1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IELTS speaking chu de study ielts nguyenhuyen

2 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 130,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn 1 môn học nào đó  It gives me the chance to meet different people/ learn practical skills and experience/ travel to different places/ explore different cultures: Nó mang lại

Trang 1

IELTS SPEAKING CHỦ ĐỀ STUDY

Dưới đây là một số từ vựng, cấu trúc và ý tưởng để trả lời cho một số câu hỏi trong IELTS Speaking chủ đề Study

Lý do chọn 1 môn học nào đó

It gives me the chance to meet different people/ learn practical skills and experience/ travel to different places/ explore different cultures: Nó mang lại cho tôi cơ hội gặp gỡ những người khác

nhau / học các kỹ năng và kinh nghiệm nghiệm thực tế / du lịch đến những nơi khác nhau / khám phá các nền văn hóa khác nhau

By studying , I can know more about how our ancestors went through various challenges and obstacles to protect the independence of our nation: Bằng việc học môn gì, tôi có thể biết thêm về

cách tổ tiên của chúng ta trải qua nhiều thử thách và trở ngại khác nhau để bảo vệ sự độc lập của đất nước chúng ta

It fits in perfectly with my career goals/ I want to become a/an in the future/ It's useful for my future career/ I want to pursue my career in : Nó phù hợp hoàn hảo với mục tiêu nghề nghiệp của

tôi / Tôi muốn trở thành một trong tương lai / Nó rất hữu ích cho sự nghiệp tương lai của tôi / Tôi muốn theo đuổi sự nghiệp của tôi trong ngành

I want to find a cure for cancer, AIDS and other lethal incurable illnesses.: Tôi muốn tìm cách chữa

trị ung thư, AIDS và các bệnh hiểm nghèo khác

I have a passion for / I have an interest in : Tôi có niềm đam mê / Tôi có hứng thú với

It helps me to develop my imagination and creativity: Nó giúp tôi phát triển trí tưởng tượng và sáng

tạo của mình

It teaches me how to deal with difficult situation more effectively/ how to make wiser decisions /how to think more logically/ : Nó dạy tôi làm thế nào để đối phó với tình huống khó khăn hiệu quả

hơn / làm thế nào để đưa ra quyết định khôn ngoan hơn / làm thế nào để suy nghĩ hợp lý hơn /

Những khó khăn

I have to memorise lots of new words/ dry facts such as events and names/ : Tôi phải ghi nhớ rất

nhiều từ mới / sự kiện khô như sự kiện và tên/

There are so many assignments which make me stressed and exhausted/ I have to spend a large amount of time doing homework/ conducting experiments/ doing research/ : Có rất nhiều bài tập

khiến tôi căng thẳng và kiệt sức / tôi phải dành một lượng thời gian lớn để làm bài tập về nhà / thực hiện thí nghiệm / nghiên cứu /

It's hard for me to pronounce English words/ understand abstract concepts/ : Thật khó cho tôi để

phát âm từ tiếng Anh / hiểu khái niệm trừu tượng /

English grammar is very complex, it's hard for me to understand which tense should be used in various situations: Ngữ pháp tiếng Anh rất phức tạp, thật khó để tôi hiểu được thì nên sử dụng căng

thẳng nào trong các tình huống khác nhau

Studying abroad

Lợi ích

It gives you the opportunity to experience a different way of living/ make new friends: Nó mang

đến cho bạn cơ hội trải nghiệm một cách sống khác / kết bạn mới

Trang 2

Living on your own while studying abroad makes you more independent because you have to learn to cook, clean, pay bills and take care of yourself: Sống một mình trong khi du học ở nước

ngoài làm bạn trở nên tự lập hơn vì bạn phải học cách nấu ăn, dọn dẹp, chi trả hóa đơn và chăm sóc chính bản thân bạn

You can learn invaluable life lessons and practical skills such as stress management,

communication or problem-solving skills which are very important for your future career: Bạn có

thể học các bài học cuộc sống vô giá và các kỹ năng thực hành như quản lý căng thẳng, giao tiếp hoặc

kỹ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng cho sự nghiệp tương lai của bạn

It gives you the chance to improve your speaking skills: Nó mang lại cho bạn cơ hội để cải thiện kỹ

năng nói của bạn

Recruiters tend to favour candidates graduating from an international university over those who don't have any international qualification: Các nhà tuyển dụng có khuynh hướng ưu ái các ứng cử

viên tốt nghiệp từ một trường đại học quốc tế hơn là những người không có bằng cấp quốc tế

*** favour A over B là 1 công thức rất hay, có nghĩa ưu ái/thích A hơn B

Khó khăn

You might encounter culture shock and other culture-related problems: Bạn có thể gặp phải cú sốc

văn hóa và các vấn đề liên quan đến văn hóa khác

Living costs in some countries are very high Many overseas students have to do a part-time job to pay for their bills This can affect their studies: Chi phí sinh hoạt ở một số nước rất cao Nhiều sinh

viên nước ngoài phải làm công việc bán thời gian để trả tiền cho hóa đơn của họ Điều này có thể ảnh hưởng đến việc học của họ

You might experience feelings of frustration, loneliness and homesickness: Bạn có thể cảm thấy

thất vọng, cô đơn và nhớ nhà

If you are struggling with the language of the country you are hoping to study in, you will face lots

of problems: Nếu bạn đang gặp khó khăn với ngôn ngữ của đất nước mà bạn đang hy vọng được học

tập, bạn sẽ gặp rất nhiều vấn đề

Ngày đăng: 04/08/2019, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN