Khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu: chỉ với mục tiêu đưa ra cái nhìn lướt về chi phí sản xuất của các tập đoàn thép trên thế giới.. mdex=posco22AA https://quotes.wsj.com/JP/540
Trang 1Phần 2 HPG: công ty có ưu thế vượt trội trong ngành thép
Nguồn: Cophieu69, cafef, báo cáo tài chính doanh nghiệp
Mọi chi tiết xin liên hệ người viết trực tiếp: FB: Khánh Hưng Skype: Hung Le
Kết luận:
1 HPG (tam thời) cho thấy sự vượt trội của mình so với những công ty khác cùng ngành thép trên sàn HOSE.
2 Dựa trên những đánh giá về thị trường, và cơ bản của HPG người viết đề xuất giá hợp lý để nắm giữ dài hạn: 37-39 (với mức giá mục tiêu 44-48), với mức kỳ vọng
từ 15-20%/năm đối với đầu tư dài hạn, HPG là cổ phiếu đáng để nắm giữ
3 Mặc dù HSG có những điều bất lợi như phần 1 đã đề cập, người viết đánh giá nếu HSG cải thiện được tình hình hoạt động của mình trong năm nay, thì rất đáng để nắm giữ Mức giá mục tiêu để nắm giữ mà người viết cảm thấy hợp lý dựa trên quan điểm cá nhân là: 10-11 Mức giá bán: cập nhật.
4 Ngành thép nói chung đang đối mặt với những rủi ro đang tăng trên thị trường toàn cầu, từ đó tiếp tục duy trì sự thận trọng và liên tục cập nhật báo cáo sớm nhất có thể.
1 Giá vốn hàng bán, tỷ lệ giá vốn/doanh thu và biên lợi nhuận gộp
Bảng 1: Doanh thu thuần từ 2014 - quý I/2018
Đơn vị: (triệu đồng)
Bảng 2: Giá vốn hàng bán từ 2014 - quý I/2018
Đơn vị: triệu đồng
Bảng 3: tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu
Trang 2Đơn vì (phần trăm)
HPG 76.2468609 75.84351992 72.39996515 78.44716575 78.67279807
HSG 84.55884551 82.51083442 76.18023782 85.11416841 88.23765214
NKG 91.75542574 89.1565084 62.79498108 92.23526707 94.56103865
POM 90.10064569 90.292003 93.14570214 94.20255498 95.98058433
Kết luận: trong 4 công ty được xếp loại vào ngành thép, HPG là công ty duy nhất duy trì
tỷ lệ giá vốn/doanh thu thấp hơn 80% trong toàn bộ giai đoạn phân tích Tỷ lệ giá
vốn/doanh thu giúp cho HPG có những ưu thế vượt trội như:
1 Khả năng cạnh tranh về giá bán Tỷ lệ giá vốn/doanh thu thấp cho phép HPG hạ giá bán hoặc duy trì mức giá thấp hơn so với các công ty cùng ngành Thêm nữa,
nó có thể gia tăng chiết khấu cho các đại lý để thúc đẩy doanh số bán hàng.
2 Khả năng tồn tại: nếu tình hình vĩ mô trở nên xấu như: giá nguyên vật liệu tăng, cầu giảm, cũng như những thay đổi trongvi mô xấu: thay đổi ban lãnh đạo, cháy nổ,
3 Khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu: chỉ với mục tiêu đưa ra cái nhìn lướt về chi phí sản xuất của các tập đoàn thép trên thế giới.
Hạn chế:
1 Không tách biệt chi phí sản xuất theo từng mảng.
2 Chỉ đơn giản so sánh chi phí sản xuất biên mà bỏ qua chất lượng sản phẩm.
Bảng 4: tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh các công ty hàng đầu thế giới
Đơn vị: (triệu đồng)
http://tv.baosteel.com/ir/pdf/report/600019_2016_e11.pdf
http://tv.baosteel.com/ir/pdf/report/600019_2017_3e.pdf
https://www.marketwatch.com/investing/stock/nssmy/financials
http://www.posco.com/homepage/docs/eng5/jsp/invest/financial/s91b5010040c.jsp?
mdex=posco22AA
https://quotes.wsj.com/JP/5406/financials/annual/income-statement
=> mặc dù có những hạn chế trên, ta có thể thấy chi phí giá vốn hàng bán của HPG nhìn
chung vẫn thấp hơn so với công ty hàng đầu trên thế giới
Trang 3Bảng 5 biên lợi nhuận gộp
Đơn vì (triệu đồng)
HPG 23.7531391 24.15648008 27.60003485 21.55283425 21.32720193
HSG 15.44115449 17.48916558 23.81976218 14.88583159 11.76234786
NKG 8.244574265 10.8434916 37.20501892 7.764732927 5.438961352
POM 9.899354306 9.707997001 6.854297861 5.797445017 4.019415673
=> Giá vốn hàng bán thấp kéo theo tỷ lệ nhuận gộp vượt trội của HPG Tỷ lệ luôn được duy trì trên 20% trong cả giai đoạn Lợi nhuận gộp hay còn gọi là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đây là lợi nhuận lớn nhất và là lợi nhuận cốt lỗi của bất kì công ty sản xuất kinh doanh, với tỷ lệ nhuận gộp cao cho phép công ty chi trả các khoản chi phí: chi phí quản lý, bán hàng, lãi vay… Nếu công ty có thể kiểm soát những chi phí này hiệu quả, sẽ đảm bảo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của mình trong việc chi trả chi phí đầu tư, duy trì vốn lưu động, chi trả cổ tức…
2 Chu kỳ thương mại
Ý nghĩa: Đây là chỉ số dùng để đo lường nhu cầu vốn lưu động trong kỳ Chỉ số càng cao nhu cầu vốn lưu động càng tăng Ngoài ra chu kỳ thương mại còn có những điểm cần lưu ý:
2.1 Đây là một cách đo lường khác về nhu cầu vốn lưu động (đo lường phổ biến: tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn, tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn, ).
2.2 Ưu điểm của cách tính này so với những cách khác chính là: cho thấy sự chênh lệch
về thời gian giữa các dòng tiền (thời gian phải trả người bán, thời gian đầu tư hàng tồn kho và thu tiền từ khách hàng)
Nhược điểm:
1 Cách tính tốn nhiều thời gian hơn.
Bảng 6 hàng tồn kho cuối kỳ
Đơn vị triệu đồng
Bảng 7 hàng tồn kho đầu kỳ
Đơn vị triệu đồng
Trang 4Năm 01/2018 2017 2016 2015 2014
HPG 11893184 10391475 7208055 7601110 8064854
HSG 8898028 4835669 3556893 4747945 3020464
Bảng 8 khoảng phải thu ngắn hạn
Đơn vị triệu đồng
Bảng 9 khoản phải trả ngắn hạn
Đơn vị triệu đồng
HPG 3420134 4226437 3733634 2638687 1927830
Bảng 10 chu kỳ thương mại
Đơn vị triệu đồng
HPG 470.7347867 128.1492398 127.0640963 90.21400018 119.3878118 HSG 588.6624408 149.3304252 129.6621372 62.66670985 61.6461873 NKG 329.5742775 141.4284427 88.60580946 49.61355139 15.71594988
Trang 5POM 587.3758514 146.0417788 148.0608665 145.145027 182.47894
Kết luận: nhìn chung chu kỳ thương mại các công ty thép trong giai đoạn này tăng dần qua các
năm HPG cho thấy sự vượt trội so với những công ty còn lại trong năm 2017 Đáng lưu ý chính
là HSG và NKG, trong 3 năm gần nhất chu kỳ thương mại tăng nhanh Trong đó: HSG tăng 138.28%, NKG tăng 185.08%
Chu kỳ thương mại tăng sẽ tăng áp lực lên nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong ngắn hạn, đòi hỏi ban lãnh đạo phải duy trì một lượng tiền khá lớn hoặc các phương pháp khác (vay
nợ, cung cấp tín dụng, ) dẫn đến việc lãng phí một nguồn lực đáng kể vì “tiền và tương đương tiền” được xem là tải sản có khả năng sinh lời thấp nhất hoặc không sinh lời trong các loại tài sản Ví dụ: HPG năm 2017 Trong năm 2017 số ngày trung bình dòng tiền thu được từ hoạt động sản xuất và kinh doanh là: 169.39 ngày, trong khi đó trung bình dòng tiền phải trả cho nhà cung cấp là 41.24 ngày => chu kỳ thương mại: 128.14 ngày Do đó, HPG phải duy trì lượng lớn tiền để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ý nghĩa: để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh 2 chỉ số phổ biến chính là suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROA) và suất sinh trên vốn chủ sở hữu Những chỉ số này đo cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của
3.1 suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROA)
Bảng 11: suất sinh lời trên vốn đầu tư
Đơn vị: phần trăm
HPG 17.44953362 23.12812356 16.03960894 17.24902015
HSG 6.150793429 15.3014966 10.24578199 5.301796607
NKG 7.488746569 9.505413114 4.368730384 2.089538314
3.2 suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 12: suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị: phần trăm
HPG 28.55807131 38.71323405 28.28000285 31.84325994
HSG 13.48019033 23.22274768 14.03740961 9.7933313
NKG 12.95614114 19.21663252 12.19740559 6.058254651
Trang 6POM 11.24496581 5.993410457 0.8294796665 -0.2263719964
=> HPG tiếp tục cho thấy sự vượt trội của mình trong 2 chỉ số ROA và ROE
Trong bài viết này, người viết sẽ không đi vào phân tích 2 chỉ số quen thuộc trên Thay vào đó
sẽ cung cấp cho người đọc cái nhìn sâu hơn về khả năng tạo ra lợi nhuận của một doanh
nghiệp, thông qua: phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (không bao gồm lợi nhuận
từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính)
4 Lợi nhuận trên tài sản hoạt động thuần (RNOA)
RNOA = net operating profits after tax (NOPAT)/ averages net operating assets
Ý nghĩa và ưu, nhược điểm so với ROA:
Ý nghĩa:RNOA cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về khả năng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của một công ty sau khi loại bỏ những tác động từ hoạt động tài chính
(doanh thu, lợi nhuận, tài sản).
Uư điểm: với cái nhìn chi tiết hơn cho ta đánh giá một cách chi tiết yếu tố nào tác động đến khả năng tạo ra lợi nhuận như: doanh số hàng bán, chi phí hàng bán, đòn bẩy hoạt động (sẽ được trình bài trong phần tiếp theo).
Nhược điểm: tính toán phức tạp, tốn thời gian.
Bảng 13 Lợi nhuận trên tài sản hoạt động thuần (RNOA)
Đơn vị: phần trăm
=> Khi nhìn vào bảng ta có thể sư khác biệt đáng kể giữa RNOA và ROA, qua đó ta có thể thấy được suất sinh lời của các công ty trong bài viết bị ảnh hưởng lớn bởi các khoảng doanh thu, chi phí từ hoạt động tài chính (vay nợ, và đầu tư)
=> HPG tiếp tục cho thấy sự vượt trội trong khoảng thời gian phân tích, mặc dù chỉ số này đã giảm mạnh từ năm 2014 -2017 (giảm 52.83%) Điều này cho ta thấy HPG đã gia tăng việc vay
nợ và hoạt đông đầu tư tài chính
Bài viết tiếp theo sẽ bổ sung:
1 Phân tích sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến RNOA:
Trong đó: OLLEV: average operating liabilities/average NOA.
2 Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến ngành thép.
3 Phân tích từng doanh nghiệp riêng lẻ.