NỘI DUNG• CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VKDT • HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CÁC THUỐC SINH HỌC • ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ SINH HỌC TẠI VN... Mục tiêu điều trị: đạt LUI BỆNH Remission hay HOẠT TÍNH
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ VKDT
THỰC TẾ ÁP DỤNG TẠI VN
BSck2 Thái Thị Hồng Ánh Hội Thấp Khớp Học TP HCM
Trang 2NỘI DUNG
• CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VKDT
• HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CÁC THUỐC SINH HỌC
• ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ SINH HỌC TẠI VN
Trang 3VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
• Bệnh lý viêm khớp mạn tính và huỷ hoại bao khớp
Trang 5ĐIỀU TRỊ SỚM # GIẢM PHÁ HUỶ KHỚP
© 2011 Thermo Fisher Scientific Inc Phadia AB, Uppsala, Sweden
Trang 6Mục tiêu điều trị VKDT
ĐẠT TÌNH TRẠNG LUI BỆNH:
1 Lâm sàng:
ACR remission # DAS 28 ≤ 2.6
2 XQ: ngăn ngừa huỷ hoại khớp
3 Duy trì-cải thiện chức năng vận động và sinh
hoạt
Trang 71 Combo B et al Ann Rheum Dis 2007;66:34-45
2 Mader R, Keystone E J Rheum 2007;34 (Suppl 80):16-24
3 American College of Rheumatology (ACR) Arthritis Rheum 2002;46:328-346
4 Kosinski M et al Am J Manag Care 2002;8:231-240
Giảm /phòng ngừa VIÊM
Kiểm soát ĐAU
Duy trì, cải thiện CHỨC NĂNG KHỚP
CHẤT LƯỢNG SỐNG
Ngăn chặn TỔN THƯƠNG KHỚP
Mục tiêu lâm sàng
Clinical outcomes 1
Mục tiêu trên Xquang
Radiographic outcomes 2
Trang 8CỬA SỔ CƠ HỘI
Trang 9MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ CỔ ĐIỂN
The Challenges and Importance of Early Aggressive Treatment Presented by Arthur L Weaver Medscape rheum.
Trang 10MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ MỚI
The Challenges and Importance of Early Aggressive
Treatment Presented by Arthur L Weaver Medscape
rheum.
Trang 11Hướng dẫn ACR 2012 Điều trị VKDT giai đọan sớm
Singh 2012 American College of Rheumatology Recommendations Update for Treatment of
Early Rheumatoid Arthritis, Defined as Disease Duration < 6 Months
Trang 12Hướng dẫn ACR 2012, Điều trị VKDT giai đoạn xác định
Singh 2012 American College of Rheumatology Recommendations Update for Treatment of Established Rheumatoid Arthritis (Disease Duration≥ 6 months or Meeting 1987 ACR
Trang 13Yếu tố tiên lượng xấu trong VKDT
• Số lượng khớp đau và khớp sưng nhiều (*)
• Chức năng hoạt động khớp giảm nhiều (HAQ) (*)
• Thời gian hoạt tính bệnh kéo dài ≥ 1 năm
• Hút thuốc lá.
• BN lớn tuổi hoặc khởi bệnh sớm trước 30 tuổi
• Hình ảnh bào mòn trên XQ sớm (*)
• RF (hoặc Anti CCP) (+) cao (*)
• Tăng VS (hoặc CRP) cao (*)
• HLA-DR1 hoặc HLA-DR4 (+)
• Biểu hiện ngoài khớp: nốt thấp, viêm MM, H/C felty (*)
(*) ACR 2012 update Singh
Trang 14BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
• Viêm phổi mô kẽ, viêm màng
ngoài tim, viêm cơ tim, thận…
• H/C Felty
Trang 16Ann Rheum Dis doi:10.1136/annrheumdis-2013-204573
Josef S Smolen 1, 2 ,
Robert Landewé 3, 4 ,
Ferdinand C Breedveld 5,
Trang 171 DMARDs sử dụng càng sớm càng tốt kể từ khi có
CĐ VKDT
2 Mục tiêu điều trị: đạt LUI BỆNH (Remission) hay
HOẠT TÍNH BỆNH THẤP (Low Disease Activity)
3 T/D thường xuyên 1-3 tháng Cân nhắc điều trị nếu
sau 3 tháng không cải thiện hay sau 6 tháng không đạt mục tiêu.
4 MTX nên là một phần trong chiến lược điều trị đầu
tiên của VKDT hoạt động.
5 Có thể dùng SFZ, hoặc LEF cho điều trị ban đàu nếu
CCĐ hay dung nạp kém MTX
6 Nên sử dụng DMARD đơn trị hay phối hợp cho BN
chưa ĐT, có hay 0 kèm corticosteroid.
Trang 187 GC liều thấp cung đuợc xem là một phần của điều trị
ban đầu cùng DMARD, nhưng cần giảm liều sớm
ngay khi LS cho phép.
8 Nếu DMARD không giúp đạt mục tiêu đt (không có
yếu tố tiên lượng xấu), nên chuyển DMARD khác
Nếu có yếu tố tiên lượng xấu, phối hợp thuốc SH.
9 Nếu không đáp ứng tốt với MTX hay DMARDs (có
hay không có GC), nên bắt đầu thuốc SH + MTX.
10.Nếu thất bại với thuốc SH đầu tiên, nên đổi SH khác
Nếu thất bại với TNF(-), có thể đổi TNF(-) khác
hoặc SH khác.
11 Tofacitinib có thể thay thế khi thất baị với đt SH
Trang 1912.Khi BN đạt lui bệnh và đã giảm liều GC, nên
giảm liều SH truớc, đb khi có kèm MTX.
13 Khi đạt đươc lui bệnh kéo dài, nên giảm liều
đt SH (bàn luận với BN)
14 Khi cần điều chỉnh chiến lược điều trị, ngoài
hoạt tính bệnh, cần cân nhắc thêm: sự tiến
triển của tổn thương cấu trúc, các bệnh lý
kèm, sự an toàn.
Trang 20MỘT SỐ THUỐC SINH HỌC ĐIỀU TRỊ VKDT
Trang 21MỘT SỐ THUỐC SINH HỌC ĐIỀU TRỊ VKDT
KHOẢNG
CÁCH 1 tháng 1 ngày 6-12 tháng 1 tháng
ĐƯỜNG
TG bán huỷ 13 ngày 4-6 giờ 19-22 ngày 13 ngày
Biologic Treatment in Rheumatoid Arthritis
By Katerina Chatzidionysiou
DOI: 10.5772/50745 Intech.
Trang 22SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA CÁC THUỐC
SINH HỌC
Biologic Treatment in Rheumatoid Arthritis
By Katerina Chatzidionysiou
DOI: 10.5772/50745 Intech.
Trang 23cải thiện lâm sàng VKDT sau 1lần truyền (ITT)
Đáp ứng điều trị nhanh: đa số BN đạt ACR20 sau truyền thuốc lần đầu, và tỷ
lệ này tăng theo thời gian
DMARD-IR
ACTEMRA 8 mg/kg Control
1Jones G, et al Ann Rheum Dis 2010; 69:88–96
2 F Hoffmann-La Roche Data on file Pooled analysis (LITHE, OPTION, TOWARD).
3Emery P, et al Ann Rheum Dis 2008; 67:1516–1523.
Anti-TNF-IR MTX-nạve/free*
0
Tuần 2 Tuần 4
40 30 20 10 0
* MTX-nạve or MTX-free for 6 months
prior to randomisation.
Trang 24ACTEMRA:
Tỷ lệ lui bệnh (DAS28 <2.6) cao ở 24W / tất cả các nhĩm BN.
ACTEMRA 8 mg/kg + DMARD (n=1,406)
* Using erythrocyte sedimentation rate.
† MTX-nạve or MTX-free for 6 months
MTX đơn trị (n=284) Giả dược + DMARD (n=1,010)
ACTEMRA 8 mg/kg + MTX (n=170)
1Jones G, et al Ann Rheum Dis 2010; 69:88–96
2 F Hoffmann-La Roche Data on file Pooled analysis (LITHE, OPTION, TOWARD).
3Emery P, et al Ann Rheum Dis 2008; 67:1516–1523.
Odds ratio: 5.8 (95% CI 3.3─10.4)
Trang 25ACTEMRA: cơ hội đạt đáp ACR70
63
39
16
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Bergman G, et al Semin Arthritis Rheum 2010; 39:425–441
DMARD-IR population – Week 24 mixed
treatment indirect comparison.
Giả dược
Trang 26ACTEMRA: đáp ứng ACR 50/70 cao đáng kể ở tuần thứ 24
RoACTEMRA
8 mg/kg Control
LITHE + OPTION + TOWARD 2
9
15
28 34
44
MTX-nạve/free*
ACR50 ACR70 AMBITION 1
4
29
1 ACR50 ACR70 RADIATE 3
12
Anti-TNF-IR DMARD-IR
1Jones G, et al Ann Rheum Dis 2010; 69:88–96
2 F Hoffmann-La Roche Data on file Pooled analysis (LITHE, OPTION, TOWARD)
3Emery P, et al Ann Rheum Dis 2008; 67:1516–1523
* MTX-nạve or MTX-free for 6 months
prior to randomisation.
p=0.0023 p=0.0002
p<0.0001
p<0.001 p<0.0001 p<0.0001
Trang 27tăng tỷ lệ lui bệnh DAS28* ở tuần 24, 52 và 104
nghiên cứu LITHE
0 10 20 30 40 50 60 70
Numbers within the bars are the total numbers of patients who
reached the time points and had valid assessments
Post-rescue data are excluded from this analysis.
4
33
(n=315) (n=211)
1Kremer J, et al Ann Rheum Dis 2009; 68 (Suppl 3):122.
3Fleischmann R, et al EULAR 16–19 June, 2010; Poster FRI0205.
2 F Hoffmann-La Roche Data on file Clinical study report (LITHE).
Trang 29N/C FUNCTION
Trang 30PHẢN ỨNG PHỤ (nói chung) CỦA CÁC THUỐC SINH HỌC
• Bệnh ác tính: lymphoma, non lymphoma, da,
• Nhiễm trùng: herpes zoster, NT nặng, Lao
• Bệnh lý mất myelin
• Sinh tự kháng thể và lupus-liked Sd
• Thiếu máu bất sản
• Suy tim xung huyết
• Phản ứng dị ứng (tiêm truyền và tại nơi tiêm): 20%
so với 14% của placebo
• Khác: nhức đầu, buồn nôn, t/c giả cúm…
Trang 31CHỐNG CHỈ ĐỊNH THUỐC SINH HỌC
THẬN TRỌNG:
• Suy gan, suy thận
• Suy tim nhẹ (ngưng khi T/C nặng hơn)
• Nhiễm trùng thông thường
• Có khả năng bệnh lý mất myelin
• Tiêm chủng vaccin sống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
• Phụ nữ có thai hay đang cho con bú
• Nhiễm trùng nặng đang hoạt động, hoặc mạn tính không ĐT
• Viêm khớp nhiễm trùng trong vòng 12 tháng
• Suy tim xung huyết NYHA grade 4.
• Bệnh mất myelin
Trang 32Tiêm chủng vaccin sống
Trang 33DMARDs cổ điển
• Hiệu quả khi đơn trị
• Hiệu quả hơn khi phối
• Cơ chế tác dụng được làm rõ
• Dung nạp tốt
• Duy trì đáp ứng trên nhiều BN
Mark D Cohen The role of biologics in optimizing RA treatment:a return to monotherapy Medscape Multisecialty
Trang 34TÌNH HÌNH NHIỄM LAO TẠI VN
Trang 35CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ LAO
Trang 37TÌNH TRẠNG NHIỄM HBV TẠI VN
V.T.T.Nguyen, M.G Law, G.J Dore 2008
An enormous HBV related liver dis burden projected in VN by 2025
9.014.315.319.318.614.013.3
6.110.111.214.013.410.09.1
7.411.712.515.915.211.510.9
5.08.39.211.511.08.27.5
Dân số: 79.1 triệu (2000) 83.5 tr (2005) 100 triệu (2025)
Hiệu chỉnh với tỷ lệ vaccin # 95%
Chương trình tiêm chủng mở rộng tại VN bắt đầu thực hiện từ 1997
Trang 38CẬP NHẬT 2012 – khuyến cáo ACR về sử
dụng thuốc SH trong các bệnh lý kèm
Singh 2012 American College of Rheumatology Recommendations Update for use of Biologics in Patients Otherwise
Qualifying for the Rheumatoid Arthritis Treatment with a History of Hepatitis, Malignancy, or Congestive Heart Failure
VIÊM GAN SIÊU VI
-Viêm gan C
- Viêm gan B mạn không điều trị
- Viêm gan B child B trở lên
Rituximab Rituximab
SUY TIM XUNG HUYẾT
- NYHA III-IV với EF ≤50% Tất cà (-) TNF
Trang 39Quy trình điều trị thuốc sinh học (1)
• Tiêu chuẩn chỉ định thuốc sinh học:
– VKDT từ TB– nặng, có hoạt tính bệnh cao, hoặc hoạt tính bệnh TB + yếu tố tiên lượng xấu
– Không/Kém đáp ứng với DMARD cổ điển ở liều tối
ưu (đặc biệt là MTX), hoặc CCĐ với DMARD cổ
điển
– Không có CCĐ với DMARD sinh học
– Đồng thuận của BN
– Chọn lựa loại thuốc sinh học tùy cơ địa, điều kiện
kinh tế , cách thức – đường dùng của thuốc và khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
Trang 40Quy trình điều trị thuốc sinh học (2):
Tầm soát và điều trị lao
– Lâm sàng:
• Lưu ý tiền sử bệnh hay tiếp xúc với lao tiêm BCG
• Nhận biết các T/C điển hình của lao (sốt về chiều, ra mồ hôi đêm, sụt cân, ho kéo dài, t/c lao ngoài phổi
• Khám LS: phổi và toàn thân
– Cận lâm sàng:
• Chẩn đoán hình ảnh: XQ tim phổi, CT hay MRI
• IDR hoặc Mantoux (tuberculosis skin test - TST)
• Test huyết thanh (Interferon Gamma Release Assay-
IGRA, Quantiferon Test)
• Vi sinh: BK /đàm
Khi có nghi ngờ nhiễm lao hoạt động/lao tiềm ẩn, cần hội chẩn
và xin ý kiến của chuyên gia lao
Trang 41Quy trình điều trị thuốc sinh học (3):
Tầm soát và điều trị lao
– Điều trị:
• Phải điều trị cả lao hoạt động lẫn lao tiềm ẩn
trước khi dùng thuốc sinh học (và DMARDs)
• Lao hoạt động thì không dùng hoặc tạm ngưng MTX
• Bệnh nhân VKDT đồng thời điều trị lao cần lưu ý các tác dụng ngoại ý như viêm gan, dị ứng, cơn gout cấp để điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời (TD: allopurinol có thể gây dị ứng nặng Đau
khớp/ Quinolone)
Trang 42QUY TRÌNH TẦM SOÁT
LAO
TRƯỚC
ĐIỀU TRỊ SINH HỌC
Trang 44Quy trình điều trị thuốc sinh học (4):
Tầm soát nhiễm trùng cơ hội
• Tầm soát và điều trị VGSV B, C tiềm ẩn
• ALT/AST (có thể tầm soát thêm Bilirubin, Albumin, INR)
• HBsAg, anti-HBs, anti-HBc, anti-HCV
• Nếu HBsAg (+) định lượng HBV DNA, anti-HBe
• Hội chẩn CK viêm gan, xem xét điều trị kháng virus dự phòng nếu cần trước khi bắt đầu và trong quá trình dùng thuốc sinh học
Trang 45Quy trình điều trị thuốc sinh học (5):
Tầm soát nhiễm trùng cơ hội
Trang 46Quy trình điều trị thuốc sinh học (6)
• Đánh giá HQ và T/D diễn tiến bệnh trong quá trình điều trị
– Dựa vào LS, XN bilan viêm, tự đánh giá của BN
– X-quang không bắt buộc trong tiêu chuẩn đánh giá, nhưng có giá trị trong việc phân tầng BN, giúp định hướng điều trị (X-quang được xem là 1 yếu tố tiên lượng nặng) Ngoài ra, X-
quang có thể đánh giá diễn tiến của tổn thương khớp
tình trạng bệnh cụ thể của bệnh nhân, còn phụ thuộc vào loại thuốc sinh học đang sử dụng Với các thuốc kháng TNF, thời gian đánh giá hiệu quả có thể là 3 tháng, nhưng với các thuốc sinh học không phải (-) TNF, thời gian đánh giá nên là 6 tháng
Trang 47Quy trình điều trị thuốc sinh học (7)
• Có thể xuống thang điều trị khi bệnh ổn định?
– Nếu BN đạt được lui bệnh bền vững sau một
thời gian điều trị, có thể cân nhắc giảm liều
hoặc ngưng thuốc sinh học
– Nếu BN có điều kiện và đã đạt mục tiêu điều trị ổn định ≥ 6 tháng, thì không khuyến cáo
ngừng thuốc nhưng có thể giảm liều thuốc sinh học và vẫn duy trì việc sử dụng MTX cho các trường hợp không có CCĐ MTX
Trang 48How Do We Achieve Remission in Clinical Practice? Ferdinand Breedveld Medscape Rheumatology
Trang 49• Điều trị sớm và tích cực là chìa khoá của hiệu quả điều trị
• Bản thân bệnh VKDT là nguy cơ mắc một số bệnh như tim mạch, nhiễm trùng, bệnh ác tính, bệnh MD khác…
Trang 50KẾT LUẬN
• Chìa khoá của điều trị VKDT:
– Chẩn đoán sớm
– Điều trị tích cực
– Theo dõi thường xuyên và nghiêm ngặt
– Mục tiêu điều trị: đạt lui bệnh hay hoạt tính bệnh thấp – Điều trị phối hợp hoặc điều trị sinh học sớm trong
trường hợp có yếu tố tiên lượng xấu
Trang 51Ca’m o’n sự theo dõoi