketing, tổ chức sản xuất là một trong ba cái chân của chiếckiềng doanh nghiệp Tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường để có được lợi nhuận các doanh nghiệp cạnhtranh với nhau về chất lượng, giá cả và thời gian Tổ chức tốt quá trình sản xuất là tăngsức cạnh tranh trên cả ba lĩnh vực đó cho doanh nghiệp
Giáo trình Tổ Chức Sản Xuất đề cập đến những vấn đề cơ bản về tổ chức sản xuấtcủa doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng, giúp cho học sinh vàsinh viên trang bị kiến thức về doanh nghiệp và thích ứng nhanh với môi trường làmviệc tại các doanh nghiệp Trên cơ sở chương trình khung đào tạo và được sự ủy nhiệmcủa trường Cao Đẳng Nghề Đồng Nai, tác giả đã thực hiện biên soạn giáo trình nàynhằm phục vụ cho công tác dạy nghề
Tài liệu này được biên soạn theo chương trình phục vụ để đào tạo hoàn chỉnh nghềSữa chữa thiết bị điện công nghiệp ở cấp độ cao đẳng nghề và được làm giáo trình chohọc viên trong các khóa đào tạo Tài liệu cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạnhoặc cho các công nhân kỹ thuật dùng để tham khảo
Giáo trình được biên soạn dựa trên sự tham khảo, chọn lọc một số tài liệu về tổchức sản xuất trong doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, luật doanh nghiệp, kinhnghiệm giảng dạy và trao đổi thực tế với một số đồng nghiệp Trong quá trình biên soạn,
vì thời gian và tài liệu bị hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, sơ suất, mongcác bạn đồng nghiệp và độc giả đóng góp ý kiến để cải tiến trong các lần biên soạn sau
Trang 2Chương 1 : ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, có những loại hình tổ chức kinhdoanh sau: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanhnghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005)
b Doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và
tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mụctiêu kinh tế xã hội Nhà nước qui định Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có cácquyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh
2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước.
Nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và điều tiết vĩ mô trong nềnkinh tế thị trường đặt ra nhu cầu khách quan về sự hình thành và tồn tại cácdoanh nghiệp nhà nước
Quyền sở hữu tư liệu sản xuất thuộc về Nhà Nước
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập, thực hiện các mụctiêu kinh tế xã hội đảm bảo tính định hướng XHCN
Tài sản của doanh nghiệp là tài sản của Nhà nước, thuộc sở hữu của nhànước Doanh nghiệp nhà nước không có quyền sở hữu tài sản mà chỉ có quyềnquản lí kinh doanh trên số tài sản của Nhà nước (Không có quyền sở hữu nhưng
có quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng)
Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước tổ chức Bộ máy quản lí doanh nghiệp,
bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, phê duyệt chiến lược, quihoạch, kế hoạch…
3 Phân loại doanh nghiệp
a Phân loại theo cấp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước trung ương (do Bộ, Tổng cục quản lý)
Doanh nghiệp nhà nước địa phương (do Sở, UBND Tỉnh quản lý)
b Phân loại theo thành phần kinh tế
Công ty nhà nước độc lập:
Công ty nhà nước không thuộc cơ cấu tổ chức của Tổng công ty nhà nước
Trang 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước (công ty TNHH):
+ Công ty TNHH nhà nước một thành viên:
Công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp
+ Công ty TNHH nhà nước có hai thành viên trở lên:
Công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp
Công ty cổ phần nhà nước:
Công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp
c Phân loại doanh nghiệp theo chức năng
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
Doanh nghiệp thương mại: mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa
II Nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước
1 Nhiệm vụ đối với nhà nước.
Hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch nhà nước
Giữ gìn và sử dụng có hiệu quả tài sản được giao theo đúng chế độ quản lý của nhà nước
Thi hành chế độ hạch toán kinh tế phát huy năng lực sản xuất cải tiến & đổi mới kỹ thuật
Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề , nâng cao trình độ quản lý
để đáp ứng kịp thời sự phát triển của KHKT
Cải thiện điều kiện làm việc của CNVC cùng chính quyền địa phương chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần của CNVC
Tôn trọng pháp luật, đấu tranh chống vi phạm pháp chế XHCN
Bảo vệ sản xuất, an ninh chính trị , tăng cường nền quốc phòng toàn dân
2 Nhiệm vụ đối với các đơn vị kinh tế.
Doanh nghiệp không được sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các yếu tố khác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh
Doanh nghiệp không được xâm phạm bí mật kinh doanh của các doanh nghiệp khác bằng các hành vi sau đây:
Trang 4 Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chốnglại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanhđó;
Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phépcủa chủ sở hữu bí mật kinh doanh;
Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người cónghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bímật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khingười này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinhdoanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại cácbiện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin
đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinhdoanh hoặc lưu hành sản phẩm
Doanh nghiệp không được ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó
Doanh nghiệp không được gièm pha doanh nghiệp khác bằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra thông tin không trung thực, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó
Doanh nghiệp không được gây rối hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanhnghiệp khác bằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó
Doanh nghiệp không được quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Doanh nghiệp không được khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
3 Nhiệm vụ đối với người tiêu dùng:
Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa
ra thị trường và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa
Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng
Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng
Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng, người tiêu dùng trả lại
Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc sản
Trang 5phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
Thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định củapháp luật
Bồi thường thiệt hại theo quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
4 Nhiệm vụ đối với nội bộ doanh nghiệp
III Quyền hạn của doanh nghiệp nhà nước:
1 Quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh
Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầukinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả
Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước
Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng
Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch
vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá thì theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định
Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác trong nước; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác
Sử dụng vốn của công ty hoặc vốn huy động để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài
Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật
Tuyển chọn, thuê, bố trí, sử dụng, đào tạo, kỷ luật, cho thôi việc đối với lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng phù hợp với yêu cầu kinh doanh
và có các quyền khác theo các quy định của pháp luật về lao động
Có các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường phù hợp với quy định
Trang 62 Quyền tự chủ trong lĩnh vực tài chính
Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật
Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty; được sử dụng
và quản lý các quỹ của công ty theo quy định của pháp luật
Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định
Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của công ty
Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của công ty do các sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý, công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, chi phí đem lại
Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật
Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luậtquy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật thuếthu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính; phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia theo nguồn vốn nhà nước đầu tư và nguồn vốn công ty tự huy động Việc phân chia lợi nhuận sau thuế vào quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền, công
ty nhà nước mới thành lập được thực hiện theo quy định của Chính phủ
3 Quyền tự chủ trong lĩnh vực quản lý và sử dụng lao động
Về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc: Doanh nghiệp được quyết định tuyển dụng viên chức, nhân viên theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển phù hợp với đặc điểm chuyên môn của từng lĩnh vực cần tuyển và điều kiện cụ thể của từng đơn vị; tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng; ký hợp đồng làm việc đối với những người đã được tuyển dụng trên cơ sở tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và
Trang 7phù hợp với cơ cấu chức danh, nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
Về đào tạo, bồi dưỡng: Doanh nghiệp cử viên chức, nhân viên tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao lý luận chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, ngoại ngữ, tin học và các khoá đào tạo, bồi dưỡng khác ở trong nước theo yêu cầu công việc; trình cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cử viên chức tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng, đi công tác ở nước ngoài
Về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chức các chức danh lãnh đạo của đơn vị: Người đứng doanh nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chứccấp phó của người đứng đầu doanh nghiệp; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chức các chức danh lãnh đạo của tổ chức trực thuộc đơn vị theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về các quyết định
đó
Về một số hoạt động khác trong quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức, Thông
tư liên tịch đã quy định theo hướng: Người đứng đầu doanh nghiệp có thẩm quyền tiếp nhận, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, bố trí, phân công công tác, điềuđộng, biệt phái, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, nâng bậc lương, hưu trí, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị từ ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống
4 Quyền tự chủ trong lĩnh vực quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm
Tự lựa chọn thị trường; được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước;
Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quy định của pháp luật;
Trang 8 Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước;
Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hìnhthức trả lương, thưởng và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác của pháp luật; được quyền quyết định mức lương và thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức hoạt động kinh doanh bổ sung theo quy định của Chính phủ, nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính là hoạt động công ích do Nhà nước giao cho doanh nghiệp;
Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quy định của pháp luật khiđược cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép;
Được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
I Các giai đoạn của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng.
Xã hội không thể ngừng tiêu dùng nên không thể ngừng sản xuất Vì vậy, mọi quátrình sản xuất xét theo tiến trình đổi mới không ngừng thì đồng thời là quá trình táisản xuất Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại thường xuyên và phụchồi không ngừng
Căn cứ vào quy mô, có thể chia tái sản xuất thành tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng
Tái sản xuất giản đơn là quá trình tái sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ
Trang 9Loại hình tái sản xuất này thường gắn với nền sản xuất nhỏ và là đặc trưng củanền sản xuất nhỏ.
Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô lớn hơn trước.Loại hình tái sản xuất này thường gắn với nền sản xuất lớn và là đặc trưng của nềnsản xuất lớn
Trong lịch sử, việc chuyển từ tái sản xuất giản đơn lên tái sản xuất mở rộng làmột quá trình phát triển lâu dài gắn liền với việc chuyển từ nền sản xuất nhỏ lên sảnxuất lớn Tái sản xuất giản đơn gắn với nền sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp, chỉđạt mức đủ nuôi sống con người, chưa có hoặc có rất ít sản phẩm thặng dư, những sảnphẩm làm ra tiêu dùng hết cho cá nhân Tái sản xuất mở rộng đòi hỏi xã hội phải đạttrình độ năng suất lao động vượt ngưỡng của sản phẩm tất yếu và tạo ra sản phẩmthặng dư ngày càng nhiều Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc để tích luỹ tái sản xuất
mở rộng
Tái sản xuất mở rộng gồm hai hình thức là tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng là sự mở rộng quy mô sản xuất, tăng thêmsản phẩm làm ra nhờ sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào, các nguồn lực của sảnxuất, trong khi năng suất và hiệu quả của các yếu tố sản xuất đó không thay đổi
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là sự tăng lên của sản phẩm chủ yếu do tăngnăng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực, còn các nguồn lực được sửdụng có thể không thay đổi, giảm, hoặc tăng lên, nhưng mức tăng của chúng nhỏ hơnmức tăng của năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó trong sảnxuất
II Vốn của doanh nghiệp.
Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp
phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động
Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng
mức vốn sản xuất Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định
và vốn đầu tư vào tài sản lưu động Đến lượt mình, vốn đầu tư vào tài sản cố định lạichia thành vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư sửa chữa lớn Vốn đầu tư cơ bản làm tăngkhối lượng thực thể của tài sản cố định, bảo đảm bù đắp số tài sản cố định bị hao mòn
và tăng thêm phần xây lắp dở dang Còn vốn sửa chữa lớn không làm tăng khối lượngthực thể của tài sản, do đó nó không có trong thành phần của vốn đầu tư cơ bản.Nhưng vai trò của vốn sửa chữa lớn tài sản cố định cũng giống như vai trò kinh tế củavốn đầu tư cơ bản và nhằm đảm bảo thay thế tài sản bị hư hỏng
1 Vốn cố định:
Trang 10 Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:
TSCĐ hữu hình: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trựctiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
TSCĐ vô hình: tài sản không có hình thái vật chất cụ thể (bằng sáng chế,phát minh, bản quyền, phần mềm )
Đặc điểm TSCĐ:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không thay đổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và giá trị của chúng bị giảm dần - Hao mòn Có hailoại hao mòn, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là hao mòn có liên quan đến giảm giá trị sử dụng của TSCĐ Hao mòn vô hình lại liên quan tới việc mất giá của TSCĐ
TSCĐ hữu hình thường bị cả hai loại hao mòn hữu hình và vô hình; còn TSCĐ vô hình thì chỉ bị hao mòn vô hình
Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất mà còn duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó
Trang 11 Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, phát triển khoa học - công nghệ.
TSLĐ sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
TSLĐ lưu thông: sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước
Đặc điểm của vốn lưu động: Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc điểm
của vốn lưu động Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sảnphẩm mới được tạo ra Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bánhàng và thu tiền về; lúc đó kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn
Quản lý và sử dụng vốn lưu động: muốn quản lý hiệu quả vốn lưu động thì
phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của vốn; cần phải tiến hành phânloại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ
Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý các vật tư ứ đọng, hàng hóa chậm luân chuyển, ngăn chặn chiếm dụng vốn,
Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để có biện pháp điều chỉnh
III Tập thể lao động trong doanh nghiệp
1 Lực lượng lao động sản xuất công nghiệp.
a Bộ phận sản xuất chính:
Là các bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm chính theo kế hoạch nhà nước
b Bộ phận sản xuất phụ trợ:
Trang 12Là các bộ phận không trực tiếp làm ra sản phẩm, nó phục vụ cho sản xuất chínhđược tiến hành liên tục (sửa chữa máy móc thiết bị ,chế tạo dụng cụ …)
c Bộ phận sản xuất phụ :( sản xuất nghề phụ)
Quy mô nhỏ hơn sản xuất chính , nhiệm vụ chủ yếu :Dùng vật liệu dư thừa, tậndụng vật liệu của khâu sản xuất chính để tạo ra sản phẩm phụ tăng thu nhập cho xínghiệp & CNVC trong xí nghiệp
d Bộ phận cung ứng & vận chuyển :
Cung ứng vật tư , nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vận chuyển nguyên vật liệu, bánthành phẩm, phế liệu … bộ phận này gồm hệ thống kho, phương tiện vận tải
2 Lực lượng lao động ngoài sản xuất công nghiệp.
Là bộ phận tiến hành những công việc không có tính chất công nghiệp nhưng có
vị trí quan trọng bảo đảm cho sản xuất công nghiệp hoạt động bình thường như:(XDCB , thu mua nguyên liệu thực nghiệm v,v)
Công tác đời sống : nhà ăn tập thể , ký túc xá, bệnh xá, nhà trẻ, thư viện, câu lạc
bộ
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
I Chế độ quản lý doanh nghiệp công nghiệp nhà nước.
1 Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng :
Trong doanh nghiệp các tổ chức cơ sở Đảng có nhiệm vụ tổ chức, lãnh đạo chính
quyền & các tổ chức quần chúng ( Công đoàn, Đoàn thanh niên) thực hiện các nghịquyết, chỉ thị của tổ chức Đảng, cơ quan cấp trên & những nhiệm vụ khác của đơn vịmình
2 Thực hiện chế độ thủ trưởng trong quản lý doanh nghiệp :
Nghĩa là ở mỗi cấp, mỗi bộ phận quản lý do một người lãnh đạo được giao nhữngnhiệm vụ cần thiết , người đó chụi trách nhiệm về mọi công việc & có toàn quyềntrong khi điều hành công việc ở bộ phận mình quản lý
3 Thực hiện quyền làm chủ tập thể của công nhân viên chức trong doanh nghiệp:
Trang 13CNVC làm chủ là làm chủ toàn bộ tư liệu sản xuất, trong tổ chức & quản lý sảnxuất, trong phân phối lao động , CNVC có quyền kiểm tra, giám sát các hoạt động
trong doanh nghiệp Người lao động phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ trách
nhiệm, chế độ kỷ luật, chế độ bảo vệ của công
II Cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp.
1 Cơ cấu quản lý trực tuyến :
Còn gọi là hệ thống chỉ huy sản xuất: gồm Giám đốc, Quản đốc phân xưởng & tổtrưởng sản xuất Cơ cấu quản lý trực tuyến theo nguyên tắc chỉ một đầu mối chỉ đạo,cấp dưới chỉ chịu sự chỉ đạo của một cấp trên trực tiếp
2 Cơ cấu quản lý chức năng :
Gồm hệ thống các bộ phận chức năng Cụ thể là các phòng ban quản lý nghiệp
vụ, kỹ thuật, hành chính… do giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách Trong hệ thốngcác bộ phận chức năng mỗi cấp dưới có thể chịu sự hướng dẫn & kiểm tra của nhiều
bộ phận chức năng cấp trên
III Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp.
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố sau :
Loại sản phẩm
Trình độ chuyên môn hoá
Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị
Ở Việt Nam hiện nay có các dạng cơ cấu sản xuất theo mô hình dưới đây
Trang 14Song trong các xí nghiệp thực phẩm ( quy mô vừa & nhỏ ) thường không có cấpphân xưởng (dạng IV) để giảm khâu trung gian, đảm bảo chỉ huy sản xuất nhạy bén &
có hiệu lực hơn
2 Ngành :
Là đơn vị tổ chức sản xuất nằm trong phân xưởng có quy mô sản xuất lớn Ởđây công nhân thực hiện một loạt công nghệ nhất định (phân xưởng cơ khí phân racác ngành như : tiện, phay bào, nguội …v.v) hoặc công nhân thực hiện những côngviệc khác nhau để làm ra những sản phẩm cùng loại, giống nhau (phân xưởng chia rangành : ngành trục, ngành bánh răng v.v)
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
I Vai trò của kế hoạch đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh
Kế hoạch là những chỉ tiêu, con số được dự kiến và ước tính trước trong việc thựchiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó cho phù hợp với yêu cầu của thị trường với phápluật và khả năng thực tế của từng cơ sở sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ quan niệm trên, ta có thể rút ra một số vấn đề cần lưu ý:
Các con số dự kiến ước tính trong kế hoạch phải có cơ sở khoa học và sát vớithực tế của các cơ sở
Các con số dự kiến, ước tính trong kế hoạch hoàn toàn còn là khả năng, muốn khả năng đó trở thành hiện thực phải tiến hành thông qua công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện
Về mặt nội dung, kế hoạch được phản ánh thông qua hệ thống biểu mẫu, bao gồmcác chỉ tiêu và các chỉ tiêu đều được thể hiện bằng các con số cụ thể Trong cơ chế cũ,các chỉ tiêu kế hoạch thường được các cơ quan cấp trên giao xuống theo nhiệm vụchung toàn ngành, do đó thường không sát với thực tế từng cơ sở, trong quá trình thựchiện phải điều chỉnh xuống mới có thể thực hiện được, làm cho vai trò của kế hoạch
Trang 15bị hạ thấp trong công tác quản lý doanh nghiệp Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang
cơ chế mới: “cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước” mới tạo ra môi trườngcho kế hoạch hoạt động, nghĩa là kế hoạch phải xuất phát từ yêu cầu của thị trường, từkhả năng thực tế của doanh nghiệp và trong điều kiện pháp luật cho phép Xuất phát
từ cơ sở này, kế hoạch mới thực sự trở thành một công cụ quản lý quan trọng nhằmxác định mục tiêu phương hướng của các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đóxác định hướng phát triển và đầu tư mở rộng hoặc thu hẹp quy mô của doanh nghiệpcho thích ứng với môi trường kinh doanh
Về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhờ có kế hoạch doanh nghiệp mới tạo rađược thế chủ động trên mọi lĩnh vực như:
Chủ động trong việc khai thác triệt để mọi nguồn khả năng tiềm tàng về vốn,vật tư, thiết bị và lao động hiện có
Chủ động trong việc mua sắm vật tư, thiết bị trong việc đổi mới kỹ thuật và công nghệ
Chủ động trong việc tạo ra và tìm các nguồn vốn, chủ động trong việc liên doanh liên kết và hiệp tác sản xuất với đơn vị bạn
Chủ động trong việc tìm thị trường mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm v.v
Thực tế ở các doanh nghiệp nước ta đã chứng minh rằng, trong cơ chế thị trường,sản xuất và kinh doanh mà không có kế hoạch, hoặc chất lượng của kế hoạch khôngcao thì không bao giờ đạt hiệu quả cao và liên tục, rồi sẽ bị phá sản trong cơ chế thịtrường
II Công tác kế hoạch trong doanh nghiệp
Công tác kế hoạch trong doanh nghiệp là một quá trình liên tục bao gồm 3 khâu
có mối quan hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời nhau, đó là:
Tổ chức xây dựng kế hoạch
Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Tổ chức kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
1 Tổ chức xây dựng kế hoạch
Tổ chức xây dựng kế hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Phân công xây dựng kế hoạch
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phận kếhoạch hợp thành và do các phòng ban chức năng đảm nhiệm, do đó cần phải có sựphân công cụ thể cho từng phòng ban chức năng đảm nhận (được xác định trong hệthống nội quy, quy chế của doanh nghiệp )
Xác định các căn cứ để xây dựng kế hoạch.
Trang 16Trong thực tế việc xác định đúng các căn cứ để xây dựng kế hoạch đó là mộtnhân tố quan trọng quyết định chất lượng và tính khả thi của kế hoạch đó.
Trình tự xây dựng kế hoạch
Để xây dựng bất kỳ một loại kế hoạch nào đó trong doanh nghiệp, về mặt trình
tự phải tiến hành qua ba bước:
Bước chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Bước xây dựng kế hoạch dự thảo
Bước xây dựng kế hoạch chính thức (Bước xây dựng kế hoạch chính thức phải được hoàn thành chậm nhất vào cuối tháng 12 năm báo cáo)
2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Công tác này được thể hiện thông qua kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
3 Tổ chức kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch có thể phân chia ra từngkhoảng thời gian: tháng, quí, năm và quan trọng nhất là kế hoạch năm
Nội dung của công tác kiểm tra đánh giá là đối chiếu, so sánh giữa các nhiệm vụđược giao với tình hình thực hiện các nhiệm vụ đó, đánh giá mức độ thực hiện và cácnguyên nhân thành công hoặc không thành công trong việc thực hiện kế hoạch Điểmquan trọng là sau kiểm tra, đánh giá phải có chế độ kích thích vật chất thoả đáng
III Các loại kế hoạch hóa trong doanh nghiệp công nghiệp.
Khi nghiên cứu về các hình thức kế hoạch có thể đứng trên nhiều góc độ khácnhau để xem xét, nếu đứng trên góc độ thực hiện các mục tiêu chiến lược có thể chia
kế hoạch thành 2 hình thức:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Kế hoạch tác nghiệp Đi sâu vào xem xét kế hoạch sản xuất kinh doanh, bộ phận kế hoạch này lại chia thành 3 hình thức:
+ Kế hoạch dài hạn + Kế hoạch trung hạn + Kế hoạch hàng năm
Kế hoạch dài hạn và trung hạn được lập ra cho một thời gian dài, chẳng hạn như
kế hoạch 10 năm, 7 năm, 5 năm, 3 năm và 2 năm Khi xây dựng các kế hoạch này,trước hết phải căn cứ vào chiến lược và phương hướng phát triển sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và nêu rõ mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản phải hoàn thành, về nộidung cơ bản phải xác định được các chỉ tiêu quan trọng như: mặt hàng; cơ cấu mặthàng; thị trường tiêu thụ; giá trị tổng sản lượng; giá trị sản lượng hàng hoá và giá trịsản lượng hàng hoá thực hiện; nhịp độ tăng năng suất lao động; chỉ tiêu về đổi mới kỹ
Trang 17thuật công nghệ; vốn đầu tư cơ bản và mức độ cải thiện đời sống cán bộ công nhânviên chức v.v
Kế hoạch hàng năm hay còn gọi là kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính xã
hội Muốn xây dựng kế hoạch này, người ta phải dựa vào hàng loạt các căn cứ, song
những căn cứ chủ yếu bao trùm là: các chỉ tiêu của kế hoạch dài hạn, các mục tiêu củachiến lược, nhu cầu của thị trường, kết quả phân tích hoạt động kinh tế năm báo cáo,khả năng thực tế của doanh nghiệp, khả năng liên doanh liên kết và hướng đầu tư đổimới kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp So với kế hoạch dài hạn, trung hạn, nộidung của kế hoạch hàng năm mang tính chất toàn diện và cụ thể hơn về các mặt sảnxuất, kỹ thuật, tài chính và đời sống xã hội của công nhân viên chức
Việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch này được đặt ra dưới sự lãnh đạocủa Đảng uỷ doanh nghiệp (hoặc phải quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước), sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, sự tham gia của các tổ chức quầnchúng và cuối cùng kế hoạch này được quyết định bởi đại hội đồng công nhân viênchức (hoặc hội đồng quản trị và đại hội cổ đông), trên nguyên tắc bảo đảm hoàn thànhnghĩa vụ đối với nhà nước và các hợp đồng đã được ký kết Nội dung kế hoạch hàngnăm do các bộ phận kế hoạch sau hợp thành:
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Kế hoạch mua nguyên nhiên vật liệu và vật tư kỹ thuật
Kế hoạch lao động - tiền lương
Kế hoạch quản lý kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Kế hoạch giá thành sản phẩm
Kế hoạch tài chính tín dụng
Kế hoạch đời sống - xã hội
IV Nội dung của kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính của doanh nghiệp
1 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Trong tám bộ phận kế hoạch trên thì kế hoạch sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm giữ
vị trí quan trọng nhất, nó là bộ phận chủ đạo và trung tâm của kế hoạch hàng năm, làmục tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp và là cơ sở (hay căn cứ) để tính toáncác chỉ tiêu của mọi bộ phận kế hoạch trong doanh nghiệp Kế hoạch này thể hiện khảnăng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường và khảnăng cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên chức Kế hoạch sản xuất và tiêu thụsản phẩm bao gồm hai bộ phận chính: Kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm Nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất được phản ánh qua các chỉ tiêu: sảnlượng sản phẩm chủ yếu và các loại sản phẩm khác tính bằng đơn vị hiện vật; giá trịsản lượng hàng hoá và giá trị tổng sản lượng Nội dung kế hoạch tiêu thụ được phản
Trang 18ánh qua các chỉ tiêu: số lượng mỗi loại sản phẩm tiêu thụ được Số lượng lao vụ cungcấp cho các đơn vị bên ngoài doanh nghiệp, giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện.
2 Kế hoạch mua nguyên nhiên vật liệu và vật tư kỹ thuật
Kế hoạch mua nguyên nhiên vật liệu và vật tư kỹ thuật là bộ phận kế hoạch bảođảm thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, kế hoạch nàyphản ánh khả năng thu mua, sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư kỹ thuật để để đảm bảothực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất và tiêu thụ Nội dung chủ yếu của nó đượcthể hiện qua các chi tiêu: số lượng vật tư cần dùng, số lượng vật cần dự trữ và sốlượng vật tư cần mua trong năm kế hoạch
3 Kế hoạch lao động - tiền lương
Kế hoạch lao động - tiền lương là bộ phận kế hoạch đảm bảo số lượng và chấtlượng lao động (sức lao động) để thực hiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, trên
cơ sở đó vận dụng sáng tạo nguyên tắc phân phối theo lao động về tiền lương và tiềnthưởng Kế hoạch này một mặt thể hiện khả năng sử dụng có hiệu quả sức lao động,quỹ tiền lương và quỹ tiền thưởng, mặt khác còn phản ánh trình độ thành thạo về kỹthuật, nghiệp vụ và trình độ quản lý lao động của doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của
kế hoạch lao động và tiền lương được phản ánh qua các chỉ tiêu: năng suất lao động,tổng số công nhân, viên chức, sử dụng thời gian lao động; tổng quỹ tiền lương; đàotạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên chức; bảo hộ lao động
4 Kế hoạch quản lý kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ
Kế hoạch quản lý kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật- công nghệ Kế hoạchnày một mặt phản ánh khả năng bảo đảm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của kếhoạch sản xuất - kinh doanh, mặt khác còn phản ánh khả năng nghiên cứu khoa họccủa đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật Nội dung chủ yếu của nó được thể hiện trongcác đề tài nghiên cứu khoa học, các phương án áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến,
sử dụng nguyên vật liệu mới, chế tạo sản phẩm mới; việc đổi mới áp dụng các tiêuchuẩn, các quy phạm kiểm định các thiết bị và dụng cụ đo lường trong việc xác địnhcác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
5 Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận kế hoạch bảo đảm phát triển và mởrộng sản xuất - kinh doanh trên cơ sở xác định hợp lý và hợp pháp vốn đầu tư cho xâydựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định của doanh nghiệp Trong quá trình xácđịnh vốn đầu tư phải hướng vào đầu tư theo chiều sâu là chủ yếu Nội dung chủ yếucủa kế hoạch này được thể hiện trong các chỉ tiêu về xây dựng cơ bản, trong đó cần
Trang 19nêu rõ mức tăng thêm năng lực sản xuất mới đưa vào sử dụng, khối lượng và giá trịsửa chữa lớn các thiết bị máy móc, các công trình kiến trúc hiện có.
6 Kế hoạch giá thành sản phẩm
Kế hoạch giá thành sản phẩm là bộ phận kế hoạch bảo đảm việc xác định hợp lý
và tiết kiệm các loại chi phí sản xuất và tiêu thụ cho một đơn vị và toàn bộ các loạisản phẩm trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để các nguồn tiềm tàng của doanhnghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm hạ giá thành, tăng tích luỹ Kế hoạch nàyphản ánh khả năng tiết kiệm các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh và nói lên chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của nóđược thể hiện qua các chỉ tiêu: giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu; giá thành toàn bộsản lượng hàng hoá; dự toán chi phí sản xuất; mức và tỷ lệ giảm giá thành sản lượnghàng hoá so sánh được
và sử dụng các quĩ của doanh nghiệp; tín dụng ngắn hạn và bảng tổng hợp thu - chi tàichính
8 Kế hoạch đời sống
Kế hoạch đời sống là bộ phận kế hoạch phản ánh mức độ cải thiện đời sống củacông nhân viên chức về các mặt: điều kiện ăn, ở, đi lại và bảo vệ sức khoẻ Sử dụngquỹ phúc lợi và mở rộng phúc lợi công cộng; mở rộng hình thức gia công cho côngnhân viên chức, góp phần tăng sản phẩm cho doanh nghiệp và tăng thu nhập chínhđáng cho công nhân viên chức Các bộ phận kế hoạch nói trên có mối quan hệ chặtchẽ, hữu cơ với nhau, trong đó bộ phận kế hoạch quan trọng nhất là kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, nó vừa là căn cứ, vừa là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu của các
kế hoạch khác, về mặt thời gian, bộ phận kế hoạch này phải được xây dựng sớm nhất
Vì vậy công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp phải tập trung hướngvào việc đảm bảo thực hiện tốt các mối quan hệ đó
Trang 201 Quan điểm cơ bản về kế hoạch tác nghiệp
Như phần trên đã trình bày, trong doanh nghiệp hiện có 2 hình thức kế hoạch đólà: kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tác nghiệp Giữa hai hình thức kế hoạchnày có mối quan hệ mật thiết với nhau Kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm xác địnhnhững nhiệm vụ, mục tiêu trong khoảng thời gian từ 1 năm trở lên, còn kế hoạch tácnghiệp có nhiệm vụ cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ đó Cụ thể chúng ta có thể hiểu
kế hoạch tác nghiệp như sau: kế hoạch tác nghiệp là cụ thể hoá và đảm bảo hoànthành nhiệm vụ cả năm của doanh nghiệp bằng cách chia nhỏ nhiệm vụ cả năm chocác khâu của doanh nghiệp (phân xưởng, ngành, tổ sản xuất, người công nhân) vàchia nhỏ ra trong từng khoảng thời gian ngắn (một tháng, một tuần, một ngày đêmhoặc một ca làm việc) về mặt sản xuất cũng như phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp Mục đích của việc xây dựng kế hoạch tác nghiệp nhằm đảm bảo cho mọi hoạtđộng của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, đảm bảo sử dụng hợp lý và tiếtkiệm 3 yếu tố của quá trình sản xuất, bảo đảm giảm bớt sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất và cuối cùng là nhằm đảm bảo hoàn thành và hoànthành vượt mức các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất
Việc xây dựng kế hoạch tác nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về cả lý luận
và thực tiễn vì đây là những chương trình hành động cụ thể, xác định rõ mục tiêuphấn đấu của từng bộ phận sản xuất trong từng khoảng thời gian ngắn, tạo cơ sở vữngchắc cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất hàng quý và cả năm của doanh nghiệp; bảođảm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và các bộ phận sản xuất được diễn ramột cách liên tục, nhịp nhàng, đều đặn; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ hoạt động sảnxuất của các bộ phận trong doanh nghiệp; phát triển, khai thác và động viên kịp thờinăng lực tiềm tàng của doanh nghiệp và các bộ phận sản xuất, nhằm sử dụng hợp lý
và tiết kiệm thời gian lao động, nguyên, nhiên vật liệu, công suất của thiết bị, máymóc v.v Tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phong trào thi đua hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến kỹ thuật và tăng cường công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.Thực tiễn ở các doanh nghiệp cho thấy, kế hoạch tác nghiệp được coi là công cụ cóhiệu lực sắc bén để giúp các bộ phận sản xuất và doanh nghiệp chỉ đạo sản xuất đượctập trung, thống nhất, linh hoạt và kịp thời; để kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạchsản xuất cải tiến và nâng cao chất lượng kế hoạch, khắc phục kịp thời những hiệntượng mất cân đối có thể xảy ra trong quá trình thực hiện kế hoạch Có thể nói, thôngqua kế hoạch tác nghiệp, chức năng kế hoạch hoá hoạt động của doanh nghiệp đã trởthành chức năng quản lý, chỉ đạo sản xuất; những dự kiến kế hoạch trở thành nhữngmệnh lệnh sản xuất bắt buộc mọi bộ phận mọi người trong doanh nghiệp phái chấphành nghiêm chỉnh và tự giác 2.2.2 Nội dung chủ yếu của việc xây dựng kế hoạchtác nghiệp
Trang 212 Căn cứ xây dựng kế hoạch tác nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của kế hoạch tác nghiệp là phải xác định được nhiệm vụ cụthể cho từng phân xưởng, ngành, tổ sản xuất và nơi làm việc Muốn xác định chínhxác các nhiệm vụ này phải xuất phát từ các căn cứ sau:
Các chỉ tiêu về hiện vật của kế hoạch năm và quý
Quy trình công nghệ chế tạo các loại sản phẩm đó
Định mức thời gian lao động và sử dụng máy móc thiết bị ở từng bước công việc của các bộ phận sản xuất
Thời gian hoàn thành hoặc cung cấp các sản phẩm đó ra thị trường
Năng lực sản xuất, ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất
3 Nội dung của kế hoạch tác nghiệp
Tính toán chính xác nhiệm vụ sản xuất cụ thể trong từng khoảng thời gian ngắn cho các bộ phận sản xuất chính (phân xưởng, ngành, tổ sản xuất và nơi làmviệc) Việc tính toán nhiệm vụ cụ thể sao cho đảm bảo sự cân đối chung giữa nhiệm vụ với khả năng để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn
Tính toán chính xác nhiệm vụ sản xuất cho các bộ phận phù trợ (động lực, sửa chữa v.v ) nhằm phục vụ kịp thời, liên tục cho các bộ phận sản xuất chính
Tính toán nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận phục vụ về cung cấp nguyên vật liệu, nửa thành phẩm, dụng cụ v v trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý phương tiện vận chuyển và hệ thống kho tàng hiện có
4 Các nguyên tắc cần được quán triệt khi xây dựng kế hoạch tác nghiệp
Phải đảm bảo thời hạn hoàn thành sản phẩm mà doanh nghiệp đã quy định Muốn vậy, phải xác định một cách đúng đắn, rõ ràng thời hạn hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất của mỗi phân xưởng theo trình tự ngược chiều với quá trình công nghệ Nghĩa là phải xuất phát từ ngày xuất sản phẩm của phân xưởng cuối cùng rồi tính ngược trở lại cho tới phân xưởng bắt đầu thực hiện quá trình công nghệ
Phải đảm bảo một cách nghiêm ngặt mối quan hệ về số lượng và chất lượng nửa thành phẩm giữa các bộ phận sản xuất Muốn vậy phải nghiên cứu và đưa vào áp dụng một cách hợp lý những biện pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật nhằm giải quyết kịp thời những khâu yếu có thể nảy sinh trong quá trình sản xuất
Phải căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của các bộ phận sản xuất chính để xác định nhiệm vụ cụ thể và thời hạn phục vụ cho các bộ phận sản xuất phù trợ và phục vụ
Trong quá trình tính toán và xác định nhiệm vụ sản xuất cho các bộ phận
Trang 22lượng mặt hàng cùng sản xuất trong thời kỳ kế hoạch và phải coi trọng nhiệm vụphát triển và cải tiến kỹ thuật, nhiệm vụ chế thử sản phẩm mới
VI Công tác điều độ sản xuất
1 Quan niệm về công tác điều độ sản xuất
Như chúng ta đã biết, công tác kế hoạch trong doanh nghiệp là một quá trình liêntục, bao gồm 3 khâu: tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch
và tổ chức kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất là hai công cụ quan trọng trong công tác
tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch vì: điều độ sản xuất là bao gồm tất cả các biệnpháp nhằm chuẩn bị kịp thời và đầy đủ cho sản xuất, điều hoà, phối hợp việc thựchiện kế hoạch tác nghiệp ở tất cả các khâu sản xuất, phục vụ cho sản xuất trong suốt
cả thời kỳ kế hoạch cũng như kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Như vậy chúng ta thấy, thực hiện công tác điều độ sản xuất là một yêu cầu tấtyếu khách quan vì trong quá trình sản xuất kinh doanh thường phát sinh các hiệntượng:
Giữa kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch thường không ăn khớp với nhau
Tình hình tăng năng suất lao động giữa các khâu, các bộ phận thường không đồng đều
Tình hình cung cấp nguyên vật liệu có lúc không đầy đủ, kịp
Hoạt động của máy móc thiết bị có lúc hư hỏng đột xuất, ngoài dự kiến kế hoạch, công tác điều độ sẽ khắc phục những sự cố đột xuất này
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, công tác điều độ sản xuất là một công tác kháphức tạp, tính chất phức tạp đó được thể hiện ở chỗ: phải thường xuyên nắm chắc tìnhhình hoạt động sản xuất trong từng khâu, phải có phương pháp tính toán và đánh giáchính xác các kết quả sản xuất đã đạt được; phải tốn nhiều thời gian để nghiên cứu vàđưa vào áp dụng các biện pháp thích hợp; phải giải quyết một cách kịp thời và nhạybén tình hình mất cân đối giữa các khâu sản xuất trong quá trình thực hiện kế hoạchtác nghiệp
2 Nhiệm vụ và nội dung của công tác điều độ
điều độ sản xuất
Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện công tác chuẩn bị cho sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch tác nghiệp ở tất cả các khâu thông qua việc sử dụngcác bảng biểu thích hợp